Luận văn thạc sĩ: Khảo sát động học hệ thống robot hàn khung vỏ ô tô

Luận văn thạc sĩ khảo sát động học hệ thống robot hàn khung vỏ ô tô. Phân tích bài toán động học thuận, động học ngược và độ chính xác của robot.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Robot hàn khung vỏ ô tô

Robot hàn khung vỏ ô tô là một hệ thống tự động hóa quan trọng trong ngành công nghiệp ô tô hiện đại. Robot loại này được thiết kế với cấu trúc nối tiếp chuỗi hở, bao gồm 6 khâu chính (không kể khâu đế) với 6 bậc tự do, cho phép thực hiện các chuyển động phức tạp và chính xác. Khâu thứ 6 mang đầu hàn điểm (Spot Welding Gun) để thực hiện các điểm hàn trên khung vỏ xe. Ứng dụng của robot này giúp giải phóng con người khỏi môi trường lao động nguy hiểm, nhàm chán và lặp đi lặp lại. Độ chính xác của khâu thao tác là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm, do đó khảo sát động học robot trở thành vấn đề cấp thiết trong sản xuất hiện đại.

1.1. Lịch sử và phát triển robot hàn

Robot hàn đã phát triển từ những năm 1960 khi các nhà sản xuất ô tô lớn thế giới bắt đầu áp dụng tự động hóa. Sự phát triển của robot hàn điểm gắn liền với nhu cầu tăng năng suất, giảm chi phí lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm. Từ những chiếc robot hàn đơn giản, công nghệ đã tiến bộ đến những hệ thống robot thông minh với khả năng học tập và tối ưu hóa quá trình hàn, góp phần vào cách mạng công nghiệp 4.0.

1.2. Ưu nhược điểm phương pháp hàn điểm

Phương pháp hàn điểm mang lại nhiều ưu điểm: tốc độ hàn nhanh, chi phí thấp, không cần vật liệu độ lấp, tiêu hao điện năng thấp. Tuy nhiên, có những hạn chế như khó kiểm soát chất lượng hàn, yêu cầu bề mặt phẳng, không thích hợp với các chi tiết có hình dạng phức tạp. Khi sử dụng robot hàn, những khuyết điểm này được giảm thiểu nhờ độ chính xác cao và tính lặp lại hoàn hảo.

II. Khảo sát động học robot hàn

Động học robot là lĩnh vực nghiên cứu mối quan hệ giữa chuyển động của các khâu và chuyển động của khâu thao tác cuối cùng. Trong bối cảnh robot hàn khung vỏ ô tô, việc khảo sát động học bao gồm thiết lập các phương trình toán học mô tả vị trí, vận tốc và gia tốc của khâu thao tác. Phương pháp Denavit-Hartenberg là công cụ chính để xây dựng ma trận biến đổi tọa độ, từ đó giải quyết bài toán động học thuận và ngược. Mục tiêu của khảo sát này là đảm bảo độ chính xác vị tríhướng của đầu hàn, giúp kiểm soát sai số tích lũy từ các khâu khác nhau.

2.1. Thiết lập hệ tọa độ và tham số động học

Bước đầu tiên trong khảo sát động học là xây dựng các hệ tọa độ cho mỗi khâu của robot theo quy tắc Denavit-Hartenberg. Các tham số động học gồm: khoảng cách dịch chuyển (d), góc lệch (θ), khoảng cách tính tiến (a) và góc giữa hai đường vuông góc chung (α). Các tham số này được xác định dựa trên cấu trúc cơ học của robot, sau đó được sử dụng để lập ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất.

2.2. Ma trận Denavit Hartenberg và phương trình động học

Ma trận Denavit-Hartenberg (D-H) là công cụ toán học mạnh mẽ để mô tả chuyển động giữa các khâu liên tiếp. Mỗi khâu được biểu diễn bằng một ma trận 4×4 chứa thông tin vị trí và hướng. Phương trình động học kết hợp các ma trận này để tính toán vị trí và hướng của đầu hàn điểm (khâu thao tác) dựa trên các góc khớp, là nền tảng cho các bài toán động học thuận và ngược.

III. Bài toán động học thuận

Bài toán động học thuận (Forward Kinematics) là quá trình tính toán vị trí và hướng của khâu thao tác dựa trên các góc hoặc vị trí của các khớp. Đối với robot hàn khung vỏ ô tô với 6 bậc tự do, bài toán thuận giúp xác định chính xác vị trí của đầu hàn điểm khi các động cơ khớp được kích hoạt. Bài toán này bao gồm ba phần: tính toán vị trí (tọa độ x, y, z), vận tốc (độ thay đổi vị trí), và gia tốc (độ thay đổi vận tốc). Giải bài toán động học thuận chính xác là điều kiện tiên quyết để kiểm soát chất lượng hàn và đảm bảo độ chính xác của sản phẩm.

3.1. Bài toán thuận vị trí và vận tốc

Bài toán vị trí thuận sử dụng ma trận D-H để tính toán tọa độ điểm cuối dựa trên các biến khớp. Bài toán vận tốc thuận xác định vận tốc tuyến tính và vận tốc góc của khâu thao tác bằng cách sử dụng ma trận Jacobi, một công cụ toán học liên kết vận tốc khớp với vận tốc điểm cuối. Hai bài toán này cung cấp thông tin thiết yếu để điều khiển chuyển động của robot và theo dõi quỹ đạo của đầu hàn.

3.2. Bài toán thuận gia tốc và ứng dụng

Bài toán gia tốc thuận tính toán gia tốc tuyến tính và gia tốc góc của khâu thao tác, rất quan trọng cho việc lập kế hoạch chuyển động mượt mà và tránh rung động. Kết hợp ba loại bài toán (vị trí, vận tốc, gia tốc), các kỹ sư có thể lập trình quỹ đạo hàn chính xác, tối ưu thời gian hàn và đảm bảo chất lượng đầu ra cao nhất cho khung vỏ ô tô.

IV. Bài toán động học ngược và ứng dụng thực tế

Bài toán động học ngược (Inverse Kinematics) là quá trình tìm các góc khớp cần thiết để đạt được vị trí và hướng mong muốn của khâu thao tác. Đối với robot hàn khung vỏ ô tô, bài toán ngược là cốt lõi của điều khiển robot khi cần di chuyển đầu hàn đến các vị trí xác định trên khung vỏ. Bài toán này phức tạp hơn bài toán thuận vì có thể có nhiều giải pháp hoặc không có giải pháp nào. Giải quyết chính xác bài toán động học ngược giúp tối ưu hóa quỹ đạo hàn, giảm thời gian chu kỳ sản xuất, và tăng hiệu suất làm việc của dây chuyên hàn tự động.

4.1. Phương pháp giải bài toán ngược vị trí

Giải bài toán ngược vị trí thường sử dụng các phương pháp phân tích hoặc số học. Phương pháp phân tích đơn giản hơn nhưng chỉ áp dụng được cho robot có cấu trúc đặc biệt. Phương pháp số học (như Newton-Raphson) linh hoạt hơn, có thể giải được cho các cấu trúc robot phức tạp, nhưng cần lặp lại nhiều lần. Kết quả giải bài toán này cung cấp các góc khớp tương ứng để đầu hàn đến vị trí hàn cần thiết trên khung vỏ.

4.2. Bài toán ngược vận tốc gia tốc và ứng dụng thực tế

Bài toán ngược vận tốc sử dụng ma trận Jacobi nghịch đảo để tính vận tốc khớp từ vận tốc điểm cuối. Bài toán ngược gia tốc đảm bảo chuyển động mượt mà và không có rung động. Trong sản xuất thực tế, các bài toán động học ngược được tích hợp trong hệ thống điều khiển robot để thực hiện các chương trình hàn phức tạp, điều chỉnh quỹ đạo theo sai số, và tối ưu hóa hiệu năng làm việc.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Công nghiệp hóa và hiện đại nên sân xuất là một chủ trương lớn của đất nước chúng, ta hiện nay. Với xu thẻ chung của thế giới, để cỏ thể đây mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa vả hiện đại hỏa cân ưu tiên áp dụng các tiên bộ của khoa học kỹ thuật vào đời sông sản xuất. Trong đỏ vẫn đề quan trọng nhất là phải tăng nhanh lượng tư động hóa vào các quá trình sản xuất công nghiệp.

Đây cũng là một đòi hỏi cấp bách liên quan đến việc giải phóng con người khỏi sự năng nhọc, sự nhàm chản của công việc (do sự lặp đi lặp lại các thao tác của một công việc đơn giản nảo đó), sự nguy hiểm của môi trường lao động,. Đẻ có thẻ khắc phục được các vẫn đẻ vừa nêu, các công ty ở các nước có nên sản xuất phát triển đã đưa các Robot vảo các dây chuyên sản xuất của minh. Robot được ứng dụng rộng rãi trong các ngảnh công nghiệp như: Công nghiệp đóng tâu, công nghiệp ô tô. Trong ngành Công nghiệp ô tô, Robot được sử dụng đề thay thể con người ở những.

vi trí làm việc năng nhọc, độc hại, lặp đi lặp lại như hản, sơn, lắp ráp,. Một trong những dây chuyên được thay thế con người bằng Robot la day chuyên hản khung vỏ ôtô Rebot hàn khung vỏ ô tô là Robot hản điểm dạng tay máy cỏ câu trúc nỏi tiếp chuôi hở. Một trong những yêu cầu hàng đầu khi ứng dung Robot là đô chính xác, trước hết là độ chỉnh xác về vị trí và hưởng của khâu thao tác để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm. Do cầu trúc nói tiếp chuối hở nên độ chính xác của khâu thao tác chịu ảnh hưởng của sai số tích lũy của tất cả các khâu của Robot, chính vì vậy, tôi chọn cho mình đề tải “Khảo sát đông học hệ thông dây chuyển Robot han khung.

Đối tượng và nội dung nghiên cứu Đổi tượng nghiên cửu của luận văn là Robot han diem day chuyên han khung vỏ õ tô. Robot loại nảy cỏ: 6 khâu (không kể khâu đề - khâu 0), cỏ 6 bậc tự do, khâu 6 mang dau han diém (Spot Welding Gun). Nội dung nghiên cứu là khảo sát bài toán động học thuận, động học ngược và khảo. đỏ chính xác của Robot Trang8 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TÁT THƯỜNG SỬ DỤNG Khoảng cách dịch chuyên giữa hai trục khớp đông kẻ nhau Góc lệch giữa trục của 2 khớp đồng liên kẻ Ma trận biên đổi tọa độ thuần nhất Denavit-Hartenberg.

Dịch chuyên tính tiền giữa giữa hai đường vuông góc chung của 2 trục Góc giữa hai đường vuông góc chung Ba góc góc Cardan Ma trận biên đôi tọa độ thuần nhất Toa dé diém thao tac Ma trận mô tả hướng của hệ toa độ thao tác Ma trận Jacobi Khoảng cách dịch chuyên giữa hai trục khớp động kẻ nhau khi có sai SỐ Góc lệch giữa trục của 2 khớp động liên kẻ khi có sai số Dịch chuyên tịnh tiên giữa giữa hai đường vuông góc chung của 2 trục khi có sai số Góc giữa hai đường vuông góc chung khi cósaisổ - Vector thông số đông học cho tât cả các khâu bao gồm tât cả các sai số r';(8) Biểu thức mô tả vị trí điểm tác động cuối của Robot khi có sai số Denavit-Hartenberg, Trang4 Hình 3. đỏ thị biểu diễn vận tốc xE. do thi bieu dién vận tốc yE 55 Hình 3. đồ thị biểu diễn vận tốc zE.

do thi bieu dién gia toc xE Hình 3. đỏ thị biểu diễn gia tốc yE. đô thị biểu diễn gia tốc zE Hình 3.1 Các hệ tọa độ của dây chuyền hàn khung vỏ oto Hình 3. đỏ thị biểu diễn góc quay của khâu thứ nhất.

đỏ thị biểu diễn góc quay của khâu thứ hai Hình 3. đồ thị biểu điền góc quay của khâu thứ ba Hình 3. đỏ thị biểu điễn góc quay của khâu thứ bồn. đỏ thị biểu diễn góc quay của khâu thử năm.

đồ thị biểu diễn góc quay của khâu thứ sát Hình 3. đỏ thị biêu diễn vận tốc gỏe khâu thử nhất. đồ thị biểu diễn vận tốc góc khâu thử hai Hình 3. đỏ thị biểu diễn vận tốc góc khâu thử ba.

đồ thị biểu diễn vận tốc góc khâu thử tư. đồ thị biêu diễn vận tốc góc khâu thử năm. đỏ thị biểu diễn vận tốc góc khâu thứ sảu. đỏ thị biểu diễn gia tốc khâu thứ nhất.

đỏ thị biêu diễn gia tốc khâu thứ hai Hình 3. đỏ thị biêu diễn gia tốc khâu thứ ba. đồ thị biểu diễn gia tốc khâu thứ bồn. đỏ thị biểu diễn gia tốc khâu thứ năm.

đỏ thị biêu diễn gia tốc khâu thứ sảu. Trang6 DANH MỤC BẢNG Bảng 22 : bảng thông số của một số điểm hản. Bảng 21 : Bảng các tham số động học của robot theo Denavit-Hatenberg Bang 3. Bảng thông số xác định các mối hản.

*T————— Trang? CHUONG 1: TONG QUAN VE ROBOT HAN 1.1 Giới thiệu chung về robot 1.11 Lịch sử phát triển Robot công nghiệp dau tiên — Unimate Năm 1956, Engelberger xây dựng một công ty sản xuất robot đâu tiên có tên lả Unimation (Universal Automation) nhằm sản xuất những robot công nghiệp dau tiên dựa trên sáng chẻ của George Devol. Năm 1961, họ cho ra đời robot đầu tiên cỏ tên là Unimate. Với thành công nảy, Engelberger được gọi là cha đẻ của robot học Trên thực tế hấu hết các robot Unimate bán ra là đề làm công việc lây khuân ra khỏi các máy đập khuân vả để hàn điểm trên ôtô. Đây là hai loại công việc mả công nhân khỏng bao giờ muốn làm.

Tuân theo các lệnh tuân tự được lưu trữ trong một trồng từ, một cảnh tay nặng 4000 pound đủ linh hoạt đề cỏ thẻ làm được rất nhiều loại tác vụ. Ca hai ứng dụng này đã thảnh công rất lớn vẻ thương mại, cụ thể là những robot làm việc rất đáng tin cậy vả tiết kiệm tiên thuê nhân công. Một công nghiệp mới đã ra đời với rất nhiều các công việc do robot thực hiên. Robot công nghiệp Unimate 1a một trong những robot được sử dụng phỏ biển nhất trên thể giới.

Unimate robot cho phép lập trình chuyên động hoản toản trên 6 trục và được thiết ke dé c6 the nang trọng lượng 500 pound với tốc độ nhanh. Sau hơn 20 năm cải tiến, robot nảy có độ tin cay cao va rat dé str dung, - Stanford arm 1969 Nam 1969, Victor Scheinman - m6t sinh vién che tao may lam viée tai phong thi nghiém tri thong minh nhan tao Stanford da ché tao ra cach tay Stanford. Thiét ké này đã trở thành chuẩn mực và vẫn đang ảnh hưởng nhiều đến những thiết kế của những cảnh tay robot ngày nay. Đây là cảnh tay robot đầu tiên chạy bằng điện và điều khiến bằng máy tỉnh thành công.

Robot này có 6 khớp, cho phép giải động học ngược cho robot (arm solution). Robot nay cé thé di theo mét 16 trình tùy ý và mở. rộng khả năng cho các ứng dựng phức tạp hơn như robot lắp ráp và hàn hỗ quang, Cũng chỉnh là robot này đã được sử dụng đề phát triển những kỹ thuật lắp ráp công, nghiệp cho các cánh tay robot thương mại. Vietor Scheinman sau đỏ đã bản thiết kế nay cho Unimation, hãng này với sự giúp đỡ của General Motors da phat trien robot nay thành dòng robot công nghiệp PUMA (Programmable Universal Machine for Assembly) được sử dụng rông rãi trong các dây truyền lắp ráp tự động và rất nhieu các tác yụ công nghiệp khác.

- Shakey Trangl0 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỎ THỊ Hình 1.Robot Hàn AII-V6.2 robot han IRB1410 Hinh 1. robot han diém. Robot hàn OTC Daihen Hình 1. mô hình dây chuyên robot han khung oto.

Hình 28 : Mô hình tông thẻ robot hàn khung vỏ oto .9 sơ đồ đọng học của robot hản.10 sơ đồ động học đơn giản của robot hản.11 : sơ đồ biểu diễn các thông số Denavit-Hatenberg.12 : hệ trục tọa độ gắn vào các khâu của robot hản.13 : Các hệ tọa độ của dây chuyên hàn khung vỏ oto .14 Các hệ tọa độ của dây chuyên hàn khung vỏ oto Hình 3. hệ trục tọa độ gắn vào các khâu của robot hản. đỏ thị biểu điển góc quay theo trục x. đỏ thị biểu điễn góc quay theo trục y.

đồ thị biểu diễn góc quay theo trục Z. đỏ thị biểu diễn vị trí của xE. đô thị biểu diễnvị trí của yE. đỏ thị biểu diễn vi trí của ZE.

đồ thị biểu diễn tọa độ khâu cuỗỏi trong không gian. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỎ THỊ Hình 1.Robot Hàn AII-V6.2 robot han IRB1410 Hinh 1. robot han diém. Robot hàn OTC Daihen Hình 1.

mô hình dây chuyên robot han khung oto. Hình 28 : Mô hình tông thẻ robot hàn khung vỏ oto .9 sơ đồ đọng học của robot hản.10 sơ đồ động học đơn giản của robot hản.11 : sơ đồ biểu diễn các thông số Denavit-Hatenberg.12 : hệ trục tọa độ gắn vào các khâu của robot hản.13 : Các hệ tọa độ của dây chuyên hàn khung vỏ oto .14 Các hệ tọa độ của dây chuyên hàn khung vỏ oto Hình 3. hệ trục tọa độ gắn vào các khâu của robot hản. đỏ thị biểu điển góc quay theo trục x.

đỏ thị biểu điễn góc quay theo trục y. đồ thị biểu diễn góc quay theo trục Z. đỏ thị biểu diễn vị trí của xE. đô thị biểu diễnvị trí của yE.

đỏ thị biểu diễn vi trí của ZE. đồ thị biểu diễn tọa độ khâu cuỗỏi trong không gian. CHUONG 1: TONG QUAN VE ROBOT HAN 1.1 Giới thiệu chung về robot 1.11 Lịch sử phát triển Robot công nghiệp dau tiên — Unimate Năm 1956, Engelberger xây dựng một công ty sản xuất robot đâu tiên có tên lả Unimation (Universal Automation) nhằm sản xuất những robot công nghiệp dau tiên dựa trên sáng chẻ của George Devol. Năm 1961, họ cho ra đời robot đầu tiên cỏ tên là Unimate.

Với thành công nảy, Engelberger được gọi là cha đẻ của robot học Trên thực tế hấu hết các robot Unimate bán ra là đề làm công việc lây khuân ra khỏi các máy đập khuân vả để hàn điểm trên ôtô. Đây là hai loại công việc mả công nhân khỏng bao giờ muốn làm. Tuân theo các lệnh tuân tự được lưu trữ trong một trồng từ, một cảnh tay nặng 4000 pound đủ linh hoạt đề cỏ thẻ làm được rất nhiều loại tác vụ. Ca hai ứng dụng này đã thảnh công rất lớn vẻ thương mại, cụ thể là những robot làm việc rất đáng tin cậy vả tiết kiệm tiên thuê nhân công.

Một công nghiệp mới đã ra đời với rất nhiều các công việc do robot thực hiên. Robot công nghiệp Unimate 1a một trong những robot được sử dụng phỏ biển nhất trên thể giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ