Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây bưởi (Citrus grandis Osbeck), thuộc chi Citrus, họ Rutaceae, là một trong những loại cây ăn quả có múi bản địa quan trọng, phân bố rộng rãi tại Việt Nam và các nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Philippines. Quả bưởi có giá trị dinh dưỡng và y học cao. Theo số liệu trích dẫn trong văn bản (Trần Thế Tục), trong 100g phần ăn được của quả bưởi tươi chứa: đường 6 - 12%, lipit 0,1g, protein 0,9g, vitamin C 90mg, $\text{P}_2\text{O}_5$ 12mg, xenluloza 0,2g, caroten 0,2mg, các vitamin $\text{B}_1$, $\text{B}_2$ cùng nhiều khoáng chất vi lượng; 1kg múi bưởi cung cấp từ 530 - 600 calo. Ngoài sử dụng ăn tươi, các phụ phẩm của cây bưởi được khai thác trong chế biến nước quả, mứt, chiết xuất tinh dầu từ vỏ và hạt, hoặc sản xuất pectin từ bã tép để phục vụ hỗ trợ điều trị bệnh đường ruột và tim mạch. Tại Việt Nam, nhiều vùng chuyên canh bưởi đặc sản nổi tiếng đã hình thành như bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), bưởi Diễn (Hà Nội), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Thanh Trà (Thừa Thiên Huế), bưởi Năm Roi (Vĩnh Long), bưởi Da Xanh (Bến Tre).

Mô hình khoa Nông học thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên có tổng diện tích 8 ha, tập trung phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp và vườn ươm sản xuất giống cây con. Trong đó, khu vực trồng cây ăn quả chiếm 3,5 ha với các chủng loại như bưởi, cam, ổi, nhãn, mít, hồng xiêm. Mô hình được xây dựng từ năm 2012 với cơ cấu ban đầu 1.000 cây cho mỗi loại cây ăn quả chính và đã cho thu hoạch ổn định từ năm 2016. Nhằm nắm bắt thực trạng canh tác, quy trình chăm sóc, sử dụng phân bón, quản lý sâu bệnh và khả năng thích ứng của giống bưởi Diễn tại khu vực này, đề tài "Đánh giá tình hình sản xuất bưởi Diễn tại mô hình khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Đánh giá tình hình sản xuất bưởi Diễn tại mô hình khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài (được đánh số theo văn bản):

  1. Đánh giá hiện trạng sản xuất cây ăn quả tại mô hình.
  2. Đánh giá tình hình sản xuất bưởi Diễn tại mô hình.
  3. Đánh giá sâu, bệnh hại trên cây bưởi tại mô hình.
  4. Một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất bưởi Diễn tại mô hình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống cây bưởi Diễn (8 năm tuổi), hệ thống phân bón (phân hữu cơ vi sinh, phân lân supe, đạm urê, kali) và các vật liệu kỹ thuật phục vụ chăm sóc tại mô hình.
  • Phạm vi không gian: Khu vực mô hình khoa Nông học thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với diện tích 8 ha; ranh giới tiếp giáp phía Bắc giáp phường Quán Triều, phía Nam giáp phường Thịnh Đán, phía Đông giáp khu dân cư, phía Tây giáp xã Phúc Hà.
  • Phạm vi thời gian: Thực tập và theo dõi thực địa từ ngày 01/02/2020 đến ngày 01/07/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu khoa học được tác giả sử dụng:

  • Cơ sở thống kê sản xuất cây ăn quả có múi: Số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng bưởi toàn cầu và Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018 trích xuất từ FAOSTAT (2020); các tài liệu tổng kết vùng trồng bưởi của Đỗ Đình Ca và cộng sự (2008), Vũ Mạnh Hải và cộng sự (2000), Lê Đình Định (1990), Trần Như Ý và cộng sự (2000).
  • Đặc tính thực vật học: Bộ rễ bưởi ăn nông (phân bố chủ yếu ở tầng đất 0 - 30 cm) và có 3 đợt hoạt động mạnh trong năm (tháng 2 - 3, tháng 6 - 8 và tháng 10). Cây ra 4 đợt cành: cành Xuân (tháng 2 - 4, mang hoa và quả, cành dinh dưỡng dùng lấy mắt ghép vụ Thu), cành Hè (tháng 5 - 7, dài khỏe, mọc rải rác), cành Thu (tháng 8 - 9, cành mẹ chính cho vụ quả sau), cành Đông (tháng 11 - 1 năm sau, yếu ớt, vô hiệu). Lá bưởi thuộc dạng lá kép có eo lá, tuổi thọ trung bình từ 15 - 24 tháng.
  • Yêu cầu sinh thái: Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây bưởi sinh trưởng là 26 - 30°C (khoảng nhiệt độ phù hợp 27 - 32°C; dưới -3°C đến -4°C lá chết rét, dưới -7°C cây chết hoàn toàn); ẩm độ không khí tối ưu 70 - 75%; lượng mưa thích hợp 1.000 - 2.400 mm/năm (tối thuận 1.200 mm/năm); độ pH đất từ 5,5 - 6,5; mực nước ngầm an toàn tối thiểu sâu 1,5m; cường độ ánh sáng phù hợp 1.800 - 2.000 lux.
  • Đặc điểm khí hậu địa bàn nghiên cứu: Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm 25°C (tháng nóng nhất là tháng 6: 28,9°C; tháng lạnh nhất là tháng 1: 15,2°C), lượng mưa trung bình 2.500 mm/năm (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau), tổng số giờ nắng đạt khoảng 1.750 giờ/năm.
  • Kỹ thuật chuyên ngành: Kỹ thuật thụ phấn bổ sung chéo bằng tay; kỹ thuật khoanh vỏ (tiện khoanh và tiện bóc nhằm ức chế sinh trưởng sinh dưỡng, thúc đẩy ra hoa và hạn chế rụng quả sinh lý); kỹ thuật tưới nước tiết kiệm; kỹ thuật bón phân qua lá (hấp thu 90 - 95% dưỡng chất); kỹ thuật cắt tỉa cành, tỉa quả non và các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp, số liệu thống kê và báo cáo tổng kết của Trại thực nghiệm/Mô hình Khoa Nông học, cơ sở dữ liệu FAOSTAT, sách, giáo trình chuyên ngành và các bài báo khoa học.
  • Phương pháp thu thập thông tin trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp công nhân lao động và cán bộ quản lý mô hình bằng hệ thống câu hỏi đóng và mở về tình hình đất đai, nguồn vốn, công lao động, quy trình kỹ thuật và chi phí bảo vệ thực vật.
  • Phương pháp điều tra sâu bệnh hại: Điều tra thực địa trên 3 ô theo dõi (ODT 1, ODT 2, ODT 3), mỗi ô theo dõi 30 cây (tổng số mẫu điều tra cố định $n = 90$ cây bưởi Diễn).
    • Phương pháp điều tra sâu hại: Quan sát trực tiếp triệu chứng trên toàn bộ cây, dùng vợt bắt côn trùng bay, bắt tay mẫu vật hại trên lá, cành, thân, quả; rung đập cành để thu thập sâu hại trên cao; đếm số lượng cá thể sâu vẽ bùa, sâu xanh ăn lá, sâu đục thân, ruồi vàng trên từng cây trong các đợt ra lộc và tính mật độ trung bình (con/cây).
    • Phương pháp điều tra bệnh hại: Quan sát triệu chứng bệnh loét, bệnh đốm đen (Diaporthe citri), bệnh sẹo. Lấy mẫu ở 4 hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc), mỗi điểm lấy 5 lá hoặc lộc, đếm số lá bị bệnh và tính tỷ lệ bệnh theo công thức: $$\text{Tỷ lệ bệnh hại (%)} = \frac{\text{Số lá, lộc, quả bị bệnh}}{\text{Tổng số cành, lá, lộc theo dõi}} \times 100%$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tổng hợp dữ liệu, tính toán tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ tầm quan trọng của cây ăn quả có múi nói chung và bưởi nói riêng đối với nhu cầu tiêu dùng tươi và công nghiệp chế biến. Trình bày tổng quan về mô hình sản xuất cây ăn quả 8 ha của Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (trong đó có 3,5 ha cây ăn quả xây dựng từ năm 2012). Xác định mục tiêu, 4 yêu cầu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc củng cố phương pháp đánh giá thực tiễn và ý nghĩa thực tiễn trong việc áp dụng quy trình canh tác bưởi Diễn tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Tình hình sản xuất bưởi thế giới: Đến năm 2018, diện tích bưởi toàn cầu đạt 373.735 ha, năng suất bình quân 250,839 tạ/ha, tổng sản lượng đạt 9.374.887 tấn. Châu Á là khu vực sản xuất lớn nhất (diện tích 243.394 ha, sản lượng 6.860.660 tấn). Trung Quốc dẫn đầu thế giới với diện tích 92.289 ha, năng suất 547,880 tạ/ha và sản lượng 5.056.368 tấn (năm 2018). Thái Lan năm 2018 đạt diện tích 24.644 ha, sản lượng 219.838 tấn.
  • Tình hình sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam: Giai đoạn 2009 - 2018, diện tích bưởi cả nước tăng từ 34.280 ha lên 86.738 ha, sản lượng tăng từ 381.458 tấn lên 657.660 tấn. Nước ta có 3 vùng trồng chính: Đồng bằng sông Cửu Long (74.400 ha, sản lượng 880.800 tấn), Bắc Trung Bộ (16.520 ha), Trung du và miền núi phía Bắc. Xuất khẩu bưởi Việt Nam năm 2017 đạt 5.764 tấn, trị giá 3,914 triệu USD.
  • Các dẫn liệu về đặc điểm thực vật học cây bưởi, các chỉ tiêu yêu cầu sinh thái (nhiệt độ, nước, đất đai, ánh sáng), tổng quan điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên và các kỹ thuật canh tác bưởi tiên tiến (thụ phấn bổ sung, khoanh vỏ, tưới nhỏ giọt, bón phân qua lá, cắt tỉa cành).

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (quần thể bưởi Diễn 8 năm tuổi, phân chuồng, phân đạm urê, phân supe lân, phân kali); địa điểm thực hiện (Mô hình Khoa Nông học, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) và thời gian thực hiện (01/02/2020 - 01/07/2020). Xác định 4 nội dung đánh giá và mô tả cụ thể quy trình phương pháp: kế thừa số liệu, phỏng vấn trực tiếp, điều tra sâu bệnh theo ô tiêu chuẩn ($n = 90$ cây chia làm 3 ô ODT), công thức tính tỷ lệ bệnh hại và kỹ thuật xử lý dữ liệu trên Microsoft Excel 2010.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế tại mô hình giai đoạn 2017 - 2020:

  • Cơ cấu diện tích cây ăn quả tại mô hình giai đoạn 2017 - 2019: Tổng diện tích trồng cây ăn quả của mô hình duy trì ổn định ở mức 3,5 ha. Tỷ lệ cơ cấu các loại cây được thể hiện trong bảng sau:
Loại cây trồng Diện tích 2017 (ha) Diện tích 2018 (ha) Diện tích 2019 (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Ổi Đài Loan 1,2 1,2 1,2 34,29
Bưởi 0,7 0,7 0,7 20,00
Cam V2 0,4 0,4 0,4 11,43
Nhãn muộn 0,6 0,6 0,6 17,14
Mít Thái 0,5 0,5 0,5 14,29
Hồng xiêm 0,1 0,1 0,1 2,86
Tổng cộng 3,5 3,5 3,5 100,00
  • Cơ cấu các giống bưởi và tỷ lệ đậu quả tại mô hình: Trên diện tích 0,7 ha bưởi có tổng số 305 cây (8 năm tuổi), gồm 4 giống: Bưởi Diễn (200 cây), Bưởi Hoàng (70 cây), Bưởi Đỏ (20 cây) và Bưởi Da Xanh (15 cây). Tỷ lệ đậu quả của từng giống như sau:
STT Giống bưởi Số cây (cây) Tỷ lệ đậu quả (%)
1 Bưởi Diễn 200 80,36
2 Bưởi Hoàng 70 72,33
3 Bưởi Đỏ 20 70,93
4 Bưởi Da Xanh 15 72,13
  • Khả năng cho quả của giống bưởi Diễn qua 3 ô điều tra:
Ô điều tra Tổng số cây theo dõi (cây) Số cây cho quả (cây) Số cây không cho quả (cây) Tỷ lệ cây cho quả (%)
ODT 1 30 27 3 90,00
ODT 2 30 29 1 96,67
ODT 3 30 28 2 93,33
Trung bình 30 28 2 93,33

Ghi chú của tác giả: Do thời gian thực tập kết thúc vào tháng 7/2020 (khi cây đang trong giai đoạn phát triển quả non, chưa đến vụ thu hoạch) nên chưa thu thập được số liệu về năng suất và sản lượng thực thu.

  • Mật độ một số sâu hại chính trên cây bưởi Diễn:
Ô điều tra Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citriella) (con/cây) Sâu xanh ăn lá (con/cây) Sâu đục thân (Chelidonium argentatum) (con/cây) Ruồi vàng đục quả (con/cây)
ODT 1 2,40 1,83 1,77 1,97
ODT 2 1,90 1,80 1,50 1,77
ODT 3 2,07 1,77 1,87 1,60
Trung bình 2,12 1,80 1,71 1,78
  • Tỷ lệ hại của các bệnh chính trên cây bưởi Diễn:
Ô điều tra Bệnh loét (%) Bệnh đốm đen (Diaporthe citri) (%) Bệnh sẹo (%)
ODT 1 3,87 1,87 1,97
ODT 2 3,57 1,80 1,67
ODT 3 2,53 1,97 1,93
Trung bình 3,32 1,88 1,86
  • Kỹ thuật chăm sóc bưởi Diễn tại mô hình:
    • Làm cỏ, xới phá váng: Thực hiện định kỳ 2 tháng/lần bằng máy phát cỏ quanh vườn kết hợp dùng cuốc xới đều quanh gốc.
    • Cắt tỉa: Tỉa cành sâu bệnh, cành tăm, cành vượt, cành vô hiệu vào mùa khô. Tỉa quả non sau khi đậu quả 2 tuần (đường kính quả 2 - 3 cm), thực hiện 3 lần tỉa để loại bỏ quả nhỏ, quả dị hình, quả vẹo.
    • Tưới nước: Duy trì giữ ẩm liên tục từ 20 ngày đến 1 tháng trong giai đoạn cây phát triển lộc và nuôi quả non; ngưng tưới nước 1 tháng trước khi thu hoạch.
    • Khoanh vỏ: Sử dụng dụng cụ chuyên dụng khoanh một vòng khép kín chạm phần gỗ nhưng không bóc bỏ vỏ (để ức chế sinh trưởng sinh dưỡng tạm thời, kích thích ra hoa). Với cành khỏe, khoanh lần 2 cách vị trí lần 1 từ 15 - 20 cm, độ rộng vết khoanh khoảng 5 cm.
    • Quy trình bón phân cho bưởi Diễn tại mô hình (áp dụng 3 đợt/gốc/năm):
Đợt bón Thời gian và mục đích Phân chuồng (kg/gốc) Đạm Urê (kg/gốc) Supe Lân (kg/gốc) Kali (kg/gốc)
Lần 1 Tháng 1 - 2 (Bón thúc lộc xuân) 25 0,3 0,5 0,3
Lần 2 Tháng 4 - 5 (Bón thúc quả lần 1) 20 0,2 0,5 0,3
Lần 3 Tháng 7 - 9 (Bón thúc quả lần 2) 20 0,2 0,5 0,3
Tổng cộng 3 đợt bón trong năm 65 0,7 1,5 0,9
  • Biện pháp phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng bình bơm cao áp phun thuốc vào sáng sớm hoặc chiều mát bằng nước giếng/ao sạch. Bắt sâu non và quét vôi vào gốc tháng 11 - 12, bơm thuốc xông hơi Ofatox 400 EC (0,1%) hoặc Supracide 40ND (0,2%) rồi bít đất dẻo để diệt sâu đục thân; phun Emamectin hoặc hỗn hợp Chlorantraniliprole + Abamectin trừ sâu xanh; dùng bao bọc quả và thuốc chứa Cyromasine trừ ruồi vàng; phun Boocđô 1%, Kasuran 0,15%, Champion 37.5FL, COC 85WP, Zincopper 50WP, Tilsuer 300ND phòng trừ bệnh loét, bệnh đốm đen, bệnh sẹo.
  • Đánh giá thuận lợi (vị trí giao thông, đất đai màu mỡ, cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, sự ủng hộ của Nhà trường) và khó khăn (chi phí phòng trừ sâu bệnh cao, chưa có chứng nhận tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ NNHC, diễn biến thời tiết bất thuận).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

  • Kết luận: Cây bưởi Diễn thích nghi tốt với điều kiện đất đai và khí hậu tại mô hình Khoa Nông học, ít bị sâu bệnh hại nghiêm trọng so với các vùng ngoài, tỷ lệ đậu quả cao (80,36%) và tỷ lệ cây cho quả đạt 93,33%. Quy mô sản xuất hiện còn nhỏ lẻ, thị trường tiêu thụ chủ yếu nội tỉnh.
  • Đề nghị: Tiếp tục theo dõi đánh giá năng suất bưởi Diễn trong các năm tiếp theo; mở rộng diện tích trồng trên quỹ đất trống của trường; đưa thêm các kỹ thuật mới như thụ phấn bổ sung và hệ thống tưới nhỏ giọt vào mô hình.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu cây ăn quả tại mô hình khoa Nông học (3,5 ha), trong đó ổi Đài Loan chiếm 34,29%, bưởi chiếm 20,00%, nhãn muộn chiếm 17,14%, mít Thái chiếm 14,29%, cam V2 chiếm 11,43%, hồng xiêm chiếm 2,86%.
  • Xác định bưởi Diễn là giống cây chủ lực trong tập đoàn bưởi tại mô hình (200/305 cây, chiếm 65,57%), đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất (80,36%), vượt trội so với bưởi Hoàng (72,33%), bưởi Da Xanh (72,13%) và bưởi Đỏ (70,93%).
  • Xác định tỷ lệ cây bưởi Diễn cho ra quả đạt trung bình 93,33% (tương ứng 28/30 cây/ô điều tra).
  • Đo lường mật độ xuất hiện của 4 đối tượng sâu hại chính trên bưởi Diễn: sâu vẽ bùa đạt 2,12 con/cây; sâu xanh ăn lá đạt 1,80 con/cây; ruồi vàng đục quả đạt 1,78 con/cây; sâu đục thân đạt 1,71 con/cây.
  • Đo lường mức độ gây hại của 3 bệnh hại chính: bệnh loét hại lá đạt tỷ lệ 3,32%; bệnh đốm đen đạt 1,88%; bệnh sẹo đạt 1,86%.
  • Ghi nhận và chuẩn hóa quy trình bón phân 3 đợt/năm cho cây bưởi Diễn 8 năm tuổi: tổng lượng phân bón cho 1 gốc/năm là 65 kg phân chuồng, 0,7 kg đạm urê, 1,5 kg supe lân và 0,9 kg kali.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Về mặt kỹ thuật canh tác: Áp dụng kỹ thuật thụ phấn nhân tạo bổ sung bằng tay để tăng tỷ lệ đậu quả; lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt tiết kiệm nước (giúp tăng năng suất khoảng 50% và tiết kiệm 40 - 70% lượng nước tưới); áp dụng phun phân bón qua lá vào các thời kỳ nhạy cảm (phát triển lộc, phân hóa hoa); tiến hành tỉa cành, xử lý ra hoa trái vụ.
  • Về phòng trừ sâu bệnh: Thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng liều lượng - nồng độ, đúng thời điểm, đúng phương pháp); ưu tiên sử dụng bẫy bả sinh học thu hút côn trùng và bảo tồn thiên địch thay cho lạm dụng thuốc hóa học; sử dụng thang và kéo chuyên dụng khi thu hái, bọc quả để chống ruồi vàng và tránh dập nát.
  • Về mở rộng sản xuất và thị trường: Cải tạo, chuyển đổi diện tích cây trồng kém hiệu quả sang trồng bưởi Diễn; tận dụng các khu đất trống trong khuôn viên trường để mở rộng diện tích; mở rộng thị trường tiêu thụ sang các tỉnh miền núi phía Bắc ít trồng bưởi như Lai Châu, Điện Biên.

Đóng góp của khóa luận:

  • Bổ sung dẫn liệu thực tế về khả năng sinh trưởng, ra hoa đậu quả và mức độ phát sinh sâu bệnh của giống bưởi Diễn khi trồng trên đất đồi Thái Nguyên.
  • Cung cấp tài liệu thực tiễn phục vụ việc giảng dạy, học tập và hướng dẫn kỹ thuật thực hành cho sinh viên Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu (do tác giả tự nêu và giới hạn phạm vi):

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại mô hình chỉ kéo dài 5 tháng (từ 01/02/2020 đến 01/07/2020), trùng vào giai đoạn cây bưởi ra lộc xuân, ra hoa và phát triển quả non; chưa bước vào giai đoạn quả chín và thu hoạch (thường vào cuối năm). Do đó, tác giả chưa thu thập được số liệu thực tế về năng suất (tạ/ha, kg/cây), sản lượng tổng thu và giá trị kinh tế thương phẩm của giống bưởi Diễn tại mô hình.
  • Chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất lượng cảm quan và hóa sinh của thịt quả (độ Brix, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng axit hữu cơ, tỷ lệ xơ bã) khi chín.
  • Mô hình chưa xây dựng và đăng ký được hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hoặc khung pháp lý về chứng nhận chất lượng nông nghiệp hữu cơ (NNHC) hay VietGAP.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần tiếp tục theo dõi, điều tra chu kỳ sinh trưởng của vườn bưởi Diễn trong trọn vẹn cả năm ở các vụ tiếp theo để tính toán chính xác năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế.
  • Xây dựng các mô hình thí nghiệm so sánh chuyên sâu về kỹ thuật thụ phấn nhân tạo bổ sung và lắp đặt thử nghiệm hệ thống tưới nhỏ giọt nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh bưởi Diễn tại Thái Nguyên.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo phù hợp:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt, Bảo vệ thực vật thực hiện các đề tài khóa luận, thực tập tốt nghiệp về cây ăn quả có múi.
  • Kỹ thuật viên nông nghiệp, cán bộ quản lý trang trại hoặc người sản xuất đang trực tiếp canh tác giống bưởi Diễn tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:

  • Bảng tổng hợp số liệu điều tra tỷ lệ đậu quả của 4 giống bưởi (Diễn, Hoàng, Đỏ, Da Xanh) và tỷ lệ ra quả của bưởi Diễn trên các ô tiêu chuẩn thực tế.
  • Số liệu định lượng mật độ sâu hại (sâu vẽ bùa, sâu xanh, sâu đục thân, ruồi vàng) và tỷ lệ bệnh hại (loét, đốm đen, sẹo).
  • Quy trình kỹ thuật khoanh vỏ 2 lần (độ rộng 5 cm, không bóc vỏ, khoảng cách 15 - 20 cm) để điều tiết sinh trưởng và kích thích phân hóa mầm hoa.
  • Lịch trình và định mức bón phân chuồng kết hợp N-P-K theo 3 đợt bón cụ thể cho cây bưởi 8 năm tuổi.
  • Danh mục các loại thuốc, hoạt chất bảo vệ thực vật và biện pháp xử lý cơ giới đối với từng loại sâu, bệnh hại trên cây bưởi.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Quy mô diện tích và cơ cấu các giống bưởi tại mô hình Khoa Nông học - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được bố trí như thế nào?
Trả lời: Tại mô hình, diện tích trồng bưởi là 0,7 ha (chiếm 20% tổng diện tích cây ăn quả 3,5 ha), với tổng số 305 cây bưởi 8 năm tuổi. Cơ cấu gồm 4 giống: bưởi Diễn (200 cây), bưởi Hoàng (70 cây), bưởi Đỏ (20 cây) và bưởi Da Xanh (15 cây). Bưởi Diễn là giống chiếm số lượng lớn nhất tại mô hình.

Câu hỏi 2: Khả năng ra hoa, đậu quả của bưởi Diễn tại mô hình đạt kết quả cụ thể ra sao so với các giống bưởi khác?
Trả lời: Bưởi Diễn đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất trong 4 giống với 80,36% (bưởi Hoàng đạt 72,33%, bưởi Da Xanh đạt 72,13%, bưởi Đỏ đạt 70,93%). Theo dõi trên 3 ô điều tra ($n = 90$ cây), tỷ lệ cây bưởi Diễn cho ra quả đạt trung bình 93,33% (tương đương 28/30 cây cho quả ở mỗi ô).

Câu hỏi 3: Lượng phân bón và thời gian bón cho mỗi gốc bưởi Diễn tại mô hình được thực hiện như thế nào trong năm?
Trả lời: Phân bón được chia làm 3 đợt/gốc/năm:

  • Đợt 1 (tháng 1 - 2, thúc lộc xuân): 25 kg phân chuồng + 0,3 kg đạm urê + 0,5 kg supe lân + 0,3 kg kali.
  • Đợt 2 (tháng 4 - 5, thúc quả lần 1): 20 kg phân chuồng + 0,2 kg đạm urê + 0,5 kg supe lân + 0,3 kg kali.
  • Đợt 3 (tháng 7 - 9, thúc quả lần 2): 20 kg phân chuồng + 0,2 kg đạm urê + 0,5 kg supe lân + 0,3 kg kali. Tổng cộng 1 gốc/năm sử dụng 65 kg phân chuồng, 0,7 kg đạm, 1,5 kg lân và 0,9 kg kali.

Câu hỏi 4: Các đối tượng sâu, bệnh hại chính xuất hiện trên bưởi Diễn tại mô hình và mức độ gây hại là bao nhiêu?
Trả lời: Khóa luận xác định 4 loài sâu hại và 3 loại bệnh chính qua 3 ô điều tra:

  • Sâu hại: Sâu vẽ bùa đạt mật độ trung bình 2,12 con/cây; sâu xanh ăn lá đạt 1,80 con/cây; ruồi vàng đục quả đạt 1,78 con/cây; sâu đục thân đạt 1,71 con/cây.
  • Bệnh hại: Bệnh loét có tỷ lệ lá bị hại trung bình 3,32%; bệnh đốm đen (Diaporthe citri) đạt 1,88%; bệnh sẹo đạt 1,86%.

Câu hỏi 5: Vì sao khóa luận chưa có số liệu thống kê về năng suất và sản lượng thu hoạch của bưởi Diễn tại mô hình?
Trả lời: Do thời gian thực tập chỉ diễn ra từ ngày 01/02/2020 đến 01/07/2020, trùng với thời điểm cây ra hoa và đậu quả non. Cây bưởi chưa đến kỳ thu hoạch quả chín (cuối năm) nên tác giả không có số liệu thực tế để tính toán chỉ tiêu năng suất và sản lượng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giàng A Xình đã phản ánh trung thực hiện trạng sản xuất cây ăn quả tại mô hình Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong nửa đầu năm 2020. Nghiên cứu khẳng định giống bưởi Diễn 8 năm tuổi có khả năng thích ứng tốt, đạt tỷ lệ đậu quả 80,36% và tỷ lệ cây cho quả 93,33%, đồng thời chịu áp lực sâu bệnh hại ở mức độ thấp so với sản xuất ngoài nông hộ. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình bón phân 3 đợt, kỹ thuật khoanh vỏ kích thích ra hoa, kỹ thuật tỉa quả và các biện pháp bảo vệ thực vật đang áp dụng tại mô hình. Công trình là tài liệu tham khảo thực tế có giá trị cho sinh viên ngành Khoa học cây trồng và cán bộ kỹ thuật quan tâm đến kỹ thuật canh tác bưởi Diễn tại khu vực Trung du miền núi phía Bắc.