Tổng quan nghiên cứu

Xây dựng nhân cách cho thế hệ nhà giáo tương lai là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển giáo dục đào tạo, đặc biệt trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang, được thành lập từ ngày 01 tháng 04 năm 1976 với diện tích khuôn viên 43.000 m2, là một trong những trung tâm đào tạo giáo viên trọng điểm tại khu vực Nam Trung Bộ. Tính đến giai đoạn năm học 2000 - 2001, nhà trường đã đào tạo thành công 5.689 giáo viên trung học cơ sở và tiểu học cho tỉnh Khánh Hòa cùng các tỉnh lân cận như Phú Yên, Đắk Lắk và Gia Lai. Quy mô đào tạo thường xuyên của trường duy trì ổn định từ 1.000 đến 1.500 sinh viên với tỷ lệ tốt nghiệp bình quân đạt trên 95,19%.

Tuy nhiên, trước tác động nhiều chiều của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quá trình hình thành nhân cách của sinh viên đang xuất hiện những biểu hiện bất cập. Một bộ phận sinh viên có biểu hiện phai nhạt lý tưởng chính trị, động cơ học tập mang tính đối phó và vi phạm quy chế thi cử. Đề tài luận văn thạc sĩ triết học của tác giả Vũ Thị Kim Oanh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Văn Lực tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2004, tập trung làm rõ thực trạng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang trong giai đoạn 1996 - 2004.

Mục tiêu cốt lõi của công trình là vận dụng quan điểm triết học Mác - Lênin để phân tích thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực sư phạm của sinh viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực sư phạm, đáp ứng trực tiếp các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong thế kỷ XXI.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Trọng tâm lý thuyết bắt nguồn từ luận điểm kinh điển của Các Mác: bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội. Con người vừa là sản phẩm của lịch sử, vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn và giao tiếp xã hội.

Bên cạnh đó, luận văn quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, nhấn mạnh phương châm trồng người vì lợi ích trăm năm và sự thống nhất biện chứng giữa Đức và Tài. Trong môi trường đào tạo sư phạm, đạo đức chính là nền tảng, còn tài năng là phương tiện hiện thực hóa các giá trị nhân văn.

Hệ thống khái niệm chính được làm rõ trong công trình bao gồm:

  1. Nhân cách: Toàn bộ những năng lực và phẩm chất xã hội - sinh lý - tâm lý của cá nhân tạo thành một chỉnh thể đóng vai trò chủ thể tự ý thức, tự đánh giá, tự khẳng định và tự điều chỉnh hành vi.
  2. Nhân cách sinh viên sư phạm: Sự tổng hòa các phẩm chất chính trị, chuẩn mực đạo đức nhà giáo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm vững vàng.
  3. Quá trình xã hội hóa cá nhân: Sự tác động qua lại biện chứng giữa môi trường giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội) với quá trình tự tu dưỡng, hoàn thiện bản thân của người học.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phân tích - tổng hợp, tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận giá trị - nhân cách và phương pháp lịch sử cụ thể. Nhằm thu thập minh chứng thực nghiệm xác đáng, đề tài triển khai điều tra xã hội học thực địa với cỡ mẫu khảo sát N = 356 sinh viên chính quy, được phân bổ đồng đều theo phương pháp chọn mẫu phân tầng tại 4 khoa đào tạo chuyên ngành: 108 sinh viên khoa Tự nhiên, 115 sinh viên khoa Xã hội, 85 sinh viên khoa Ngoại ngữ và 48 sinh viên khoa Tiểu học. Đồng thời, một mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 100 sinh viên được tiến hành để đánh giá tính trung thực trong kiểm tra và thi cử.

Việc lựa chọn phương pháp điều tra xã hội học kết hợp xử lý số liệu thống kê từ Phòng Đào tạo giai đoạn 1996 - 2004 giúp đảm bảo tính khách quan, đa chiều, lượng hóa chính xác nhận thức và hành vi của sinh viên, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho các kết luận triết học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang giai đoạn 1996 - 2004 ghi nhận những chuyển biến tích cực xen lẫn nhiều mâu thuẫn trong sự phát triển nhân cách của sinh viên:

Thứ nhất, về động cơ chọn nghề và chất lượng đầu vào: Nghề giáo ngày càng khẳng định vị thế xã hội khi điểm chuẩn tuyển sinh liên tục tăng cao qua các năm. Điểm chuẩn khối Tiểu học tăng gấp 2 lần, từ mức 9 điểm năm học 1996 - 1997 lên 18 điểm vào năm học 2001 - 2002. Tỷ lệ cạnh tranh tăng mạnh khi tỷ lệ thí sinh trúng tuyển trên tổng số hồ sơ dự thi giảm từ 38,17% (năm 1996) xuống còn 14,97% (năm 2001). Kết quả điều tra trên 356 sinh viên chỉ ra 84,3% lựa chọn ngành do thực sự yêu nghề sư phạm, 32,7% quan tâm đến yếu tố thu nhập ổn định, 15,1% theo định hướng của gia đình và 7,02% theo ảnh hưởng từ bạn bè.

Thứ hai, về ý thức học tập và kết quả đào tạo: Tỷ lệ sinh viên có ý thức học tập tích cực đạt 19%, mức độ bình thường chiếm 61% và mức độ kém là 20%. Kết quả học tập có xu hướng cải thiện rõ rệt: tại học kỳ I năm học 2003 - 2004, toàn trường có 246 sinh viên đạt loại tốt, số lượng sinh viên trung bình giảm còn 237 em (giảm gần 1/3 so với các năm học trước) và không còn sinh viên xếp loại yếu kém. Tỷ lệ tốt nghiệp năm học 2003 - 2004 đạt 95,19% (218 trên tổng số 299 sinh viên), trong đó riêng các lớp Ngoại ngữ khóa 25 đạt tỷ lệ đỗ tốt nghiệp 100%.

Thứ ba, về hạn chế trong rèn luyện và tính trung thực: Tinh thần tự học chưa đồng đều khi có 26% sinh viên dành trên 5 giờ mỗi ngày để tự học, 45% học từ 2 đến 4 giờ, nhưng vẫn còn 7% hầu như không tự học. Hiện tượng đi học muộn còn phổ biến với 44% sinh viên thừa nhận thường xuyên hoặc phần lớn đi muộn. Đặc biệt, khảo sát trên 100 sinh viên về hành vi thi cử cho thấy 38% xác nhận có tình trạng mang tài liệu vào phòng thi, 30% trao đổi bài và 22% trực tiếp sử dụng tài liệu gian lận.

Thứ tư, về hoạt động chính trị - xã hội: Sinh viên thể hiện sự phân hóa rõ nét trong việc tham gia các phong trào. Các hoạt động câu lạc bộ thu hút 80% sinh viên yêu thích, nghe nói chuyện văn hóa nghệ thuật đạt 78%, dạ hội và hội diễn văn nghệ đạt 70%. Ngược lại, các buổi sinh hoạt chính trị, thời sự chỉ có 24% sinh viên thực sự yêu thích, trong khi 50% cảm thấy bình thường và 26% không hào hứng.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh quy luật biện chứng giữa sự biến đổi kinh tế xã hội và tâm lý giới trẻ. Điểm chuẩn đầu vào tăng vọt và tỷ lệ yêu nghề đạt 84,3% là minh chứng cho sự quan tâm đúng đắn của Đảng và Nhà nước đối với chính sách ưu tiên ngành sư phạm. Toàn bộ các tương quan này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh điểm chuẩn các khối thi giai đoạn 1996 - 2002 và biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu động cơ chọn nghề.

Tuy nhiên, tình trạng 38% sinh viên vi phạm quy chế thi cử và 20% có ý thức học tập kém phản ánh rõ nét mặt trái của nền kinh tế thị trường, tạo ra tâm lý thực dụng, học vì bằng cấp và bệnh trung bình chủ nghĩa. So sánh với các công trình nghiên cứu về định hướng giá trị thanh niên cùng thời kỳ, sự thiếu hụt kỹ năng tự chủ và tác phong công nghiệp là rào cản lớn nhất của sinh viên các trường chuyên nghiệp tại địa phương. Do đó, việc đổi mới hình thức sinh hoạt chính trị - xã hội theo hướng giảm tính hành chính, tăng tính trải nghiệm là yêu cầu bức thiết.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục nhân cách sinh viên:

  1. Đổi mới căn bản nội dung và phương pháp giáo dục lý luận chính trị, đạo đức học đường:

    • Chủ thể thực hiện: Đảng ủy, Ban Giám hiệu phối hợp cùng Tổ bộ môn Lý luận Chính trị và Tâm lý - Giáo dục.
    • Hành động: Chuyển đổi phương pháp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin từ thuyết giảng một chiều sang thảo luận chuyên đề, liên hệ thực tiễn địa phương Khánh Hòa.
    • Mục tiêu và lộ trình: Nâng tỷ lệ sinh viên có ý thức học tập tích cực từ 19% lên trên 50% trong giai đoạn 2004 - 2008.
  2. Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đánh giá và siết chặt kỷ cương học đường:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo kết hợp cùng đội ngũ cán bộ thanh tra giáo dục và giảng viên bộ môn.
    • Hành động: Triển khai ngân hàng đề thi chuẩn hóa, giám sát nghiêm ngặt các kỳ thi học kỳ, xử lý nghiêm mọi hành vi gian lận.
    • Mục tiêu và lộ trình: Giảm tỷ lệ sinh viên mang tài liệu vào phòng thi từ 38% xuống dưới 5% trong vòng 2 năm học.
  3. Đa dạng hóa mô hình hoạt động Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Chấp hành Đoàn trường, Hội Sinh viên và các Chi đoàn khoa.
    • Hành động: Tăng cường các câu lạc bộ nghiệp vụ sư phạm, diễn đàn kỹ năng mềm, các phong trào tình nguyện hè và hiến máu nhân đạo.
    • Mục tiêu và lộ trình: Thu hút tối thiểu 85% đoàn viên tham gia tự giác vào các hoạt động chính trị - xã hội trước năm 2006.
  4. Xây dựng môi trường sư phạm mẫu mực và phát huy năng lực tự giáo dục:

    • Chủ thể thực hiện: Đội ngũ 165 cán bộ, giảng viên cùng toàn thể sinh viên nhà trường.
    • Hành động: Mỗi giảng viên là một tấm gương mẫu mực về đạo đức và chuyên môn; hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch tự học, tự rèn luyện tối thiểu 4 giờ mỗi ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, đại học sư phạm: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược phát triển chương trình đào tạo, quản lý sinh viên và chuẩn hóa tiêu chí đánh giá rèn luyện đạo đức người học.
  2. Giảng viên bộ môn Triết học, Giáo dục học và Tâm lý học: Sử dụng số liệu thực chứng từ 356 phiếu khảo sát và các phân tích triết học làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp hình thành thế giới quan cho sinh viên.
  3. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp: Vận dụng mô hình khảo sát nhu cầu (80% ưa chuộng câu lạc bộ) để đổi mới phương thức tập hợp thanh niên, thiết kế các chương trình ngoại khóa phù hợp với tâm lý lứa tuổi.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Xã hội học: Tham khảo khung lý thuyết duy vật biện chứng về nhân cách và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra xã hội học trong các đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn tiếp cận khái niệm nhân cách sinh viên sư phạm dưới góc độ triết học như thế nào?
Luận văn tiếp cận nhân cách sinh viên sư phạm là một chỉnh thể thống nhất giữa phẩm chất (thế giới quan khoa học, lý tưởng cách mạng, đạo đức nghề giáo) và năng lực (tri thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm). Nhân cách không phải là thuộc tính bẩm sinh bất biến mà được hình thành, hoàn thiện thông qua quá trình hoạt động thực tiễn và rèn luyện xã hội hóa.

Câu hỏi 2: Động cơ chọn ngành của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang có điểm gì nổi bật?
Kết quả khảo sát thực tế trên 356 sinh viên cho thấy động cơ chọn nghề rất tích cực, với 84,3% sinh viên khẳng định xuất phát từ tình yêu nghề sư phạm. Mặc dù yếu tố thu nhập chiếm 32,7% và định hướng gia đình chiếm 15,1%, động cơ tự thân gắn bó với nghề dạy học vẫn giữ vai trò chi phối tuyệt đối.

Câu hỏi 3: Những hạn chế lớn nhất trong thái độ học tập và thi cử của sinh viên là gì?
Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ sinh viên vi phạm quy chế thi cử còn cao với 38% thừa nhận có mang tài liệu vào phòng thi và 30% trao đổi bài khi làm bài. Tình trạng đi học muộn chiếm 44% và có tới 20% sinh viên bị đánh giá có ý thức học tập kém, học đối phó để đủ điểm qua môn.

Câu hỏi 4: Thực trạng tham gia công tác Đoàn - Hội của sinh viên nhà trường diễn ra như thế nào?
Sinh viên thể hiện sự hào hứng vượt trội đối với các hoạt động mang tính giao lưu, nghệ thuật như câu lạc bộ (80%) và dạ hội văn nghệ (70%). Tuy nhiên, các hoạt động sinh hoạt chính trị truyền thống chỉ đạt 24% mức độ yêu thích do phương thức tổ chức còn nặng về tính hành chính và hình thức.

Câu hỏi 5: Giải pháp then chốt để khắc phục tình trạng vi phạm quy chế thi cử là gì?
Giải pháp trọng tâm là kết hợp đồng bộ giữa việc đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập (sử dụng ngân hàng đề thi mở, đánh giá năng lực thực hành) với việc siết chặt kỷ luật phòng thi, phấn đấu đưa tỷ lệ vi phạm quy chế thi cử xuống dưới 5% trong toàn trường.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về sự hình thành, phát triển nhân cách con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  2. Đánh giá khách quan thực trạng nhân cách của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang thông qua dữ liệu khảo sát 356 sinh viên, làm rõ cả những ưu điểm về lòng yêu nghề (84,3%) lẫn các tồn tại về tính trung thực trong thi cử (38% mang tài liệu).
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn có tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của Đảng ủy, Ban Giám hiệu, giảng viên và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
  4. Đóng góp nguồn tư liệu khoa học xác thực phục vụ công tác đào tạo đội ngũ giáo viên trung học cơ sở và tiểu học cho tỉnh Khánh Hòa và khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
  5. Định hướng các cơ sở đào tạo sư phạm cần tiếp tục ứng dụng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục hiện đại, tăng cường đầu tư chuyển đổi số trong quản lý rèn luyện sinh viên và nâng cao năng lực tự giáo dục của thế hệ nhà giáo tương lai.