MỞ ĐẦU Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới gió mùa với trên 3000 km bờ biển và 4/5 diện tích là đồi núi đã hình thành các thảm thực vật có mức đa dạng sinh học cao. Theo thống kê, nước ta có hơn 12.000 loài thực vật với khoảng 2.256 chi thuộc 305 họ, trong đó có hơn 3.800 loài được dùng làm thuốc phòng chữa bệnh [1,2]. Tuy nhiên, chỉ có dưới 2% số loài đã được nghiên cứu về hóa học và dược lí học. Hiện nay, xu hướng được thế giới quan tâm là tập trung nghiên cứu các cây thuốc dân gian để tìm kiếm và phát hiện các hợp chất có hoạt tính sinh học tốt, không có độc tính để tạo ra sản phẩm thuốc có giá trị cao nhằm chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Trong đó, các thực vật chi Thàn mát (Millettia) được biết đến là các dược liệu quý và đã được ứng dụng rất nhiều trong các bài thuốc dân gian. Chi Millettia thuộc họ Fabaceae có khoảng 260 loài, được phân bố rộng khắp ở các vùng nhiệt đới đến các vùng cận nhiệt đới, ở châu Phi có khoảng 139 loài và châu Á có khoảng 121 loài, ở Việt Nam có khoảng 20 loài, phân bố trên cả ba miền đất nước [3,4]. Các thực vật chi Millettia được sử dụng trong y học cổ truyền dân tộc để chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Đặc biệt, loài Milletia reticulata có tác dụng chữa đau nhức xương khớp, thấp khớp; trị lưng gối đau mỏi tê bại, đòn ngã tổn thương, hoạt huyết [5,6].
Cùng với đó, thành phần hóa học chính của các loài thuộc chi Millettia là các hợp chất thuộc nhóm flavonoid, chủ yếu thuộc khung như isoflavone (khoảng 100 hợp chất), flavone (khoảng 30 hợp chất), flavanone (khoảng 20 hợp chất), chalcone (khoảng 30 hợp chất), ngoài ra còn có các thành phần khác như flavanonol, rotenoid,. Flavonoid đã được chứng minh có hoạt tính sinh học vô cùng phong phú đa dạng như kháng viêm, làm bền thành mạch, chống độc, bảo vệ chức năng gan, chống oxi hoá, virus và ung thư…[8,9]. Điều đó gợi ý các loài thuộc chi Millettia có tác dụng sinh học tốt. Các nghiên cứu về Kê huyết đằng (Milletia reticulata) ở Việt Nam hầu như mới tập trung ở khía cạnh liệt kê, nhận biết, mô tả hoặc tổng kết kinh nghiệm dân gian mà ít có các nghiên cứu nào về cả hóa học và hoạt tính sinh học.
Với những thông tin tìm hiểu có được về tác dụng các bài thuốc cổ truyền và sự có mặt loài Kê huyết đằng nêu trên, chúng em thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính kháng viêm của cây Kê huyết đằng (Milletia reticulata) ở Việt Nam” với mục tiêu: 2 - Nghiên cứu quy trình chiết, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất sạch phân lập được từ cây Kê huyết đằng (Milletia reticulata) ở Việt Nam. - Đánh giá tác dụng kháng viêm của các cặn chiết và chất sạch phân lập được. Nội dung nghiên cứu: - Thu hái và xử lý mẫu cây Kê huyết đằng; - Tiến hành chiết tách phân lập các chất sạch bằng những phương pháp thích hợp; - Xác định cấu trúc các chất phân lập được bằng các phương pháp phổ; - Thử hoạt tính kháng viêm in vitro của cặn chiết tổng, phân đoạn và chất sạch thu được từ cây Kê huyết đằng. Tính mới của luận văn: Lần đầu tiên, 5 hợp chất gồm có 4 hợp chất flavonoid: 5-hydroxy-6,7- dimethoxyflavanone (MR1), 4′-methoxytectochrysin (MR2), pashanone (MR3) và apigenin 8-C-glucoside (MR5) và 1 triterpenoid: β-amyrin trans- cinnamate (MR4) đã được đã phân lập và nhận dạng cấu trúc từ cây Kê huyết đằng (Millettia reticulata) ở Lạng Sơn, phù hợp với thành phần hóa học các thực vật chi Millettia.
Lần đầu tiên hoạt tính kháng viêm in vitro của các cặn chiết và hợp chất phân lập từ cây Kê huyết đằng được thử nghiệm. Kết quả cho biết, cặn ethyl acetate (MRE) có khả năng ức chế sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 tốt nhất với IC50 là 52,15 µg/ml và hợp chất apigenin 8-C-glucoside (MR5) thể hiện hoạt tính kháng viêm tốt nhất với giá trị IC50 là 8,25 µM. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu về các thực vật chi Thàn mát (Millettia) Họ Đậu (Fabaceae) là một họ thực vật đa dạng lớn gồm có 730 chi và 19400 loài, đứng thứ ba trên thế giới về số lượng loài, được phân bố ở các rừng mưa nhiệt đới và trong rừng khô ở Mỹ và châu Phi [10].
Ở nước ta, Võ Văn Chi đã thống kê họ Đậu có khoảng 90 chi và 450 loài, riêng khu vực Tây Nguyên có đến 58 chi, 202 loài. Nguyễn Tiến Bân đã thống kê họ Đậu có khoảng 600 loài [4,5]. Họ Đậu có tầm quan trọng về kinh tế, là nguồn lương thực cung cấp nguồn dinh dưỡng protein và vi chất dinh dưỡng cao đem lại sức khỏe cho con người. Một số loại quả, củ nhiệt đới cùng với ngũ cốc thuộc họ Đậu đã và đang là nguồn thực phẩm chủ yếu của con người trong suốt nhiều thiên nhiên kỉ.
Hơn thế nữa, việc sử dụng chúng liên quan chặt chẽ đến tiến hóa của loài người [10]. Các thực vật chi Thàn mát là cây bụi hoặc dây leo, lá xếp theo hình lông chim với 1 lá chét ở đầu cuối và số lá chét lẻ (hiếm có ba lá chét). Chùm hoa nở ở nách lá hoặc ở đỉnh, hình chùy, nhiều cành hoa. Lá bắc lộ ra nhưng sớm rụng.
Đài hoa dạng hình chuông hoặc hình ống. Nhị hoa có một bó nhị hoặc hai bó chỉ nhị và bao phấn đính gốc. Bầu nhụy chứa từ hai hoặc ba đến vài noãn. Vòi nhụy thường nhẵn không có lông hoặc lông ở nửa dưới và nhẵn phía trên.
Vỏ quả dạng bầu dục hoặc bán nguyệt. Hạt hình bầu dục ngang, hình vuông hoặc hình chữ nhật [11]. Các thực vật chi Thàn mát được sử dụng vào mục đích khác nhau như chống viêm, chống ung thư, kháng virus, diệt côn trùng và sâu bệnh, khử khuẩn,…[12]. Các loài chi Millettia sử dụng trong y học cổ truyền [12] Loài Bộ phận Sử dụng Chữa vô sinh nam M.
auriculate Lá Độc cá Rễ Thuốc trừ sâu Thuốc diệt nấm 4 M. caerulea Lá và thân Chống nhiễm trùng M. dielsiana Cải thiện lưu thông và Thân leo làm tan cục máu đông M. dura Cả cây Độc cá M.
elongatistyla Rễ Điều trị bệnh sán máng Rễ Đau bụng M. extensa Vỏ Ngăn ngừa thụ thai M. ferruginea Rễ Điều trị bệnh lậu M. kitanja Lá Điều trị bệnh tiểu đường M.
lasiantha Rễ Thuốc kích thích tình dục M. leptobotrya Rễ Điều trị vết thương Rễ Điều trị sưng M. pachycarpa Hạt Độc cá M. pervilleana Hạt Độc cá M.
reticulata Rễ Ức chế đông máu M. stullmannii Rễ Điều trị đau dạ dày Cả cây Chống sốt rét M. thonningii Rễ Chống giun sán M. usaramensis Rễ Chống nọc độc 1.
Thành phần hóa học các thực vật chi Thàn mát (Millettia) [7] Các loài thuộc chi Thàn mát có thành phần hóa học chính thuộc nhóm flavonoid chủ yếu có bộ khung như isoflavone, flavanone, flavanonol, chalcone, rotenoid,. Các hợp chất isoflavone Chi Thàn mát chứa nhiều hợp chất isoflavone với hơn 100 hợp chất isoflavone đã được xác định. Các hợp chất isoflavone phân lập từ chi Thàn mát (Millettia) KH Tên chất Loài Bộ phận 1 Auricularin M. taiwaniana Vỏ thân cây 5 M.
auriculata Rễ 3 Auriculatin M. auriculata Hạt 4 Auriculin M. auriculata Vỏ rễ 5 Aurmillone M. auriculata Hạt 6 2′-deoxyisoauriculatin M.
auriculata Rễ 7 Isoauriculasin M. auriculata Vỏ rễ 9 Isoaurmillone M. auriculata Quả 10 2′′-O-methylisoauriculatin M. auriculata Vỏ rễ M.
auriculata Vỏ rễ 11 Millettin M. auriculata Hạt 12 Viridiflorin M. brandisiana Lá 15 7,4′-di′-O-prenylgenistein M. conraui Vỏ thân cây 17 Conrauinone B M.
conraui Vỏ thân cây 18 Conrauinone C M. conraui Vỏ thân cây 19 Conrauinone D M. conraui Vỏ thân cây 7-hydroxy-6-methoxy-3′,4′- 20 M. conraui Vỏ thân cây methylenedioxyisoflavone M.
conraui Vỏ thân cây 21 5-methoxydurmillone M.ferruginea Vỏ thân cây M. dielsiana Vỏ thân cây 22 Afrormosin M. reticulata Vỏ thân cây M. nitida Thân leo M.
dielsiana Vỏ thân cây 23 Biochanin M. nitida Thân leo M. dielsiana Vỏ thân cây 24 Calycosin M. laurentii Lõi gỗ 25 Daidzein M.
dielsiana Vỏ thân cây M. dielsiana Vỏ thân cây 26 Formononetin M. nitida Thân leo 6 M. dielsiana Vỏ thân cây 27 Genistein M.
nitida Thân leo M. dielsiana Vỏ thân cây 28 8′-O-Methylretusin M. reticulata Vỏ thân cây M. dielsiana Vỏ thân cây 29 Odoratin M.
griffoniana Vỏ rễ 30 Pseudobaptigenin M. dielsiana Vỏ thân cây M. dura Vỏ thân cây 31 Calopogoniumisoflavone A M. ferruginea Vỏ thân cây 32 Calopogoniumisoflavon A,6 -methoxy M.
dura Quả 33 6-Demethyldurallone M. dura Vỏ thân cây 7,2′-dimethoxy-4′,5′ 34 M. griffoniana Vỏ rễ methylenedioxyisoflavone M. griffoniana Hạt 35 Durallone M.
dura Quả 36 Durlettone M. ferruginea Vỏ thân cây 37 Durlmillone M. rubiginosa Vỏ rễ M. griffonianone Vỏ rễ 38 Isoerythrin A M.
usaramensis Vỏ thân cây M. dura Hạt 39 Jamaicin M. griffonianone Vỏ rễ M. ferruginea Vỏ thân cây 40 Maximaisoflavone B M.
dura Vỏ thân cây 41 Maximaisoflavone H M. dura Vỏ thân cây 42 Milldurone M. dura Vỏ thân cây 43 Predurallone M. ferruginea Hạt 44 Barbigerone M.
usaramensis Vỏ thân cây M. ferruginea Vỏ thân cây 45 Calopogonium isoflavone B M. griffonianone Vỏ rễ M. griffoniana Hạt Vỏ thân cây 46 Ferrugone M.
ferruginea Vỏ rễ 47 7′-O-geranylformononetin M. griffonianone Vỏ rễ 7-Hydroxy-5,6-dimethoxy 48 M. ferruginea Vỏ thân cây 3′,4′methylenedioxyisoflavone M. ferruginea Vỏ thân cây 49 Ichthynone M.
rubiginosa Vỏ rễ M. ferruginea Vỏ thân cây 50 Isojamaicin M. usaramensis Vỏ thân cây 51 Nordurlettone M. ferruginea Vỏ thân cây 52 Prebarbigerone M.
ferruginea Vỏ thân cây 53 Predurmillone M. ferruginea Vỏ thân cây 54 Preferrugone M. ferruginea Vỏ thân cây 55 Pre-5-methoxydurmillone M. ferruginea Vỏ thân cây 56 Griffonianone B M.
griffonianone Vỏ rễ 57 Griffonianone C M. griffonianone Vỏ rễ 7-hydroxy-6-methoxy-3′,4′- 58 M. griffonianone Vỏ rễ methylene dioxy isoflavone 3′,4′-dihydroxy-7′-O-[E-3,7- 59 dimethylallyl-2,6-octadienyl]- M. griffonianone Vỏ rễ isoflavone 4′-methoxy-7′-O-[E-3-methyl-7- 60 M.
griffonianone Vỏ rễ hydroxy-2,6-octadienyl]-isoflavone 61 7′-O-geranylpseudobaptigenin M. griffonianone Vỏ rễ 62 Odorantin M. griffonianone Vỏ rễ M. griffonianone Vỏ rễ 63 Maximaisoflavone G M.
usaramensis Vỏ thân cây Pyrano[5′′,6:6′′,7]isoflavone,2′,4′,5′- 64 M. ichthyochtona Lá trimethoxy-2′′,2′′-dimethy 8 65 Gliricidin M. laurentii Lõi gỗ 66 Hirsutissimiside B M. nitida Thân leo 67 Sphaerobioside M.
nitida Thân leo 68 3′′-O-methylorobol M. nitida Thân leo 69 4′′-O-methylderrone M. pachycarpa Hạt 70 6,8-diprenylorobol M. pachycarpa Trên mặt đất 5,7,4′-trihydroxy-6,3′- Trên mặt đất 71 M.
pachycarpa diprenylisoflavone 72 6,8-diprenylgenistein M. pachycarpa Trên mặt đất 73 6,8-diprenylpratensin M. pachycarpa Hạt 74 Pomiferin M. pachycarpa Hạt 75 2′-hydroxylupalbigenin M.
pulchra Trên mặt đất 76 2′-methoxylupalbigenin M. pulchra Trên mặt đất M. taiwaniana Hạt 78 O,O-dimethylalpinumisoflavone M. thonningii Vỏ rễ 3′-hydroxy-4′-methoxy- 79 M.
thonningii Hạt alpinumisoflavone 80 5-methoxyalpinumisoflavone M. thonningii Vỏ rễ 81 4′-methoxyalpinumisoflavone M. thonningii Hạt 5′-O-Methyl-4′′-O-(3-methyl-2- 82 M. thonningii Hạt butenyl) alpinumisoflavone 83 Robustone M.
thonningii Hạt 84 Thonninginisoflavone M. thonningii Vỏ rễ 85 Millewanin A M. taiwaniana Thân 86 Millewanin B M. taiwaniana Thân 87 Millewanin C M.
taiwaniana Thân 88 Millewanin D M. taiwaniana Thân 89 Millewanin E M. taiwaniana Thân 90 Warangalone M. taiwaniana Thân 9 10 11 12 Hình 1.
Các hợp chất isoflavone 1.