GI O Ụ V OT O Y TẾ I HỌ TH I NGUY N TRƢỜNG I HỌ Y ƢỢ ƢƠNG THỊ THÚY NGHI N ỨU LÂM S NG, ẬN LÂM S NG V KẾT QUẢ PHẪU THUẬT N I SOI U TUYẾN GIÁP LÀNH TÍNH LUẬN VĂN HUY N KHOA II THÁI NGUYÊN - NĂM 2020 GI O Ụ V OT O Y TẾ I HỌ TH I NGUY N TRƢỜNG I HỌ Y ƢỢ ƢƠNG THỊ THÚY NGHI N ỨU LÂM S NG, ẬN LÂM S NG V KẾT QUẢ PHẪU THUẬT N I SOI U TUYẾN GIÁP LÀNH TÍNH Chuyên ngành: Tai mũi họng Mã số: CK 62 72 53 05 LUẬN VĂN HUY N KHOA II Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN ÔNG HO NG THÁI NGUYÊN - NĂM 2020 LỜI AM OAN Tôi là Dƣơng Thị Thúy, học viên lớp chuyên khoa II khóa XII, chuyên ngành Tai mũi họng, Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên xin cam đoan: 1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS. Nguyễn Công Hoàng.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong luận văn là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Thái Nguyên, ngày 12 tháng 11 năm 2020 Ngƣời viết cam đoan ƣơng Thị Thúy LỜI ẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học, Bộ môn Tai mũi họng Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên; Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, Khoa Tai mũi họng, Trung tâm Ung bƣớu Bệnh viện Trung Ƣơng Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Với tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn chân thành, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới: PGS. Nguyễn Công Hoàng, Giám đốc Bệnh viện Trung Ƣơng Thái Nguyên, trƣởng Bộ môn Tai mũi họng trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, ngƣời thầy trực tiếp hƣớng dẫn luận văn, đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn. Thầy đã truyền thụ cho tôi niềm đam mê nghiên cứu khoa học. Nguyễn Đình Phúc, Thầy đã tận tình hƣớng dẫn và đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quí báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn PGS. Trần Duy Ninh, Thầy đã hƣớng dẫn và chỉ bảo cho tôi không chỉ kiến thức chuyên môn mà còn luôn nhắc chúng tôi phải giữ tâm trong sáng của ngƣời thầy thuốc và đạo đức nghề nghiệp. Xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy cô giảng viên bộ môn Tai Mũi họng trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên, các y bác sỹ khoa Tai Mũi họng Bệnh viện Trung Ƣơng Thái nguyên. BSCKII Nguyễn Thanh Quang cùng các y bác sỹ Trung tâm Ung Bƣớu Bệnh viện Trung Ƣơng Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi trong quá trình thực hành và thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy - Ban Giám đốc Bệnh viện C Thái Nguyên cùng tập thể Khoa Tai mũi họng, Phòng KHTH đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin đƣợc gửi lời tri ân đến những bệnh nhân đã tham gia nghiên cứu này. Họ là những ngƣời thầy đã cho tôi rất nhiều bài học , kinh nghiệm quí báu. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc công sinh thành, dƣỡng dục của cha mẹ; cảm ơn chồng, con cùng những ngƣời thân trong gia đình đã sát cánh cùng tôi, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Thái Nguyên, ngày 12 tháng 11 năm 2020 ƣơng Thị Thúy HỮ VIẾT TẮT Anti Tg : Anti Thyroglobulin ATA : American Thyroid Association - Hiệp hội tuyến giáp Hoa Kỳ ACR : American College of Radiology - Trƣờng Đại học điện quang Hoa Kỳ FNA : Fine needle aspiration - Chọc hút kim nhỏ FNAC : Fine Needle Aspiration Cytology - Tế bào học qua chọc hút bằng kim nhỏ NC : Nghiên cứu PTH : Hormone Parathormon - Hoocmon tuyến cận giáp PTNS : Phẫu thuật nội soi TIRADS : Thyroid Imaging Reporting And Data System - Hệ thống dữ liệu và hình ảnh tuyến giáp TSH : Thyroid-stimulating hormone - Hoocmon kích thích tuyến giáp TKTQT : Thần kinh thanh quản trên TKTQQN : Thần kinh thanh quản quặt ngƣợc Tg : Thyroglobulin T3 : Triiodothyronin T4 : Tetraiodothyronin TOETVA : Transoral endoscopic thyroidectomy vestibular approach - Phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đƣờng miệng VAS : Visual Analog Scale - Thang điểm đánh giá đau MỤ LỤ ẶT VẤN Ề. 1 HƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Lịch sử nghiên cứu.
Trên Thế giới. Tại Việt Nam. Giải phẫu tuyến giáp và một số cấu trúc giải phẫu liên quan phẫu thuật nội soi đƣờng nách vú. Giải phẫu tuyến giáp.
Giải phẫu mạch máu và sự liên quan với thần kinh thanh quản. Giải phẫu tuyến cận giáp. Một số cấu trúc giải phẫu liên quan đến phẫu thuật nội soi đƣờng nách vú. Giải phẫu vùng cổ trƣớc bên.
Các lớp giải phẫu vùng nách vú. Sinh lý tuyến giáp. Chẩn đoán u lành tính tuyến giáp. Đặc điểm dịch tễ.
Cận lâm sàng. Phƣơng pháp phẫu thuật nội soi tuyến giáp. Chỉ định và chống chỉ định. Các đƣờng tiếp cận tuyến giáp.
Ƣu điểm, nhƣợc điểm của phƣơng pháp tiếp cận đƣờng nách vú. 28 HƢƠNG 2: ỐI TƢỢNG V PHƢƠNG PH P NGHI N ỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn.
Tiêu chuẩn loại trừ. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu. Biến số và chỉ số nghiên cứu.
Phƣơng tiện nghiên cứu. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. Các bƣớc phẫu thuật nội soi tuyến giáp theo đƣờng nách vú.
35 HƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHI N ỨU. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm về giới. Đặc điểm về tuổi và thời gian mắc bệnh.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến giáp lành tính. Triệu chứng cơ năng. Đặc điểm u tuyến giáp và tính chất di động của dây thanh. Siêu âm tuyến giáp.
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA). Kết quả giải phẫu bệnh lý. Các dấu hiệu gợi ý bản chất u lành tính tuyến giáp trên lâm sàng, siêu âm và tế bào học. Nồng độ hormon tuyến giáp.
Kết quả phẫu thuật u tuyến giáp lành tính. Cách thức phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật và lƣợng máu mất trong phẫu thuật.
Thời gian nằm viện sau phẫu thuật và thời gian rút dẫn lƣu. Biến chứng sớm sau mổ. Đánh giá đau và kết quả phẫu thuật. Biến chứng sau mổ 1 tháng.
Nồng độ hoocmon tuyến giáp trƣớc và sau mổ 1 tháng. Sự hài lòng của ngƣời bệnh. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm về giới.
Đặc điểm về tuổi và thời gian mắc bệnh. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến giáp lành tính. Lý do vào viện và các triệu chứng cơ năng. Triệu chứng thực thể.
Kết quả siêu âm tuyến giáp. Kết quả chọc hút tế bào bằng kim nhỏ. Kết quả giải phẫu bệnh. Kết quả phẫu thuật nội soi u tuyến giáp lành tính.
Thời gian phẫu thuật và lƣợng máu mất trong phẫu thuật. Thời gian nằm viện và rút dẫn lƣu. Tỷ lệ thành công và chuyển mổ mở. Tai biến, biến chứng sau mổ.
Đánh giá đau sau mổ. Đánh giá hoạt động chức năng tuyến giáp trƣớc và sau phẫu thuật. Sự hài lòng của bệnh nhân. 72 T I LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤ ANH MỤ HÌNH Hình 1.
Tuyến giáp nhìn từ trƣớc. Mạch máu và thần kinh tuyến giáp nhìn thẳng. Động mạch giáp dƣới. Dây TK TQQN nhìn từ phía sau.
Thiết đồ cắt ngang cổ ngang mức eo giáp. Thiết đồ cắt đứng dọc qua núm vú. Nguy cơ ung thƣ của u tuyến giáp trên hình ảnh siêu âm. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ.
Tƣ thế bệnh nhân và vị trí đặt troca. Bộc lộ khoang phẫu thuật. Bộc lộ thùy tuyến giáp. Bộc lộ dây thần kinh quặt ngƣợc.
Lấy bệnh phẩm vào túi nilon. 40 ANH MỤ ẢNG Bảng 1. Phân loại độ to của u tuyến giáp trên lâm sàng. Tuổi trung bình (năm) và thời gian phát hiện bệnh (tuần).
Sự phân bố theo lứa tuổi. Triệu chứng cơ năng. Đặc điểm u qua thăm khám lâm sàng. Tính chất u và sự di động của dây thanh.
Đặc điểm u và Phân độ TIRADS trên siêu âm. Vị trí và thành phần u trên siêu âm. Kết quả chọc hút kim nhỏ. Kết quả giải phẫu bệnh lý.
Các dấu hiệu gợi ý bản chất u tuyến giáp lành tính. Nồng độ hormon tuyến giáp. Cách thức phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật (phút).
Thời gian phẫu thuật trung bình (phút) và lƣợng máu mất trong phẫu thuật (ml). Thời gian nằm viện sau phẫu thuật và thời gian rút dẫn lƣu (ngày). Biến chứng sớm sau mổ. Đánh giá đau sau phẫu thuật.
Đánh giá kết quả phẫu thuật. Biến chứng sau mổ 1 tháng. Nồng độ hormon tuyến giáp trung bình trƣớc và sau phẫu thuật. Sự hài lòng của ngƣời bệnh .52 ANH MỤ IỂU Ồ Biểu đồ 3.
Sự phân bố về giới. 42 1 ẶT VẤN Ề U tuyến giáp lành tính là tình trạng khi có sự xuất hiện của một hoặc nhiều nhân trong nhu mô tuyến giáp, có thể đƣợc phát hiện ở 0,8 - 1,5% nam giới và 5,3 - 6,4% nữ giới [48]. Nghiên cứu trên thế giới cho thấy u tuyến giáp đƣợc phát hiện với tỷ lệ cao, khoảng từ 4 - 7% dân số [11], [63]. Đa số các khối u là lành tính chiếm khoảng 90 - 95%, các khối u ác tính chiếm khoảng 5 - 10%.
Bệnh thƣờng gặp ở nữ giới với tỷ lệ nữ/nam là 4/1, hay gặp nhất ở độ tuổi 30 - 59 tuổi [2], [3].