Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Tình hình nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc và xuất xứ của cây hồng, tuy nhiên hiện nay hồng được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc và vùng cao của miền Nam như Đà Lạt - Lâm Đồng. Theo Mai Xuân Lương (1994); Yung Kyung Choi và Jung Hokim (1972) cây hồng được trồng từ rất lâu đời ở Việt Nam, đây là một trong những cây ăn quả quan trọng trong sản xuất nông nghiệp bởi khả năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái, năng suất cao và ổn định, chất lượng quả tốt, hiệu quả kinh tế cao phù hợp với khẩu vị của người phương Đông.
Theo Đào Thanh Vân (2002) trong những năm gần đây, cây ăn quả nước ta đang được chú trọng phát triển trong đó có cây hồng nên diện tích và sản lượng hồng đã tăng lên đáng kể và được thể hiện qua bảng 1.1: Diện tích, sản lượng hồng ở Việt Nam đến năm 2015 Diện tích Sản lượng Năm Năng suất (kg/ha) (ha) (tấn) 2013 3.481 (Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2015) Qua số liệu bảng 1. cho ta thấy diện tích và sản lượng hồng ở nước ta đã tăng lên gấp đôi sau 10 năm (2012 - 2014). Do cây hồng có khả năng thích nghi rộng, chủng loại phong phú nên hồng được trồng ở rất nhiều tỉnh trong cả nước, nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc và dẫn đầu là tỉnh Bắc Giang, Bắc Kạn và tiếp đến là tỉnh Lâm Đồng, đây là đơn vị đi đầu phát triển mạnh cây hồng trong cả nước.2: Diện tích hồng của một số tỉnh trong cả nước năm 2015 TT Tỉnh Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Bắc Giang 1.093,0 19,61 2 Hoà Bình 534,0 9,58 3 Lạng sơn 628,0 11,27 4 Yên Bái 418,0 7,50 5 Thái Nguyên 373,0 6,69 6 Bắc Kạn 822,0 14,74 7 Lâm Đồng 700,0 12,56 8 Các tỉnh khác 1.575,0 100 Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Mỗi giống hồng đều có vùng phân bố riêng, khả năng mở rộng diện tích trồng hồng còn phụ thuộc vào điều kiện sinh thái nơi trồng. Những nơi có điều kiện sinh thái gần tương tự nhau đều có thể trồng cùng một giống hồng Nhìn chung, các giống hồng chính ở Việt Nam được trồng chủ yếu ở các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và một số tỉnh đồng bằng.
Hồng Thạch Thất là giống có diện tích trồng lớn nhất (chiếm 25,1% diện tích trồng của cả nước), trồng chủ yếu ở Thái Nguyên, hồng Nhân Hậu là giống có diện tích trồng lớn thứ 2 (sau hồng Thạch Thất). Hồng không hạt Bắc Kạn co 822ha (chiểm 14,74% diện tích hồng cả nước), chủ yếu là diện tích mới trồng, diện tích đang cho quả chỉ có 210ha với năng suất trung bình là 34,9 tạ /ha, sản hượng 733 tấn/năm. Hầu hết các tác giả nghiên cứu và điều tra về cây ăn quả đều thống nhất nhận xét ở Việt Nam hiện nay có nhiều vùng trồng hồng và các giống hồng rất phong phú, có những giống hồng rất nổi tiếng [1], [14], [20]. Dưới đây là một số giống hồng được trồng phổ biến: + Hồng trứng lốc Đặc điểm: Quả hình vuông, cân đối, quả khi chín có màu hồng, bóng láng.
Cây có tán rất lớn, năng suất cao, có thể đạt 5 - 6 tạ/cây/năm, có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh, dễ trồng. Đây là một trong những giống hồng được ưa chuộng nhất e 7 hiện nay. Quả khi chín ăn rất ngọt, vừa giòn vừa dẻo, thích hợp cho vận chuyển đi xa, thời gian thu hoạch từ tháng 6 - 8 dương lịch. + Hồng trứng muộn Đặc điểm: Quả hình trứng, khi chín có màu hồng, bóng.
Cây có tán trung bình, năng suất cao, chống chịu tốt, quả khó rụng khi gió lớn. Mặc dù chất lượng không bằng hồng trứng lốc, nhưng vì chín muộn (thu hoạch hàng năm vào tháng 10 - 11) nên giá hồng tươi rất cao. Thông thương cây 7 - 8 năm tuổi có thể cho thu hoạch 3 - 4 tạ/năm. + Hồng Pome tròn Đặc điểm: Quả tròn to, mã quả rất đẹp, năng suất tương đối cao, trung bình 1tạ/cây/năm.
Cây bắt đầu cho thu hoạch từ năm thứ 7 - 8 sau trồng. Quả chín có màu đỏ son, phẩm chất tốt, rất được ưa chuộng. Mùa thu hoạch hàng năm vào tháng 9 - 10. + Hồng chén Đặc điểm: Cây có tán lá trung bình, cành yếu nên thường phải chống đỡ khi có quả.
Lá nhiều, thường che khuất quả, năng suất trung bình, quả to, hơi dẹt về phía cuống, phẩm chất tốt, được người tiêu dùng ưa chuộng. Mùa thu hoạch hàng năm vào tháng 9 - 10. + Hồng ăn liền Đặc điểm: Cây có tán lá thấp bé, có thể trồng với mật độ dày. Quả tròn dẹt, khi chín màu vàng đỏ, có thể ăn ngay khi quả ở trạng thái cứng, thịt quả giòn, ngọt, khối lượng 1 quả trung bình 200 - 250 g, không có hạt.
+ Hồng Nhật Đặc điểm: Cây có tán lá trung bình, có thể trồng tương đối dày, nhanh cho quả, có thể thu hoạch quả sau 3 năm kể từ khi trồng. Chất lượng quả trung bình, có nhiều nước, khó vận chuyển. Tuy nhiên do có năng suất cao nên giống này được đánh giá là một trong số các giống có giá trị kinh tế cao nhất. Nhược điểm của nó được khắc phục bằng cách chế biến thành hồng sấy khô để tiêu thụ trên thị trường.
Mùa thu hoạch hàng năm vào tháng 10 - 11. Ngoài các giống kể trên, còn nhiều giống hồng với số lượng không nhiều như: hồng quê hương, hồng gạch, hồng son, hồng hoả tiễn, hồng giòn, hồng Lạng Sơn, hồng xà, hồng nước. e 8 + Hồng vuông không hạt Đặc điểm: Cây cao trung bình 9,5 m, đường kính tán cây 9,2 m, thân không to lắm (đường kính gốc khoảng 27 cm, tán cây hình dù. Lá to, hơi bầu, dài 15 cm, rộng 11 cm, mặt trên xanh đậm và bóng, mặt dưới có màu xanh nhạt và có lông màu vàng mọc dày theo gân lá.
Quả hình vuông có khía sâu dọc quả, chiều cao và đường kính quả khoảng 6,3 cm, trọng lượng quả 160 g, tỷ lệ phần ăn được 93%, tỷ lệ chất khô 15%, tỷ lệ đường 9,5%, tỷ lệ axit 0,3%. Vỏ quả hơi dày, bóng, dễ bóc, vỏ khi chín có màu đỏ vàng, ít xơ, thịt quả có màu đỏ hồng, được nhiều người ưa thích. Năng suất trung bình có thể đạt 400 - 500 kg/cây. + Hồng tròn Đặc điểm: Cây cao trung bình 10,5 m, tán rộng 8,3 m, hình cầu, đường kính gốc thân 27 cm.
Lá hình bầu dục, dài 14 cm, rộng 10,5 cm, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lông tơ màu vàng nhưng thưa hơn so với lá hồng vuông không hạt. Quả hình tròn, đỉnh quả tròn, vỏ dày và bóng khi chín có màu vàng, thịt quả có màu vàng nhạt, không có sơ, ăn ngọt. Trọng lượng quả trung bình 120 g, chiều cao 6,0 cm, đường kính quả cũng khoảng 6,0 cm. Tỷ lệ phần ăn được: chất khô 18,7%, đường 11%, axit 0,2%, có 0,5 hạt/quả.
+ Hồng cậy vuông Đặc điểm: Cây cao trung bình 6,4 m, tán cây rộng 7,5 m, hình bán nguyệt. Lá hơi tròn dài, to trung bình, đầu lá nhọn, mặt trên bóng nhẵn, mặt dưới xanh nhạt có lông tơ màu nâu tập trung ở gân lá. Quả hình vuông, đỉnh quả bằng hoặc hơi lõm. Khi chín vỏ quả màu đỏ, vỏ mỏng giòn, có ít phấn ở gần cuống lá.
Tai quả nhỏ, vểnh lên, gốc quả lõm ít, thịt quả có màu đỏ. Chiều cao quả 3,3 cm, đường kính quả 4,2cm. Trọng lượng quả trung bình 50 g, số hạt trong quả 0,4, tỷ lệ thịt quả 71,5%. Một cây cho khoảng 80 kg quả.
+ Hồng nứa Đặc điểm: Cây cao trung bình 8,2 m, tán rộng khoảng 9 m, hình cầu. Lá to màu xanh nhạt, đầu lá tròn, mặt dưới lá có lông tơ màu vàng mọc theo gân lá. Quả hình trụ dài, đỉnh quả bằng, khi chín có màu đỏ, vỏ quả không bóng, phần trên quả (tai quả) có rãnh dọc. Thịt quả màu vàng, ít sơ.
Tai quả to và vểnh lên. Trọng lượng quả trung bình 90 g. Chiều cao quả 5,2 cm, đường kính quả 4,8 cm, số hạt trong quả 1,5 hạt, tỷ lệ thịt quả 88,1%. Một cây có thể cho thu hoạch tới 100 kg quả.
e 9 + Hồng tiên Đặc điểm: Cây cao trung bình 6 m (thấp cây), tán rộng 6 m, hình tháp. Lá to nhẵn, mặt trên lá hơi vàng, có độ bóng, mặt dưới lá màu xanh trắng có lông tơ màu vàng xung quanh gân lá. Quả thuộc dạng quả to, đỉnh quả lõm, nhìn dọc theo quả thì hơi vuông, nhưng nhìn ngang thì dài, khi chín có màu đỏ, vỏ quả dày, trơn, vỏ quả không có vân, có ít phấn ở đỉnh quả, gốc và tai quả lõm sâu. Trọng lượng quả trung bình 85g, chiều cao quả 5,0 cm, đường kính quả 4,7 cm.
Số hạt trong quả 0,5, tỷ lệ thịt quả 89%. Một cây cho khoảng 65 kg quả. + Hồng tròn dài Đặc điểm: Cây cao khoảng 7 m, tán rộng 6,7 m hình đống rơm. Lá to, đầu nhọn, mặt trên lá xanh bóng, mặt dưới có lông tơ màu vàng, mọc thưa.
Quả mọc thành chùm 1 - 3 quả, khi chín có màu đỏ, không hạt. Quả hình tròn dài, chóp quả bằng, vỏ quả dày, trơn, hơi có khía, gốc quả lõm, tai quả cong lên, thịt quả màu đỏ. Trọng lượng quả trung bình 80g. Chiều cao quả 4,9 cm, đường kính quả 4,7 cm.
Tỷ lệ thịt quả 90%, tỷ lệ đường 10,5%, tỷ lệ axit 0,2%. Năng suất 1 cây khoảng 142 kg. + Hồng gáo Đặc điểm: Cây cao trung bình 6,2m, tán rộng 5,8-6,4m, lá to dài, đầu lá nhọn màu xanh nâu không nhẵn. Quả có dạng quả tim, vai quả to, dưới thắt lại, chôn quả nhọn, tai ôm vào quả, vỏ quả màu vàng bóng.
Quả nặng trung bình 63,6g, có 2,5 hạt. + Hồng chuối Đặc điểm: Cây cao trung bình 6,0m, tán rộng 6,2 -6,5 m, phiến lá nhỏ hình bầu dục. Quả có dạng tròn dài, đáy quả thắt lại, rốn quả tròn, tai quả cong lên, vỏ quả màu vàng bóng. Quả nặng trung bình 70,6 g có 5,1 hạt.
+ Hồng Nhân Hậu Đặc điểm: Thân cây màu xám, cành bánh tẻ màu nâu, tán cây hình bán nguyệt, độ cao phân cành ≥1m. Lá to, hình bầu dục, màu xanh đậm; trên mặt lá bóng láng, mặt có lông tơ màu nâu vàng, chiều dài lá 15,8cm, chiều rộng lá 10,4cm. Quả hình trái tim, khi chín có màu đỏ thắm, chín vào trung tuần tháng 8 âm lịch, vỏ quả mỏng, thịt quả dẻo, ít hạt. Trọng lượng quả 150-200g.