ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TòHIG ThỊ ThAHh KET QUA HUÔI DGJÕIG TĨIh MẠch Ở TTẺ SƠ SIIh TẠI bỆHh VIỆT TTUIG ŒJƠIG ThÁI IGUYÊH LUẬN VĂN ThẠc SỸ VY hỌc Thái nguyên năm 2017 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TòHIG ThỊ ThAHh KET QUA HUÔI DGJÕIG TĨIh MẠch Ở TTẺ SƠ SIIh TẠI bỆHh VIỆT TTUIG ŒJƠIG ThÁI IGUYÊH chuyên nghành: IIhi kh0a Mã số: 60 72 01 35 LUẬN VĂN ThẠc SỸ VY hỌc HGGIỜI h0|ỚIG DÃIN KhÚA hỌc: PGS. PhẠM TTUIG KIÊN LỜI cAM Đ0AH Tôi lên là: Tòng Thị Thanh, học viên lớp ca0 học KI9, chuyên ngành IIhi kh0a, Trojờng Đại học V Dơgiợc, Đại học Thái IIguyên. Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi. các số liệu, kết quả †r0ng luận văn là trung thực, chính xác và choa đơjợc công số tr0ng sất kỳ công trình nghiên cứu nà0 khác.
Tác giả luận văn Tòng Thị Thanh ii LOIcAM O11 Với sự kính lrọng và lòng siết ơn sâu sắc, lôi xin gửi lời cảm ơn chân thành lới ngojời thầy của lôi: PGS. Phạm Trung Kiên - ngojời thầy đã hết lòng dạy dỗ, hơiớng dẫn, giúp đỡ lôi lận tinh tr0ng suốt quá trình học lập và nghiên cứu thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc lới: ban Giám đốc, Trung lâm IIhi Kh0a và các Kh0a - Phòng liên quan của bệnh viện Trung d]ơng Thái nguyên đã †ạ0 điều kiện thuận lợi ch0 tôi thực hiện nghiên cứu này. IIguyễn bích h0àng - Giám đốc Trung lâm IThi kh0a, Trojong Kh0a IThi Sơ sinh - cấp cứu; Tập thê sác sỹ và nhân viên Trung lâm Hhi kh0a bệnh viện Trung oJơng Thái IIguyên.
Tôi xin lrân trong cam ơn ban giám hiệu, phòng Đà0 †ạ0 (bộ phận Sau đại học), bộ môn Hhi, các bộ môn, các thầy giá0, cô giá0 của Trơiờng Đại học V Dojợc Thái IIguyên. Tôi xin lrân trong cam ơn Đảng ủy, ban giám hiệu Trojờng ca0 đăng V tế Sơn La đã ta0 điều kiện ch0 tôi lr0ng quá trình học lập và nghiên cứu. Tôi vô còng siết ơn gia đình đã luôn động viên, †ạ0 điều kiện và là chỗ dựa vững chắc ch0 lôi †r0ng cuộc sống cũng nhọ lr0ng quá trình học lập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Tòng Thị Thanh AA ca cl cS Keal la IID IIDTM Sp02 SS Th ThhT THTT TM Vit iii DAIIh MUc cAc Ki HIEU, chU’ VIET TAT Axil amin calci cl0 cộng sự Gam Kali Kil0calO Magie Tatri Tludi dgjong Tludi dojong lĩnh mạch Ph0sph0 SaturatiOn Of hemOgl0sin in arterial Obtained frOm pulse 0ximeter: độ bã0 h0à 0xy của hem0gl0bin mau déng mach dO qua mạch Sơ sinh Tiêu hóa Tiêu hóa h0àn l0àn Tiêu hóa lối thiểu Tĩnh mạch Vitamin 1V MUc LUc 8987) 820.
ii DAITh MỤC cÁc Kí hIỆU, chỮ VIẾT TẮTT.- -- 2£ s+£+£E+EE££E£+E+zExzzxers iii MUC LUC ooo. iv DAITh MỤC cÁc bẢÏ]G.- -- 2© SE E+EE£EEE+EE9EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrrke vi DATTA MUc cAc BIEU DO, DO THI. eceseescssessessesssessessssssessessssssessssssessesssssseasees vii DAT VAIL DE viecccccccsecsesscsscssssssssssscsecsecsessssassussussucsucsecsrsarsussassussucsecsesersarsassassecaeeaeass 1 chơiơng 1: TỎITG QUAIH. Một số khái niệm.--- 2-- - se x+EE2EE2E12E115115771171211E11111e 111.
Ihu cầu dinh doiỡng của lrẻ sơ sinnh. Thu cau năng l0|gIng. --2- 22 ©2©++2EEE+2EE++2EEE+2EEEEEEEeErxrerrkrerrrrerrree 3 1.2 Ihu cầu dịchh.--- -- 2-56 t9 E+EE9EkE E9 EEE11211211111112111151111111. Thu Cau prObid 808.
Thu cau vitamin, điện giải và yếu lố vi loiợng [13], [43]. Khái miệm nuôi doJỡng lĩnh mạchh. Huôi dojong lĩnh mạch số sung (TIDTM một phần). Iuôi do[ỡng lĩnh mạch h0àn l0àn.
các sojớc thực hiện nuôi dojỡng lĩnh mạch [7], [11]. Thành phần dịch nuôi dojỡng lĩnh mạch. Đơjờng nuôi doJỡng lĩnh mạch. biến chứng nuôi dojỡng lĩnh mạch [ I I].
các yếu 1ố liên quan đến kết quả nuôi do|ỡng lĩnh mạch. Kết quả nuôi dojỡng lĩnh mạch của một số lác giả. Trên thể giới.111 11 ctkerrrii 12 ái zin cố. 14 chơjơng 2: ĐỒI TƠ|ỢIIG VÀ Phd|ƠIG PhÁP IIGh1ÊI cỨU.
Đối lojợng nghiên Cứu. Phojporig phap ghilÊT CỨU. Phojong phap va thiét kế nghiên cứu: Mô lả cắt ngang. Mẫu nghiêII Cứu .:-- ¿52 ©52++£E+2EE+2EESEE+EEEESEEESEEEEEErEEErEEkrerrrrrrrerrree 16 2.
chỉ liêu nghiên cứu. Định nghĩa các biến số, chỉ số nghiên cứu. Phojong phap †hu thập số liệu.-- ¿5c sz+2xt2zxevzxesrrsecree 22 2. Phojơng tiện, vật liệu nghiiÊH CỨU::.
Phơiơng pháp xử lý số liệu.- 23 chơjơng 3: KÉT QUÁ IIGhIÊTT cỨU. Đặc điểm lrẻ sơ sinh đơøjợc [DTM. Đánh giá kết quả nuôi dojỡng lĩnh mạch.------ 2252552 29 chơlơng 4: bÀII LUẬTT.----¿-¿++2+++2E+++EE+++EE++tEEE+2EEEttrxxrrrkrrrrkerrrrrcee 36 bẠIH chÉ cỦA ĐỀ TÀII.-2- 2° 2+ EE+SE£EE£EEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrrke 50 KẾT LUẬT.-- -- 2 ¿+ 9 E£EE£EEE9EE£EEEEEEEEEEEEEEEE21111E1111111E1111111. -- 2-2 £ SE E£EEE+EE£EEEEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE1111111111111.
52 TÀI LIỆU ThAM KhẢO.- -- 2-55 c9SE2EEEE£9EE9EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrerrk 1 vi DAIIh MUc cAc bAIIG bang 1. Ilăng lơiợng cần thiết ch0 lrẻ sơ sinh. Thu cau dịch †r0ng những ngày đầu liên của lrẻ. cân nặng và luồi thai khi và0 viỆn.
các triệu chứng lâm sàng chính †rojớc nuôi doJðï1g. các đặc điểm cận lâm sàng chính. Thời gian nằm viỆH. Phân số năng lojợng lr0ng thành phần dinh dojỡng.
cách nuôi dojỡng và đơJờng dùng dịch. Tuổi thai và thời gian nuôi do|ðnig.------ 2222 sz225sz2 28 bảng 3. PhoJơng pháp điều tri kết hợp khác.----- 2z sz5css+2 29 bang 3. Thời điểm và lolợng sữa nuôi ăn qua đơiờng liêu hóa.
Hang lojong trung sình cung cấp.--------- s22 ©s+2 sz2c5sz2 29 bảng 3. Thay đồi cân nặng sau IID the0 luổi thai và cân nặng khi và0 2. Mức lăng cân trung sình sau nuôi dojỡng the0 luôi thai. Thay đồi cân sau nuôi dojỡng the0 tuổi khi và0 viện.
Thay đồi cân nặng sau IID the0 chi dimh và cách IID. Thay đồi cân sau nuôi dojỡng the0 thời gian nuôi dơjỡng. Thay đồi triệu chứng lâm sàng chính trojéc va sau IID. Thay đồi công thức máu lrơjớc và sau TID.
Thay đồi chỉ số sinh hóa lrojớc và sau TID. Thay đồi điện giải đồ, Sp0; trơjớc và sau IID. Kết quả điều †rị bệnh. 2+ 2£ 2+ ©x2x£+EEEt22Ee+EEesrxsecrreee 35 vii DAITh MUc cAc bIEU DO, DO ThI biểu đồ 3.
chỉ định nuôi dojỡng. Thay đổi cân nặng sau nuôi doJỡng. Kết quả phoJơng thức nuôi dơ|ỡng DAT VATI DE Sữa mẹ là thức ăn lý tojomg va lốt nhất ch0 sức khỏe và sự phái triển của lrẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu vì một lí d0 nà0 đó tré khong thé an qua dojong miệng h0ặc hấp †hu không đủ các chất dinh doiỡng cần thiết qua đojờng liêu hóa, khi đó buộc phải nuôi doJðỡng qua đojờng lĩnh mạch [47], [56].
Iuôi dojỡng lĩnh mạch (IDTM) hay dinh doJỡng ng0ài ruột là đơa các chất dinh doiỡng sa0 gồm pr0lein, care0nhydrat, lipid, chất điện giải, vitamin và các yếu lố vi lơợng qua đojờng lĩnh mạch đề nuôi dojỡng cơ thể [20], [40]. Hhóm trẻ phải nuôi dojỡng lĩnh mạch phô siến nhất là trẻ sinh n0n tháng nhẹ cân h0ặc trẻ sơ sinh đủ tháng nhoỊng bi mắc một số bệnh lý nặng nguy kịch hOặc sệnh đơiờng liêu hóa [67], [74]. The0 Tổ chức V lế Thế giới, hàng năm lrên thế giới có hàng triệu lrẻ sơ sinh lử v0ng và chiếm li trong ca0 nhất lr0ng lông số lử v0ng trẻ em dolới 5 tuổi. IIguyên nhân lử vŨng thơiờng gặp nhất là đẻ n0n, suy hô hấp và các bệnh nhiễm tròng [18], [61].
Hhiều siện pháp can thiệp lích cực sớm ngay sau sinh có thê giảm đơjợc 2/3 số ca lử v0ng ở lrẻ sơ sinh, một lr0ng số đó là cung cấp đầy đủ dinh dojỡng ch0 tré [18], [42]. Trên thế giới, nuôi dojỡng lĩnh mạch đã đojợc áp dụng lừ nhiều năm nay, là biện pháp nuôi dojỡng đơiợc chỉ định rộng rãi lr0ng việc hỗ trợ điều trị [41]. Eleuleri và cS nuôi dojỡng lrẻ sơ sinh mắc bệnh nặng pang axit amin và gluc0se qua đojờng lĩnh mạch thấy trẻ lăng cân lốt và đojợc xuất viện lr0ng tình trạng ôn định [27]. Puri và cS nuôi dojỡng lĩnh mạch ngÖại vi trẻ từ sơ sinh đến dojới 5 thang tudi thấy lất cả bệnh nhân đều lăng cân lốt [58].
benner và cS nuôi dojỡng †ojỡng lĩnh mạch h0àn 10àn ch0 45 trẻ, thấy 64.4% trẻ lăng cân 18 gam/ngày [46].000 bệnh nhân đơjợc nuôi dojỡng lĩnh 2 mạch lại bệnh viện, lr0ng đó kh0ảng 33% là lrẻ em va tré sơ sinh [22]. Tác giả Z0e Lansd0wne (năm 2015) nuôi dojỡng lĩnh mạch ch0 20 trẻ sơ sinh n0n thang bằng axil amin lr0ng 14 ngày đầu sau đẻ, mức lăng cân lrung bình dat 2,97g/kg/ngày, lối đa là 13,82g/kg/ngày [50]. Tại Việt Ilam, nuôi dojỡng tinh mach cing da dojoc áp dụng từ khá sớm, giúp lrẻ đại đojợc sự lăng lrojởng, hỗ lrợ hiệu quả điều trị bệnh. Hguyén Thi h0ai Thu (mim 2013) nuôi doiỡng lĩnh mạch h0àn l0àn 129 lrẻ sơ sinh lại bệnh viện IIhi Trung Glong thay ty 1é tăng cân là 72,1% [17].
cũng lại bệnh viện IIhi Trung Œ]ơng, lác giả bòi Thị Th0 (năm 2014) nghiên cứu nuôi dojỡng nhân lạ0 29 trẻ lại kh0a hồi sức cấp cứu, đã cứu sống đojợc 13 lrẻ, chiếm li lệ 44,8% [16]. Iăm 2016, Trần Thị Thùy Linh (2016) nuôi dojỡng 50 lrẻ sơ sinh nŨn tháng viêm ruột h0ại tử, tỷ lệ tang cân đại 60% [8]. Tại bệnh viện Trung oJơng Thái Ilguyên, những năm qua cũng đã liến hành nuôi dojỡng lrẻ sơ sinh bằng đơjờng lĩnh mạch. Lê Thị Kim Dung và cS (năm 2013) nuôi dojỡng lĩnh mạch 179 trẻ sơ sinh n0n tháng thấy lý lệ lăng cân và ra viện là 64,8% [6].
Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ lập trung ở lrẻ sơ sinh n0n tháng và chola làm rõ mức năng lojợng cung cấp hàng ngày ch0 trẻ cũng nhơi choqa lính 10án đojợc ty 16 phan 26 nang lojong tr0ng các thành phần dinh dojỡng, mức lăng cân trung sình và sự thay đổi các chỉ liêu dinh dojỡng lrojớc và sau nuôi dojỡng. Vì vậy, với m0ng muốn nâng ca0 chất lojợng chăm sóc và nuôi dojỡng lrẻ sơ sinh, chúng lôi liến hành đề lài nghiên cứu: “Kết quả nuôi dơjỡng lĩnh mạch ở lrẻ sơ sinh lại bệnh viện Trung ơjơng Thái IIguyên” với hai mục liêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lrẻ sơ sinh đơjợc nuôi dojỡng lĩnh mạch lại bệnh viện Trung ơJơng Thái IIlguyên năm 2016 - 2017. Đánh giá kết quả nuôi dojỡng lĩnh mạch ở các lrẻ sơ sinh.
chojong 1 TONG QUATI 1. Một số khái niệm - Thời kỳ sơ sinh: tính từ lúc đẻ ra, cắt rốn đến khi trẻ 28 ngày sau đẻ. - Trẻ sơ sinh đủ tháng: Là trẻ đojợc sinh ra lr0ng kh0ảng từ 37 - 42 luần (278 + 15 ngày) [14]. - Trẻ so sith n0n thang: 14 tré ra doi trojéc thoi han sinh thojong tr0ng lử cung, có luôi thai doi 37 tuần và có khả năng sống đojợc [15].
Trẻ có khả năng sống đơjợc là lrẻ sinh ra sống từ 22 tuần tuổi hOặc có cân nặng ít nhất là 500 gam [14]. IIhu cầu dinh dơiõng của lrẻ sơ sinh 1. hu cau nang lagng Ở điều kiện nhiệt độ sình †hojờng nhu cầu năng lojợng lối thiểu của trẻ là 50 - 60 kcal/kg/24 giờ [42].[ 63], [69], để lăng cân 15gam/24 giờ về mặt lý thuyết cần cung cấp thêm 40 - 60kcal/kg/24 giờ. Tr0ng đó kh0ảng 50% dojới dạng lipid, 10% dojới dạng pr0hd, 40% dojới dạng glucid [13].