39 Hệ Thống Thông Tin Tại Trường Đại Học Thủ Dầu Một

Chuyên khảo phân tích 39 hệ thống thông tin, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Hệ Thống Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Thông báo công khai thông tin chất lượng đào tạo

2020 - 2021

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN

1.1. Tự luận A1

1.2. Thực hành Vật lý đại cương A1

1.3. Nhập môn nhóm ngành CNTT, Internet; Đạo đức nghề nghiệp CNTT; Giới thiệu về ngành Hệ thống thông tin

1.4. Thực hành Nhập môn nhóm ngành công nghệ thông tin

1.5. Cơ sở lập trình

1.6. Thực hành Cơ sở lập trình

2. CHƯƠNG 2: GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ TOÁN CAO CẤP

2.1. Giáo dục thể chất (lý thuyết)

2.2. Toán cao cấp A1

2.3. Thực hành Toán cao cấp A1

3. CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.1. Nhập môn lập trình C/C++

3.2. Thực hành lập trình C/C++

3.3. Thiết kế web

3.4. Thực hành thiết kế web

3.5. Giáo dục quốc phòng an ninh (lý thuyết)

3.6. Giáo dục quốc phòng an ninh (thực hành)

3.7. Toán cao cấp A2

3.8. Cơ sở dữ liệu

3.9. Thực hành Cơ sở dữ liệu

3.10. Tư duy biện luận

4. CHƯƠNG 4: XÁC SUẤT THỐNG KÊ VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

4.1. Xác suất thống kê cơ bản

4.2. Quản trị doanh nghiệp

4.3. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4.4. Thực hành Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

4.5. Đồ án Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

4.6. Thực hành Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

5. CHƯƠNG 5: TRIẾT HỌC VÀ THỂ DỤC THỂ THAO

5.1. Triết học Mác – Lênin

5.2. Thực hành thể dục thể thao

6. CHƯƠNG 6: ĐỔI MỚI, SÁNG TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH

6.1. Đổi mới, Sáng tạo & Khởi nghiệp

6.2. Phương pháp lập trình hướng đối tượng

6.3. Thực hành Phương pháp lập trình hướng đối tượng

7. CHƯƠNG 7: KINH TẾ CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LUẬT

7.1. Kinh tế chính trị Mác – Lênin

7.2. Pháp luật đại cương

8. CHƯƠNG 8: TOÁN RỜI RẠC VÀ LẬP TRÌNH WINDOWS

8.1. Toán rời rạc

8.2. Lập trình windows

8.3. Thực hành Lập trình windows

9. CHƯƠNG 9: QUẢN TRỊ MARKETING

9.1. Quản trị marketing

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Hệ Thống Thông Tin Tại Đại Học Thủ Dầu Một

Chương trình đào tạo Hệ thống thông tin tại Đại học Thủ Dầu Một được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến thực hành, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, chương trình này đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

1.1. Mục Tiêu Đào Tạo Chương Trình Hệ Thống Thông Tin

Mục tiêu của chương trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức vững chắc về công nghệ thông tin, từ cơ bản đến nâng cao. Sinh viên sẽ được học về các ngôn ngữ lập trình, cơ sở dữ liệu, và các công nghệ mới nhất trong ngành. Chương trình cũng chú trọng đến việc phát triển kỹ năng mềm như làm việc nhóm và tư duy phản biện.

1.2. Cấu Trúc Chương Trình Đào Tạo

Chương trình bao gồm nhiều môn học từ cơ bản đến chuyên sâu, bao gồm lập trình, cơ sở dữ liệu, và quản trị hệ thống. Mỗi môn học được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp trong tương lai.

II. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Hệ Thống Thông Tin

Mặc dù chương trình đào tạo tại Đại học Thủ Dầu Một rất toàn diện, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ. Sinh viên cần phải liên tục cập nhật kiến thức mới để không bị lạc hậu. Ngoài ra, việc kết nối giữa lý thuyết và thực hành cũng là một vấn đề cần được cải thiện.

2.1. Sự Thay Đổi Nhanh Chóng Của Công Nghệ

Công nghệ thông tin phát triển với tốc độ chóng mặt, điều này đặt ra yêu cầu cho chương trình đào tạo phải thường xuyên cập nhật. Sinh viên cần có khả năng tự học và thích ứng với những công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

2.2. Kết Nối Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành

Một trong những vấn đề lớn trong đào tạo là việc sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế. Cần có nhiều hoạt động thực hành hơn để sinh viên có thể trải nghiệm và hiểu rõ hơn về các khái niệm đã học.

III. Phương Pháp Đào Tạo Hiệu Quả Trong Hệ Thống Thông Tin

Để giải quyết những thách thức trong đào tạo, Đại học Thủ Dầu Một đã áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả mà còn phát triển kỹ năng thực hành.

3.1. Học Tập Dựa Trên Dự Án

Phương pháp học tập dựa trên dự án giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Sinh viên sẽ làm việc theo nhóm để hoàn thành các dự án thực tế, từ đó phát triển kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Trong Giảng Dạy

Việc sử dụng công nghệ trong giảng dạy giúp sinh viên tiếp cận với các công cụ và phần mềm hiện đại. Điều này không chỉ làm cho việc học trở nên thú vị hơn mà còn giúp sinh viên làm quen với các công nghệ mà họ sẽ sử dụng trong công việc sau này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chương Trình Hệ Thống Thông Tin

Chương trình đào tạo Hệ thống thông tin tại Đại học Thủ Dầu Một không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau như phát triển phần mềm, quản trị hệ thống, và phân tích dữ liệu.

4.1. Cơ Hội Nghề Nghiệp Sau Tốt Nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có thể tìm được việc làm tại các công ty công nghệ, ngân hàng, và nhiều lĩnh vực khác. Nhu cầu về nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin đang ngày càng tăng cao.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đánh Giá Chương Trình

Các nghiên cứu cho thấy sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có khả năng làm việc tốt và đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Chương trình đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ cả sinh viên và doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Chương Trình Hệ Thống Thông Tin Tại Đại Học Thủ Dầu Một

Chương trình đào tạo Hệ thống thông tin tại Đại học Thủ Dầu Một là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai đam mê công nghệ. Với sự đầu tư vào cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên chất lượng, chương trình hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho sinh viên.

5.1. Tương Lai Của Chương Trình Đào Tạo

Chương trình sẽ tiếp tục được cải tiến và cập nhật để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sự phát triển của công nghệ sẽ là động lực để chương trình không ngừng đổi mới.

5.2. Lời Khuyên Cho Sinh Viên

Sinh viên nên chủ động trong việc học tập và tìm kiếm cơ hội thực hành. Việc tham gia các dự án thực tế sẽ giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết cho công việc sau này.

14/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Biểu mẫu 18C THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của Trường Đại học Thủ Dầu Một năm học 2020 -2021 C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành 1. Chương trình Hệ thống thông tin khóa học 2020-2024 Phương STT Tên môn học Mục đích môn học Số tín chỉ Lịch trình pháp giảng dạy đánh giá sinh viên Học phần trang bị cho người học các kiến thức về động học chất điểm, động lực học chất điểm-vật rắn, công và năng lượng, nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử, nguyên lý thứ nhất và nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học, dòng điện không đổi, từ trường, .từ đó giải thích các hiện tượng vật lý trong đời sống và kỹ thuật. Môn học này có các bài tập yêu cầu sinh viên ứng dụng lý Vật lý đại cương thuyết của môn học và các lý thuyết về toán học,… để giải những 1.1 Tự luận A1 bài tập về vectơ vận tốc, vectơ gia tốc của chất điểm-vật rắn, các lực cơ học, công, công suất, vectơ động lượng, động năng thế năng, momen lực, momen động lượng, nội năng, công, hiệu suất động cơ, hiệu suất máy làm lạnh, dòng điện không đổi, cảm ứng từ, cường độ điện trường, từ trường.

Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Môn học nhằm rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng cơ bản Học kỳ 1.1 Thực hành Vật về thực hành vật lý đại cương, nắm rõ nguyên tắc các phép đo trong Thực 2. 1 (0+1) lý đại cương A1 vật lý, xác định một số đại lượng vật lý thông qua các bài thực hành. hành Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả.

Nhập môn Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Học kỳ 1.1 nhóm ngành CNTT, Internet; Đạo đức nghề nghiệp CNTT; Giới thiệu về ngành Trắc 3. 2 (2+0) công nghệ Hệ thống thông tin; Các bước kiến tạo một sản phẩm; Định hướng nghiệm thông tin nghề nghiệp và các kỹ năng mềm, kỹ năng cá nhân. Thực hành Học kỳ 1.1 Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Nhập môn CNTT, Internet; Đạo đức nghề nghiệp CNTT; Giới thiệu về ngành 4. nhóm ngành 1 (0+1) Đồ án Hệ thống thông tin; Các bước kiến tạo một sản phẩm; Định hướng công nghệ nghề nghiệp và các kỹ năng mềm, kỹ năng cá nhân.

thông tin Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan Học kỳ 1.1 về lập trình và các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình: các phương pháp biểu diễn thuật toán, các kiểu dữ liệu cơ bản, phép toán, biểu thức, cấu trúc điều khiển, hàm, mảng một chiều. Kỹ năng: - Học phần rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng tư duy: thuật toán, phân tích, biện luận, lập trình, logic để giải quyết các bài toán 5. Cơ sở lập trình thông qua các bài tập làm ở nhà. 3 (3+0) Tự luận - Hình thành tư duy thuật toán và tư duy lập trình để giải quyết bài toán cụ thể - Biết cách xây dựng thuật toán và chuyển từ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình.

Thái độ: Nhận biết trách nhiệm xã hội, tác phong, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp. Kiến thức: Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng: Học kỳ 1.1 - Nắm vững các bước để giải quyết một bài toán thông qua Thực hành Cơ sở thuật toán. 1 (0+1) lập trình hành - Chuyển hóa từ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình C++. - Hiểu được cấu trúc chung của một ngôn ngữ lập trình Kỹ năng: Môn học rèn luyện các kỹ năng tư duy phân tích, tư duy phản biện, tư duy logic, tư duy thuật toán để giải quyết các bài toán thông qua thực hành trên phòng lab và các bài tập làm ở nhà.

Thái độ: Nhận biết trách nhiệm xã hội, tác phong, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: Năm thứ nhất ⮚ Hiểu được các nội dung của phần kiến thức đại cương về phương pháp nghiên cứu khoa học (15 tiết): - Trình bày được các khái niệm: khoa học, nghiên cứu khoa học, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đạo đức nghiên cứu Bài tập - Chứng minh khả năng tìm và sử dụng tư liệu phù hợp để giải quyết Nghiên cứu khoa cá 7.2 học các vấn đề nghiên cứu nhân/Nh óm - Chứng minh khả năng đọc và viết tóm tắt một quyển sách, bài báo khoa học ⮚ Hiểu và áp dụng được phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (30 tiết) và mỗi năm đăng ký một đề tài nghiên cứu: - Thiết kế nghiên cứu một đề cương nghiên cứu của chuyên ngành – thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường dành cho sinh viên Học phần trang bị cho người học hệ thống lý thuyết về thể dục thể Học kỳ 1.2 Giáo dục thể chất thao và các nguyên lý các kỹ thuật, chiến thuật thi đấu; phương pháp Tự luận 8. 2 (2+0) (lý thuyết) phát triển các tố chất thể lực chung và chuyên môn; hiểu một số điều luật và phương pháp trọng tài các phân môn trong thể thao. Toán cao cấp A1 Kiến thức: 2 (2+0) Học kỳ 1.2 Tự luận Sinh viên có khả năng trình bày được một số kiến thức cơ bản về giải tích hàm một biến, hàm nhiều biến và lý thuyết chuỗi.

Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức học được để giải quyết các bài toán trong chương trình học và các bài toán có liên quan. Phát triển tư duy biện luận, tư duy phân tích, tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề trong công việc cũng như trong đời sống. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tạo tiền đề cơ sở cho sinh viên đam mê học hỏi, bồi đắp năng lực tự học tập, tự nghiên cứu và học tập suốt đời, tạo thói quen làm việc có trách nhiệm. Học phần trang bị cho người học các kiến thức tiếp theo trong Học kỳ 1.2 chương trình nhập môn lập trình bằng ngôn ngữ C/C++ bao gồm: kiểu dữ liệu mảng hai chiều, kiểu con trỏ, chuỗi ký tự, kiểu cấu trúc, Thực 10.

Kỹ thuật lập trình hàm đệ quy và thao tác với tập tin. 2 (2+0) hành Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Học phần trang bị cho người học các kiến thức tiếp theo trong Học kỳ 1.2 chương trình nhập môn lập trình bằng ngôn ngữ C/C++ bao gồm: kiểu dữ liệu mảng hai chiều, kiểu con trỏ, chuỗi ký tự, kiểu cấu trúc, Thực hành Kỹ Thực 11. hàm đệ quy và thao tác với tập tin.

1 (0+1) thuật lập trình hành Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Kiến thức: Sinh viên có khả năng nắm bắt một cách rõ ràng Học kỳ 1.2 các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về Internet và cách thức xây dựng một website dựa trên các công nghệ HTML, CSS, 12. Thiết kế web Javascript, Node. 2 (2+0) Tiểu luận Năng lực nghề: Thiết kế được một website hoàn chỉnh để giải quyết vấn đề thực tế.

Thái độ: Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề bản quyền và bảo mật. Kiến thức: Sinh viên có khả năng nắm bắt một cách rõ ràng Học kỳ 1.2 các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về Internet và cách thức xây dựng một website dựa trên các công nghệ HTML, CSS, Javascript, Node. Kỹ năng: Sử dụng các công cụ để xây dựng trang Web hoàn Thực hành Thiết chỉnh dựa trên nền tảng HTML, CSS, Javascript, Node.JS và xuất Thực 13. 1 (0+1) kế web bản trang Web lên hosting.

hành Năng lực nghề: Thiết kế được một website hoàn chỉnh để giải quyết vấn đề thực tế. Thái độ: Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề bản quyền và bảo mật. Về kiến thức: Sinh viên giải thích được nền quốc phòng toàn Học kỳ 1.3 dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh; tự hào truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc; phân biệt được lực lượng vũ trang nhân dân; vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam trong tình hình mới; sẵn sàng tham gia, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân. Giáo dục quốc Về kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tư duy độc lập, phân tích, Trắc 14.

phòng an ninh (lý 5 (5+0) đánh giá, phân biệt, vận dụng sáng tạo công tác Quốc phòng và An nghiệm thuyết) ninh vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác. Về thái độ: Là công dân yêu nước, tự hào dân tộc, học tập tốt góp phần phát triển kinh tế và sẵn sàng tham gia nhập ngũ nếu được động viên, trung thành với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; có trách nhiệm của bản thân trong việc học tập, rèn luyện để góp phần vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.3 Thực Giáo dục quốc Về kiến thức: Sinh viên giải thích, trình bày được những kiến thức cơ bản về tập hợp đội ngũ trung đội, sử dụng bản đồ, nguyên hành thao 15. phòng an ninh 3 (0+3) lý sử dụng, bảo quản một số loại vũ khí quân dụng và một số loại tác cá (thực hành) lựu đạn Việt Nam. nhân Về kỹ năng: Hình thành cho sinh viên kỹ năng tự kỷ luật, tư duy độc lập, phân tích, đánh giá, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác.

Về thái độ: Sinh viên được nâng cao ý thức kỷ luật, tính tự giác, nghiêm túc, tác phong chuẩn mực; thấy được trách nhiệm to lớn của bản thân trong việc học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của Học kỳ 1.3 đại số tuyến tính như: ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vecto và ánh xạ tuyến tính. Toán cao cấp A2 2 (2+0) Tự luận Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Học phần nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về cơ Học kỳ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ