CHƯƠNG I.3 CHƯƠNG II. PHẦN MỀM SỬ DỤNG. Giới thiệu công nghệ GIS. Khái niệm GIS.
Các thành phần của GIS. Cấu trúc dữ liệu GIS. Phần mềm sử dụng .6 CHƯƠNG III : CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Geostatistical Analyst Tools.
Network Analyst Tools. Spatial Analyst Tools. Spatial Statistics Tools. Tracking Analyst Tools .101 CHƯƠNG IV.
BÀI TẬP 1: Tách lớp dữ liệu từ lớp đơn vị đất đai. Ứng dụng với Geocoding tool. Ứng dụng với thanh công cụ Geostatistical analyst tool phân loại điểm theo độ cao. Ứng dụng với thanh công cụ Network analyst.
Ứng dụng với công cụ Spatial Analyst. Ứng dụng với công cụ Spatial Statistics. GIỚI THIỆU Ngày nay GIS đã và đang phát triển rất mạnh mẽ trên thế giới và được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực chuyên môn. Trong Gis có rất nhiều công cụ thực hiện các chức năng khác nhau phục vụ cho những ứng dụng khác nhau.
Trong phần này ta cùng tìm hiểu và sử dụng được tính năng của một số công cụ trong Arctoolbox trong Arcmap 10 và thực hiện một số bài toán ứng dụng tính năng của những công cụ này. 3D Analyst Tools Analysis Tools Conversion Tools Geocoding Tools Geostatistical Analyst Tools Network Analyst Tools Spatial Analyst Tools Spatial Statistics Tools Tracking Analyst Tools Phương pháp nghiên cứu dựa trên tham khảo tài liệu Arcgis 10 help. Và các bài toán ứng dụng trong phần này dựa trên dữ liệu tỉnh Bình Thuận, dữ liệu đo GPS phường 8 quận Phú Nhuận. CHƯƠNG II.
PHẦN MỀM SỬ DỤNG 2. Giới thiệu công nghệ GIS 2.Khái niệm GIS Hệ Thông tin địa lý (GIS) là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ. Những khả năng này phân biệt GIS với cáchệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Lập bản đồ và phân tích địa lý không phải là kỹ thuật mới, nhưng GIS thực thi các công việc này tốt hơn và nhanh hơn các phương pháp thủ công cũ. Trước công nghệ GIS, chỉ có một số ít người có những kỹ năng cần thiết để sử dụng thông tin địa lý giúp ích cho việc giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định. Các thành phần của GIS Các mô hình hệ thống thông tin địa lý: Mô hình hệ thống 5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, con người.Cấu trúc dữ liệu GIS Mô hình dữ liệu: GIS lưu thông tin về thế giới như 1 tập các lớp theo chủ đề được liên kết với nhau bởi địa lý. Cách tiếp cận những lớp (layer) cho phép chúng ta tổ chức thế giới phức tạp thành dạng đơn giản hơn, giúp chúng ta dễ dàng hiểu mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên.
Các kiểu dữ liệu: Dữ liệu không gian: mô tả vị trí tương đối và tuyệt đối của 1 đặc tính địa lý. Dữ liệu thuộc tính: mô tả các tính chất của các đặc tính không gian (Các tính chất này có thể là số lượng hay chất lượng trong tự nhiên.) Mô hình dữ liệu không gian: Có 2 kiểu mô hình dữ liệu không gian cơ bản liên quan đến việc lưu trữ số hóa những dữ liệu địa lý: vector, raster. Thế giới thực thường được biểu diễn bởi sự kết hợp của 2 dạng. Dữ liệu vector: hiển thị dưới dạng những tọa độ định nghĩa điểm, hay những điểm này được nối với nhau tạo thành đường thẳng, đa giác.
Dữ liệu raster: được biểu diễn dưới dạng ma trận hay lưới mà có những hàng và cột. Mỗi giao điểm của hàng và cột tạo thành 1 pixel. Mỗi ô có 1 giá trị ví dụ như mức độ màu. Phần mềm sử dụng Phần mềm Arcgis 10: ArcGIS gồm các ứng dụng chính ArcMap,ArcCatalog,ArcToolbox.
ArcGIS hỗ trợ nhiều phần mở rộng gọi là các Extension, mỗi Extension hỗ trợ một số chức năng chuyên biệt như: phân tích không gian (spatial analyst), phân tích 3D (3D analyst), phân tích mạng (Network analyst), xử lý dữ liệu, thống kê không gian. ArcGIS hỗ trợ đọc được nhiều định dạng dữ liệu khác nhau (khoảng 300 định dạng) như shapefile, geodatabase, AutoCad, Raster, Coverage,. Arctoolbox là bộ công cụ giúp thực hiện các bài toán ứng dụng liên quan đến GIS. CHƯƠNG III : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.
3D Analyst Tools: ArcGIS 3D Analyst cho phép bạn hiển thị và phân tích hiệu quả dữ liệu bề mặt. Với ArcGIS 3D Analyst, bạn có thể hiển thị một bề mặt từ nhiều điểm quan sát, hỏi đáp một bề mặt, xác định cái nhìn thấy được từ một địa điểm chọn sẵn trên một bề mặt, tạo một ảnh phối cảnh thực tế, và ghi chép hoặc biểu diễn chỉ dẫn ba chiều. ArcGIS 3D Analyst mở rộng cung cấp các công cụ để tạo, hình dung và phân tích dữ liệu GIS trong một bối cảnh ba chiều (3D). Sử dụng ArcGIS 3D các công cụ xử lý dữ liệu phân tích để tạo, chỉnh sửa, và phân tích TIN, raster, và bề mặt địa hình sau đó giải nén thông tin và các tính năng từ họ.
Các bộ công cụ 3D Analyst cho phép bạn chuyển đổi Tins tính năng và rasters; tạo ra các tính năng 3D từ các bề mặt chức năng bằng cách chiết xuất thông tin chiều cao, thông tin nội suy từ rasters; toán học thao tác rasters, phân loại lại rasters và lấy được chiều cao, độ dốc, khía cạnh, và các thông tin tích từ Tins và rasters. Tạo bề mặt và dữ liệu 3D có thể giúp bạn khai thác thông tin từ các dữ liệu GIS của bạn đó là không rõ ràng ở dạng 2D của nó. 3D Features: (Tính năng 3D) Chức năng chuyển đổi cho phép bạn chuyển đổi giữa TIN và các định dạng raster và chuyển đổi Tins các tính năng. Add Z Information: Thêm Z thông tin Construct Sight Lines: Xây dựng đường Sight Difference 3D: Sự khác biệt 3D Feature To 3D By Attribute:Tính năng 3D qua thuộc tính Inside 3D:Bên trong 3D Intersect 3D Intersect 3D line With Multipatch Is Close 3D Near 3D Skyline: Đường chân trời Skyline Barrier: Lớp chắn ngang đường chân trời Skyline Graph: Đồ thị đường chân trời Union 3D: Chồng lớp 3D bằng union Conversion: (Chuyển đổi) From Feature Class: Từ lớp đặc biệt(nét nổi bật) Feature Class Z to ASCII: Từ lớp nỗi bật Z sang ngôn ngữ ASCII MultiPatch Footprint(nhiều miếng vá dấu chân) From File: Từ tập tin ASCII 3D to Feature Class: Từ ngôn ngữ ASCII 3D sang lớp nỗi bật Import 3D Files: Nhập tập tin 3 D LandXML to TIN: Từ LandXML sang TIN LAS to Multipoint: Từ LAS sang nhiều điểm Point File Information: Tập thông tin điểm From Raster Raster Domain Raster to Multipoint: Từ raster sang nhiều điểm Raster to TIN: Chuyển đổi một raster TIN From Terrain: Từ địa hình địa vật Terrain to Point:Từ địa hình địa vật sang điểm Terrain to Raster: Từ địa hình địa vật sang Raster Terrain to TIN: Từ địa hình địa vật sang TIN From TIN TIN Domain: TIN miền.
Chuyển đổi một TIN đa giác hoặc đường dây lớp đối tượng trên cơ sở phạm vi của nó. TIN Edge: TIN cạnh. Chuyển đổi các cạnh tam giác TIN đến một lớp học tính năng tốt. TIN Line: TIN đường.
TIN Node: TIN node. Chuyển đổi các nút TIN một lớp đối tượng điểm. TIN Polygon Tag. Chuyển đổi một TIN đến một lớp học tính năng đa giác dựa trên giá trị thẻ.
TIN ti Raster TIN Triangle: Chuyển đổi hình tam giác TIN một lớp tính năng đa giác. Layer 3D to Feature Class: Lớp 3D sang lớp đặc biệt Functional Surface: (Chức năng bề mặt) Công cụ bề mặt chức năng cho phép bạn trích xuất thông tin độ cao từ bề mặt vào các lớp học tính năng đầu ra. Add Surface Information: Thêm thông tin bề mặt Interpolate Shape: Nội suy hình dạng. Nội suy giá trị z-cho các tính năng dựa trên một bề mặt.
Line Of Sight: Tạo ra một tính năng khả năng hiển thị dòng thông tin về lớp có chứa. Surface Volume: bề mặt khối lượng. Tính khối lượng của một bề mặt trên hoặc dưới một máy bay Raster Interpolation: (Raster nội suy) Raster suy chức năng tạo ra các bề mặt raster liên tục từ một tập hợp các điểm mẫu. IDW: Nội suy bề mặt từ các điểm bằng cách sử dụng một kỹ thuật khoảng cách nghịch đảo trọng.
Kriging: Nội suy một mạng lưới từ một tập hợp các điểm sử dụng Kriging. Natural Neighbor: Nội suy bề mặt từ các điểm bằng cách sử dụng một kỹ thuật hàng xóm tự nhiên. Spline: Chốt, trục. Nội suy bề mặt từ các điểm bằng cách sử dụng một kỹ thuật cong spline tối thiểu.
Spline with Barriers: Chốt với lớp chắn Topo to Raster: Nội suy một bề mặt hydrologically đúng điểm, đường thẳng, và các dữ liệu đa giác. Topo to Raster by File: Nội suy một bề mặt hydrologically đúng điểm, đường thẳng, và các dữ liệu đa giác bằng cách sử dụng các thông số quy định trong một tập tin. Trend: Phương hướng. Nội suy bề mặt từ các điểm bằng cách sử dụng một kỹ thuật xu hướng.
Raster Math: (Toán Raster) Raster chức năng toán học áp dụng một hoạt động quy định toán học, chức năng toán học, hàm lượng giác, nhà điều hành Bitwise, hoặc một loạt các hoạt động hợp lý trên mỗi tế bào của một raster đầu vào hay một loạt các rasters. Divide: Chia,phân chia. Phân chia các giá trị của hai đầu vào trên cơ sở ô- by-cell bên trong cửa sổ phân tích. Chuyển đổi giá trị mỗi ô của các raster thành một đại diện nổi điểm.
Int: Chuyển đổi giá trị mỗi ô của các raster một số nguyên bằng cách cắt ngắn. Trừ các giá trị của hai rasters trên cơ sở ô-by-cell. Plus: Thêm các giá trị của hai rasters trên cơ sở ô-by-cell. Times : Nhân các giá trị của hai rasters trên cơ sở ô-by-cell.
Raster Reclass: (Lớp raster) Raster reclass chức năng cho phép thay đổi các giá trị di động đầu vào với các giá trị đầu ra tế bào mới. Lookup: Tra cứu. Tạo một raster mới bằng cách tìm giá trị tìm thấy trong lĩnh vực khác trong bảng của raster đầu vào. Reclass by ASCII File: Lớp raster bởi file ngôn ngữ ASCII.