ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Biểu mẫu 18C THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của Trường Đại học Thủ Dầu Một năm học 2020 -2021 C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành 1. Chương trình Hệ thống thông tin khóa học 2020-2024 Phương STT Tên môn học Mục đích môn học Số tín chỉ Lịch trình pháp giảng dạy đánh giá sinh viên Học phần trang bị cho người học các kiến thức về động học chất điểm, động lực học chất điểm-vật rắn, công và năng lượng, nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử, nguyên lý thứ nhất và nguyên lý thứ hai của nhiệt động lực học, dòng điện không đổi, từ trường, .từ đó giải thích các hiện tượng vật lý trong đời sống và kỹ thuật. Môn học này có các bài tập yêu cầu sinh viên ứng dụng lý Vật lý đại cương thuyết của môn học và các lý thuyết về toán học,… để giải những 1.1 Tự luận A1 bài tập về vectơ vận tốc, vectơ gia tốc của chất điểm-vật rắn, các lực cơ học, công, công suất, vectơ động lượng, động năng thế năng, momen lực, momen động lượng, nội năng, công, hiệu suất động cơ, hiệu suất máy làm lạnh, dòng điện không đổi, cảm ứng từ, cường độ điện trường, từ trường.
Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Môn học nhằm rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng cơ bản Học kỳ 1.1 Thực hành Vật về thực hành vật lý đại cương, nắm rõ nguyên tắc các phép đo trong Thực 2. 1 (0+1) lý đại cương A1 vật lý, xác định một số đại lượng vật lý thông qua các bài thực hành. hành Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả.
Nhập môn Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Học kỳ 1.1 nhóm ngành CNTT, Internet; Đạo đức nghề nghiệp CNTT; Giới thiệu về ngành Trắc 3. 2 (2+0) công nghệ Hệ thống thông tin; Các bước kiến tạo một sản phẩm; Định hướng nghiệm thông tin nghề nghiệp và các kỹ năng mềm, kỹ năng cá nhân. Thực hành Học kỳ 1.1 Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Nhập môn CNTT, Internet; Đạo đức nghề nghiệp CNTT; Giới thiệu về ngành 4. nhóm ngành 1 (0+1) Đồ án Hệ thống thông tin; Các bước kiến tạo một sản phẩm; Định hướng công nghệ nghề nghiệp và các kỹ năng mềm, kỹ năng cá nhân.
thông tin Kiến thức: Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan Học kỳ 1.1 về lập trình và các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình: các phương pháp biểu diễn thuật toán, các kiểu dữ liệu cơ bản, phép toán, biểu thức, cấu trúc điều khiển, hàm, mảng một chiều. Kỹ năng: - Học phần rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng tư duy: thuật toán, phân tích, biện luận, lập trình, logic để giải quyết các bài toán 5. Cơ sở lập trình thông qua các bài tập làm ở nhà. 3 (3+0) Tự luận - Hình thành tư duy thuật toán và tư duy lập trình để giải quyết bài toán cụ thể - Biết cách xây dựng thuật toán và chuyển từ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình.
Thái độ: Nhận biết trách nhiệm xã hội, tác phong, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp. Kiến thức: Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên có khả năng: Học kỳ 1.1 - Nắm vững các bước để giải quyết một bài toán thông qua Thực hành Cơ sở thuật toán. 1 (0+1) lập trình hành - Chuyển hóa từ thuật toán sang ngôn ngữ lập trình C++. - Hiểu được cấu trúc chung của một ngôn ngữ lập trình Kỹ năng: Môn học rèn luyện các kỹ năng tư duy phân tích, tư duy phản biện, tư duy logic, tư duy thuật toán để giải quyết các bài toán thông qua thực hành trên phòng lab và các bài tập làm ở nhà.
Thái độ: Nhận biết trách nhiệm xã hội, tác phong, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp. Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên sẽ có thể: Năm thứ nhất ⮚ Hiểu được các nội dung của phần kiến thức đại cương về phương pháp nghiên cứu khoa học (15 tiết): - Trình bày được các khái niệm: khoa học, nghiên cứu khoa học, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đạo đức nghiên cứu Bài tập - Chứng minh khả năng tìm và sử dụng tư liệu phù hợp để giải quyết Nghiên cứu khoa cá 7.2 học các vấn đề nghiên cứu nhân/Nh óm - Chứng minh khả năng đọc và viết tóm tắt một quyển sách, bài báo khoa học ⮚ Hiểu và áp dụng được phương pháp nghiên cứu chuyên ngành (30 tiết) và mỗi năm đăng ký một đề tài nghiên cứu: - Thiết kế nghiên cứu một đề cương nghiên cứu của chuyên ngành – thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường dành cho sinh viên Học phần trang bị cho người học hệ thống lý thuyết về thể dục thể Học kỳ 1.2 Giáo dục thể chất thao và các nguyên lý các kỹ thuật, chiến thuật thi đấu; phương pháp Tự luận 8. 2 (2+0) (lý thuyết) phát triển các tố chất thể lực chung và chuyên môn; hiểu một số điều luật và phương pháp trọng tài các phân môn trong thể thao. Toán cao cấp A1 Kiến thức: 2 (2+0) Học kỳ 1.2 Tự luận Sinh viên có khả năng trình bày được một số kiến thức cơ bản về giải tích hàm một biến, hàm nhiều biến và lý thuyết chuỗi.
Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức học được để giải quyết các bài toán trong chương trình học và các bài toán có liên quan. Phát triển tư duy biện luận, tư duy phân tích, tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề trong công việc cũng như trong đời sống. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tạo tiền đề cơ sở cho sinh viên đam mê học hỏi, bồi đắp năng lực tự học tập, tự nghiên cứu và học tập suốt đời, tạo thói quen làm việc có trách nhiệm. Học phần trang bị cho người học các kiến thức tiếp theo trong Học kỳ 1.2 chương trình nhập môn lập trình bằng ngôn ngữ C/C++ bao gồm: kiểu dữ liệu mảng hai chiều, kiểu con trỏ, chuỗi ký tự, kiểu cấu trúc, Thực 10.
Kỹ thuật lập trình hàm đệ quy và thao tác với tập tin. 2 (2+0) hành Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Học phần trang bị cho người học các kiến thức tiếp theo trong Học kỳ 1.2 chương trình nhập môn lập trình bằng ngôn ngữ C/C++ bao gồm: kiểu dữ liệu mảng hai chiều, kiểu con trỏ, chuỗi ký tự, kiểu cấu trúc, Thực hành Kỹ Thực 11. hàm đệ quy và thao tác với tập tin.
1 (0+1) thuật lập trình hành Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Kiến thức: Sinh viên có khả năng nắm bắt một cách rõ ràng Học kỳ 1.2 các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về Internet và cách thức xây dựng một website dựa trên các công nghệ HTML, CSS, 12. Thiết kế web Javascript, Node. 2 (2+0) Tiểu luận Năng lực nghề: Thiết kế được một website hoàn chỉnh để giải quyết vấn đề thực tế.
Thái độ: Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề bản quyền và bảo mật. Kiến thức: Sinh viên có khả năng nắm bắt một cách rõ ràng Học kỳ 1.2 các khái niệm cơ bản, những kiến thức cần thiết về Internet và cách thức xây dựng một website dựa trên các công nghệ HTML, CSS, Javascript, Node. Kỹ năng: Sử dụng các công cụ để xây dựng trang Web hoàn Thực hành Thiết chỉnh dựa trên nền tảng HTML, CSS, Javascript, Node.JS và xuất Thực 13. 1 (0+1) kế web bản trang Web lên hosting.
hành Năng lực nghề: Thiết kế được một website hoàn chỉnh để giải quyết vấn đề thực tế. Thái độ: Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề bản quyền và bảo mật. Về kiến thức: Sinh viên giải thích được nền quốc phòng toàn Học kỳ 1.3 dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về quốc phòng và an ninh; tự hào truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc; phân biệt được lực lượng vũ trang nhân dân; vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam trong tình hình mới; sẵn sàng tham gia, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân. Giáo dục quốc Về kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tư duy độc lập, phân tích, Trắc 14.
phòng an ninh (lý 5 (5+0) đánh giá, phân biệt, vận dụng sáng tạo công tác Quốc phòng và An nghiệm thuyết) ninh vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác. Về thái độ: Là công dân yêu nước, tự hào dân tộc, học tập tốt góp phần phát triển kinh tế và sẵn sàng tham gia nhập ngũ nếu được động viên, trung thành với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; có trách nhiệm của bản thân trong việc học tập, rèn luyện để góp phần vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.3 Thực Giáo dục quốc Về kiến thức: Sinh viên giải thích, trình bày được những kiến thức cơ bản về tập hợp đội ngũ trung đội, sử dụng bản đồ, nguyên hành thao 15. phòng an ninh 3 (0+3) lý sử dụng, bảo quản một số loại vũ khí quân dụng và một số loại tác cá (thực hành) lựu đạn Việt Nam. nhân Về kỹ năng: Hình thành cho sinh viên kỹ năng tự kỷ luật, tư duy độc lập, phân tích, đánh giá, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác.
Về thái độ: Sinh viên được nâng cao ý thức kỷ luật, tính tự giác, nghiêm túc, tác phong chuẩn mực; thấy được trách nhiệm to lớn của bản thân trong việc học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của Học kỳ 1.3 đại số tuyến tính như: ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vecto và ánh xạ tuyến tính. Toán cao cấp A2 2 (2+0) Tự luận Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Học phần nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về cơ Học kỳ 1.