Kết Quả Nghiên Cứu Về Nuôi Dưỡng Trẻ Sơ Sinh Tại Bệnh Viện Thái Nguyên

Luận văn phân tích kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, cung cấp thông tin quý giá cho ngành y tế.

Chuyên ngành

Y Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2017

104
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. TỔNG QUAN VỀ NUÔI DƯỠNG TĨNH MẠCH Ở TRẺ SƠ SINH

2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NUÔI DƯỠNG TĨNH MẠCH

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM TRẺ SƠ SINH ĐƯỢC NUÔI DƯỠNG TĨNH MẠCH

3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NUÔI DƯỠNG TĨNH MẠCH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Nuôi Dưỡng Trẻ Sơ Sinh

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng lý tưởng cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, khi trẻ không thể bú mẹ hoặc hấp thu đủ dưỡng chất qua đường tiêu hóa, nuôi dưỡng tĩnh mạch (NDTM) trở thành giải pháp thiết yếu. Phương pháp này đặc biệt quan trọng với trẻ sinh non, nhẹ cân hoặc mắc bệnh lý nghiêm trọng. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hàng triệu trẻ sơ sinh tử vong mỗi năm, phần lớn do sinh non, suy hô hấp và nhiễm trùng. Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, kịp thời là một trong những biện pháp can thiệp hiệu quả để giảm tỷ lệ tử vong này. Nghiên cứu này tập trung đánh giá hiệu quả của nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Thái Nguyên, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trẻ sơ sinh.

1.1. Tầm quan trọng của dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh

Dinh dưỡng đóng vai trò then chốt trong sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh, đặc biệt là trong giai đoạn đầu đời. Việc cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu giúp trẻ tăng trưởng về thể chất, phát triển trí não và tăng cường hệ miễn dịch. Nuôi con bằng sữa mẹ luôn là lựa chọn hàng đầu, nhưng trong những trường hợp đặc biệt, sữa công thức cho trẻ sơ sinh hoặc nuôi dưỡng tĩnh mạch có thể là giải pháp cứu cánh. Việc theo dõi cân nặng trẻ sơ sinhchiều cao trẻ sơ sinh thường xuyên là rất quan trọng.

1.2. Nuôi dưỡng tĩnh mạch Giải pháp khi nào cần thiết

Nuôi dưỡng tĩnh mạch (NDTM) là phương pháp cung cấp dinh dưỡng trực tiếp vào máu qua đường tĩnh mạch, thường được áp dụng khi trẻ không thể hấp thu đủ dưỡng chất qua đường tiêu hóa. Các trường hợp cần thiết bao gồm trẻ sinh non, trẻ mắc các bệnh lý về đường ruột, hoặc trẻ sau phẫu thuật. NDTM đảm bảo trẻ nhận đủ năng lượng và dưỡng chất cần thiết cho sự sống và phát triển, đồng thời hỗ trợ quá trình điều trị bệnh.

II. Thách Thức Trong Chăm Sóc Trẻ Sơ Sinh Tại Thái Nguyên

Mặc dù nuôi dưỡng tĩnh mạch đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam, vẫn còn nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa hiệu quả điều trị. Các nghiên cứu trước đây, như nghiên cứu của Lê Thị Kim Dung (2013), mới chỉ tập trung vào trẻ sinh non và chưa làm rõ mức năng lượng cung cấp hàng ngày, tỷ lệ phân bố năng lượng trong các thành phần dinh dưỡng, mức tăng cân trung bình và sự thay đổi các chỉ tiêu dinh dưỡng trước và sau nuôi dưỡng. Do đó, nghiên cứu này nhằm giải quyết những hạn chế này, cung cấp dữ liệu chi tiết hơn về hiệu quả của nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Thái Nguyên.

2.1. Hạn chế của các nghiên cứu trước về nuôi dưỡng trẻ sơ sinh

Các nghiên cứu trước đây về nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, đặc biệt là nuôi dưỡng tĩnh mạch, thường tập trung vào một số khía cạnh nhất định, như tỷ lệ tăng cân hoặc thời gian nằm viện. Tuy nhiên, chúng thiếu đi sự phân tích chi tiết về thành phần dinh dưỡng, mức năng lượng cung cấp, và sự thay đổi các chỉ số sinh hóa trước và sau can thiệp. Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá toàn diện hiệu quả của phương pháp và đưa ra các khuyến nghị tối ưu.

2.2. Sự cần thiết của nghiên cứu chuyên sâu tại Bệnh viện Thái Nguyên

Bệnh viện Thái Nguyên, với vai trò là một trung tâm y tế lớn của khu vực, cần có những nghiên cứu chuyên sâu về nuôi dưỡng trẻ sơ sinh để nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị. Nghiên cứu này sẽ cung cấp dữ liệu cụ thể về đặc điểm của trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng tĩnh mạch tại bệnh viện, cũng như đánh giá hiệu quả của phương pháp này trên các chỉ số quan trọng như tăng cân, cải thiện tình trạng dinh dưỡng và giảm tỷ lệ biến chứng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Nuôi Dưỡng Tĩnh Mạch Cho Trẻ

Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện Thái Nguyên trong năm 2016-2017, tập trung vào trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng tĩnh mạch. Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu về đặc điểm của trẻ, phác đồ nuôi dưỡng, và kết quả điều trị. Các chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm cân nặng, tuổi thai, các triệu chứng lâm sàng, chỉ số cận lâm sàng, thời gian nằm viện, và sự thay đổi các chỉ số này sau nuôi dưỡng. Mục tiêu là đánh giá một cách toàn diện hiệu quả của nuôi dưỡng tĩnh mạch đối với sức khỏe trẻ sơ sinh.

3.1. Đối tượng và thiết kế nghiên cứu về chăm sóc trẻ sơ sinh

Nghiên cứu tập trung vào trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Thái Nguyên trong giai đoạn 2016-2017. Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang, cho phép thu thập dữ liệu về đặc điểm của trẻ, phác đồ nuôi dưỡng, và kết quả điều trị tại một thời điểm nhất định. Phương pháp này phù hợp để đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố liên quan đến hiệu quả của nuôi dưỡng tĩnh mạch.

3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nuôi dưỡng tĩnh mạch

Nghiên cứu sử dụng một loạt các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của nuôi dưỡng tĩnh mạch, bao gồm cân nặng, tuổi thai, các triệu chứng lâm sàng (ví dụ: suy hô hấp, nhiễm trùng), chỉ số cận lâm sàng (ví dụ: đường huyết, điện giải đồ), thời gian nằm viện, và sự thay đổi các chỉ số này sau nuôi dưỡng. Việc sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau giúp đánh giá một cách toàn diện tác động của nuôi dưỡng tĩnh mạch đối với sức khỏe trẻ sơ sinh.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Dinh Dưỡng Cho Trẻ Sơ Sinh

Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu về đặc điểm của trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Thái Nguyên, bao gồm cân nặng khi vào viện, tuổi thai, các bệnh lý kèm theo, và thời gian nuôi dưỡng. Kết quả cho thấy có sự cải thiện đáng kể về cân nặng và các chỉ số sinh hóa sau nuôi dưỡng. Tuy nhiên, cũng có một số biến chứng liên quan đến nuôi dưỡng tĩnh mạch, như tăng đường huyết và nhiễm trùng catheter. Các kết quả này cung cấp thông tin quan trọng để tối ưu hóa phác đồ nuôi dưỡng và giảm thiểu nguy cơ biến chứng.

4.1. Đặc điểm trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng tĩnh mạch

Nghiên cứu đã thu thập thông tin chi tiết về đặc điểm của trẻ sơ sinh được nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Thái Nguyên, bao gồm cân nặng khi vào viện, tuổi thai, các bệnh lý kèm theo (ví dụ: suy hô hấp, nhiễm trùng), và thời gian nuôi dưỡng. Những thông tin này giúp xác định các yếu tố nguy cơ và xây dựng phác đồ nuôi dưỡng phù hợp với từng đối tượng trẻ.

4.2. Đánh giá sự thay đổi các chỉ số sau nuôi dưỡng tĩnh mạch

Nghiên cứu đánh giá sự thay đổi của các chỉ số quan trọng sau nuôi dưỡng tĩnh mạch, bao gồm cân nặng, đường huyết, điện giải đồ, và các chỉ số sinh hóa khác. Kết quả cho thấy có sự cải thiện đáng kể về cân nặng và các chỉ số sinh hóa sau nuôi dưỡng, cho thấy hiệu quả của phương pháp trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến các biến chứng có thể xảy ra và có biện pháp phòng ngừa kịp thời.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nuôi Dưỡng Trẻ Sơ Sinh Tại Bệnh Viện

Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện phác đồ nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Thái Nguyên. Dựa trên dữ liệu thu thập được, các bác sĩ có thể điều chỉnh lượng dinh dưỡng, thành phần dinh dưỡng, và thời gian nuôi dưỡng để đạt hiệu quả tối ưu. Ngoài ra, nghiên cứu cũng giúp nâng cao nhận thức về các biến chứng có thể xảy ra và các biện pháp phòng ngừa, từ đó giảm thiểu nguy cơ cho trẻ. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ sơ sinh.

5.1. Điều chỉnh phác đồ nuôi dưỡng tĩnh mạch dựa trên kết quả

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh phác đồ nuôi dưỡng tĩnh mạch tại Bệnh viện Thái Nguyên. Dựa trên dữ liệu về đặc điểm của trẻ, các bác sĩ có thể điều chỉnh lượng dinh dưỡng, thành phần dinh dưỡng (ví dụ: tỷ lệ protein, carbohydrate, lipid), và thời gian nuôi dưỡng để đạt hiệu quả tối ưu cho từng đối tượng trẻ.

5.2. Phòng ngừa biến chứng và nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh

Nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức về các biến chứng có thể xảy ra liên quan đến nuôi dưỡng tĩnh mạch, như tăng đường huyết, nhiễm trùng catheter, và rối loạn điện giải. Từ đó, các bác sĩ có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa kịp thời, như kiểm soát đường huyết, đảm bảo vô trùng khi đặt catheter, và theo dõi điện giải đồ thường xuyên. Việc này góp phần giảm thiểu nguy cơ cho trẻ và nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Về Nuôi Dưỡng Trẻ Sơ Sinh Tại Việt Nam

Nghiên cứu này là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trẻ sơ sinh tại Việt Nam. Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu quy mô lớn hơn, đa trung tâm, để đánh giá hiệu quả của các phác đồ nuôi dưỡng tĩnh mạch khác nhau và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Ngoài ra, cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp chăm sóc trẻ sinh nonchăm sóc trẻ sơ sinh có bệnh lý hiệu quả hơn, nhằm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện sức khỏe trẻ sơ sinh.

6.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo về dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu quy mô lớn hơn, đa trung tâm, để đánh giá hiệu quả của các phác đồ nuôi dưỡng tĩnh mạch khác nhau và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Các nghiên cứu nên tập trung vào việc so sánh các loại sữa công thức cho trẻ sơ sinh, đánh giá tác động của nuôi con bằng sữa mẹ kết hợp với nuôi dưỡng tĩnh mạch, và tìm kiếm các giải pháp dinh dưỡng tối ưu cho từng đối tượng trẻ.

6.2. Phát triển các phương pháp chăm sóc trẻ sơ sinh toàn diện

Bên cạnh nghiên cứu về dinh dưỡng, cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp chăm sóc trẻ sinh nonchăm sóc trẻ sơ sinh có bệnh lý hiệu quả hơn. Điều này bao gồm việc cải thiện kỹ thuật hồi sức sơ sinh, phòng ngừa nhiễm trùng, và hỗ trợ hô hấp. Việc kết hợp các phương pháp chăm sóc toàn diện sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện sức khỏe trẻ sơ sinh.

05/06/2025
Luận văn kết quả nuôi dưỡng tĩnh mạch ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TòHIG ThỊ ThAHh KET QUA HUÔI DGJÕIG TĨIh MẠch Ở TTẺ SƠ SIIh TẠI bỆHh VIỆT TTUIG ŒJƠIG ThÁI IGUYÊH LUẬN VĂN ThẠc SỸ VY hỌc Thái nguyên năm 2017 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TòHIG ThỊ ThAHh KET QUA HUÔI DGJÕIG TĨIh MẠch Ở TTẺ SƠ SIIh TẠI bỆHh VIỆT TTUIG ŒJƠIG ThÁI IGUYÊH chuyên nghành: IIhi kh0a Mã số: 60 72 01 35 LUẬN VĂN ThẠc SỸ VY hỌc HGGIỜI h0|ỚIG DÃIN KhÚA hỌc: PGS. PhẠM TTUIG KIÊN LỜI cAM Đ0AH Tôi lên là: Tòng Thị Thanh, học viên lớp ca0 học KI9, chuyên ngành IIhi kh0a, Trojờng Đại học V Dơgiợc, Đại học Thái IIguyên. Tôi xin cam đ0an đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi. các số liệu, kết quả †r0ng luận văn là trung thực, chính xác và choa đơjợc công số tr0ng sất kỳ công trình nghiên cứu nà0 khác.

Tác giả luận văn Tòng Thị Thanh ii LOIcAM O11 Với sự kính lrọng và lòng siết ơn sâu sắc, lôi xin gửi lời cảm ơn chân thành lới ngojời thầy của lôi: PGS. Phạm Trung Kiên - ngojời thầy đã hết lòng dạy dỗ, hơiớng dẫn, giúp đỡ lôi lận tinh tr0ng suốt quá trình học lập và nghiên cứu thực hiện luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc lới: ban Giám đốc, Trung lâm IIhi Kh0a và các Kh0a - Phòng liên quan của bệnh viện Trung d]ơng Thái nguyên đã †ạ0 điều kiện thuận lợi ch0 tôi thực hiện nghiên cứu này. IIguyễn bích h0àng - Giám đốc Trung lâm IThi kh0a, Trojong Kh0a IThi Sơ sinh - cấp cứu; Tập thê sác sỹ và nhân viên Trung lâm Hhi kh0a bệnh viện Trung oJơng Thái IIguyên.

Tôi xin lrân trong cam ơn ban giám hiệu, phòng Đà0 †ạ0 (bộ phận Sau đại học), bộ môn Hhi, các bộ môn, các thầy giá0, cô giá0 của Trơiờng Đại học V Dojợc Thái IIguyên. Tôi xin lrân trong cam ơn Đảng ủy, ban giám hiệu Trojờng ca0 đăng V tế Sơn La đã ta0 điều kiện ch0 tôi lr0ng quá trình học lập và nghiên cứu. Tôi vô còng siết ơn gia đình đã luôn động viên, †ạ0 điều kiện và là chỗ dựa vững chắc ch0 lôi †r0ng cuộc sống cũng nhọ lr0ng quá trình học lập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Tòng Thị Thanh AA ca cl cS Keal la IID IIDTM Sp02 SS Th ThhT THTT TM Vit iii DAIIh MUc cAc Ki HIEU, chU’ VIET TAT Axil amin calci cl0 cộng sự Gam Kali Kil0calO Magie Tatri Tludi dgjong Tludi dojong lĩnh mạch Ph0sph0 SaturatiOn Of hemOgl0sin in arterial Obtained frOm pulse 0ximeter: độ bã0 h0à 0xy của hem0gl0bin mau déng mach dO qua mạch Sơ sinh Tiêu hóa Tiêu hóa h0àn l0àn Tiêu hóa lối thiểu Tĩnh mạch Vitamin 1V MUc LUc 8987) 820.

ii DAITh MỤC cÁc Kí hIỆU, chỮ VIẾT TẮTT.- -- 2£ s+£+£E+EE££E£+E+zExzzxers iii MUC LUC ooo. iv DAITh MỤC cÁc bẢÏ]G.- -- 2© SE E+EE£EEE+EE9EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrrke vi DATTA MUc cAc BIEU DO, DO THI. eceseescssessessesssessessssssessessssssessssssessesssssseasees vii DAT VAIL DE viecccccccsecsesscsscssssssssssscsecsecsessssassussussucsucsecsrsarsussassussucsecsesersarsassassecaeeaeass 1 chơiơng 1: TỎITG QUAIH. Một số khái niệm.--- 2-- - se x+EE2EE2E12E115115771171211E11111e 111.

Ihu cầu dinh doiỡng của lrẻ sơ sinnh. Thu cau năng l0|gIng. --2- 22 ©2©++2EEE+2EE++2EEE+2EEEEEEEeErxrerrkrerrrrerrree 3 1.2 Ihu cầu dịchh.--- -- 2-56 t9 E+EE9EkE E9 EEE11211211111112111151111111. Thu Cau prObid 808.

Thu cau vitamin, điện giải và yếu lố vi loiợng [13], [43]. Khái miệm nuôi doJỡng lĩnh mạchh. Huôi dojong lĩnh mạch số sung (TIDTM một phần). Iuôi do[ỡng lĩnh mạch h0àn l0àn.

các sojớc thực hiện nuôi dojỡng lĩnh mạch [7], [11]. Thành phần dịch nuôi dojỡng lĩnh mạch. Đơjờng nuôi doJỡng lĩnh mạch. biến chứng nuôi dojỡng lĩnh mạch [ I I].

các yếu 1ố liên quan đến kết quả nuôi do|ỡng lĩnh mạch. Kết quả nuôi dojỡng lĩnh mạch của một số lác giả. Trên thể giới.111 11 ctkerrrii 12 ái zin cố. 14 chơjơng 2: ĐỒI TƠ|ỢIIG VÀ Phd|ƠIG PhÁP IIGh1ÊI cỨU.

Đối lojợng nghiên Cứu. Phojporig phap ghilÊT CỨU. Phojong phap va thiét kế nghiên cứu: Mô lả cắt ngang. Mẫu nghiêII Cứu .:-- ¿52 ©52++£E+2EE+2EESEE+EEEESEEESEEEEEErEEErEEkrerrrrrrrerrree 16 2.

chỉ liêu nghiên cứu. Định nghĩa các biến số, chỉ số nghiên cứu. Phojong phap †hu thập số liệu.-- ¿5c sz+2xt2zxevzxesrrsecree 22 2. Phojơng tiện, vật liệu nghiiÊH CỨU::.

Phơiơng pháp xử lý số liệu.- 23 chơjơng 3: KÉT QUÁ IIGhIÊTT cỨU. Đặc điểm lrẻ sơ sinh đơøjợc [DTM. Đánh giá kết quả nuôi dojỡng lĩnh mạch.------ 2252552 29 chơlơng 4: bÀII LUẬTT.----¿-¿++2+++2E+++EE+++EE++tEEE+2EEEttrxxrrrkrrrrkerrrrrcee 36 bẠIH chÉ cỦA ĐỀ TÀII.-2- 2° 2+ EE+SE£EE£EEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrrrke 50 KẾT LUẬT.-- -- 2 ¿+ 9 E£EE£EEE9EE£EEEEEEEEEEEEEEEE21111E1111111E1111111. -- 2-2 £ SE E£EEE+EE£EEEEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE1111111111111.

52 TÀI LIỆU ThAM KhẢO.- -- 2-55 c9SE2EEEE£9EE9EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrerrk 1 vi DAIIh MUc cAc bAIIG bang 1. Ilăng lơiợng cần thiết ch0 lrẻ sơ sinh. Thu cau dịch †r0ng những ngày đầu liên của lrẻ. cân nặng và luồi thai khi và0 viỆn.

các triệu chứng lâm sàng chính †rojớc nuôi doJðï1g. các đặc điểm cận lâm sàng chính. Thời gian nằm viỆH. Phân số năng lojợng lr0ng thành phần dinh dojỡng.

cách nuôi dojỡng và đơJờng dùng dịch. Tuổi thai và thời gian nuôi do|ðnig.------ 2222 sz225sz2 28 bảng 3. PhoJơng pháp điều tri kết hợp khác.----- 2z sz5css+2 29 bang 3. Thời điểm và lolợng sữa nuôi ăn qua đơiờng liêu hóa.

Hang lojong trung sình cung cấp.--------- s22 ©s+2 sz2c5sz2 29 bảng 3. Thay đồi cân nặng sau IID the0 luổi thai và cân nặng khi và0 2. Mức lăng cân trung sình sau nuôi dojỡng the0 luôi thai. Thay đồi cân sau nuôi dojỡng the0 tuổi khi và0 viện.

Thay đồi cân nặng sau IID the0 chi dimh và cách IID. Thay đồi cân sau nuôi dojỡng the0 thời gian nuôi dơjỡng. Thay đồi triệu chứng lâm sàng chính trojéc va sau IID. Thay đồi công thức máu lrơjớc và sau TID.

Thay đồi chỉ số sinh hóa lrojớc và sau TID. Thay đồi điện giải đồ, Sp0; trơjớc và sau IID. Kết quả điều †rị bệnh. 2+ 2£ 2+ ©x2x£+EEEt22Ee+EEesrxsecrreee 35 vii DAITh MUc cAc bIEU DO, DO ThI biểu đồ 3.

chỉ định nuôi dojỡng. Thay đổi cân nặng sau nuôi doJỡng. Kết quả phoJơng thức nuôi dơ|ỡng DAT VATI DE Sữa mẹ là thức ăn lý tojomg va lốt nhất ch0 sức khỏe và sự phái triển của lrẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu vì một lí d0 nà0 đó tré khong thé an qua dojong miệng h0ặc hấp †hu không đủ các chất dinh doiỡng cần thiết qua đojờng liêu hóa, khi đó buộc phải nuôi doJðỡng qua đojờng lĩnh mạch [47], [56].

Iuôi dojỡng lĩnh mạch (IDTM) hay dinh doJỡng ng0ài ruột là đơa các chất dinh doiỡng sa0 gồm pr0lein, care0nhydrat, lipid, chất điện giải, vitamin và các yếu lố vi lơợng qua đojờng lĩnh mạch đề nuôi dojỡng cơ thể [20], [40]. Hhóm trẻ phải nuôi dojỡng lĩnh mạch phô siến nhất là trẻ sinh n0n tháng nhẹ cân h0ặc trẻ sơ sinh đủ tháng nhoỊng bi mắc một số bệnh lý nặng nguy kịch hOặc sệnh đơiờng liêu hóa [67], [74]. The0 Tổ chức V lế Thế giới, hàng năm lrên thế giới có hàng triệu lrẻ sơ sinh lử v0ng và chiếm li trong ca0 nhất lr0ng lông số lử v0ng trẻ em dolới 5 tuổi. IIguyên nhân lử vŨng thơiờng gặp nhất là đẻ n0n, suy hô hấp và các bệnh nhiễm tròng [18], [61].

Hhiều siện pháp can thiệp lích cực sớm ngay sau sinh có thê giảm đơjợc 2/3 số ca lử v0ng ở lrẻ sơ sinh, một lr0ng số đó là cung cấp đầy đủ dinh dojỡng ch0 tré [18], [42]. Trên thế giới, nuôi dojỡng lĩnh mạch đã đojợc áp dụng lừ nhiều năm nay, là biện pháp nuôi dojỡng đơiợc chỉ định rộng rãi lr0ng việc hỗ trợ điều trị [41]. Eleuleri và cS nuôi dojỡng lrẻ sơ sinh mắc bệnh nặng pang axit amin và gluc0se qua đojờng lĩnh mạch thấy trẻ lăng cân lốt và đojợc xuất viện lr0ng tình trạng ôn định [27]. Puri và cS nuôi dojỡng lĩnh mạch ngÖại vi trẻ từ sơ sinh đến dojới 5 thang tudi thấy lất cả bệnh nhân đều lăng cân lốt [58].

benner và cS nuôi dojỡng †ojỡng lĩnh mạch h0àn 10àn ch0 45 trẻ, thấy 64.4% trẻ lăng cân 18 gam/ngày [46].000 bệnh nhân đơjợc nuôi dojỡng lĩnh 2 mạch lại bệnh viện, lr0ng đó kh0ảng 33% là lrẻ em va tré sơ sinh [22]. Tác giả Z0e Lansd0wne (năm 2015) nuôi dojỡng lĩnh mạch ch0 20 trẻ sơ sinh n0n thang bằng axil amin lr0ng 14 ngày đầu sau đẻ, mức lăng cân lrung bình dat 2,97g/kg/ngày, lối đa là 13,82g/kg/ngày [50]. Tại Việt Ilam, nuôi dojỡng tinh mach cing da dojoc áp dụng từ khá sớm, giúp lrẻ đại đojợc sự lăng lrojởng, hỗ lrợ hiệu quả điều trị bệnh. Hguyén Thi h0ai Thu (mim 2013) nuôi doiỡng lĩnh mạch h0àn l0àn 129 lrẻ sơ sinh lại bệnh viện IIhi Trung Glong thay ty 1é tăng cân là 72,1% [17].

cũng lại bệnh viện IIhi Trung Œ]ơng, lác giả bòi Thị Th0 (năm 2014) nghiên cứu nuôi dojỡng nhân lạ0 29 trẻ lại kh0a hồi sức cấp cứu, đã cứu sống đojợc 13 lrẻ, chiếm li lệ 44,8% [16]. Iăm 2016, Trần Thị Thùy Linh (2016) nuôi dojỡng 50 lrẻ sơ sinh nŨn tháng viêm ruột h0ại tử, tỷ lệ tang cân đại 60% [8]. Tại bệnh viện Trung oJơng Thái Ilguyên, những năm qua cũng đã liến hành nuôi dojỡng lrẻ sơ sinh bằng đơjờng lĩnh mạch. Lê Thị Kim Dung và cS (năm 2013) nuôi dojỡng lĩnh mạch 179 trẻ sơ sinh n0n tháng thấy lý lệ lăng cân và ra viện là 64,8% [6].

Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ lập trung ở lrẻ sơ sinh n0n tháng và chola làm rõ mức năng lojợng cung cấp hàng ngày ch0 trẻ cũng nhơi choqa lính 10án đojợc ty 16 phan 26 nang lojong tr0ng các thành phần dinh dojỡng, mức lăng cân trung sình và sự thay đổi các chỉ liêu dinh dojỡng lrojớc và sau nuôi dojỡng. Vì vậy, với m0ng muốn nâng ca0 chất lojợng chăm sóc và nuôi dojỡng lrẻ sơ sinh, chúng lôi liến hành đề lài nghiên cứu: “Kết quả nuôi dơjỡng lĩnh mạch ở lrẻ sơ sinh lại bệnh viện Trung ơjơng Thái IIguyên” với hai mục liêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lrẻ sơ sinh đơjợc nuôi dojỡng lĩnh mạch lại bệnh viện Trung ơJơng Thái IIlguyên năm 2016 - 2017. Đánh giá kết quả nuôi dojỡng lĩnh mạch ở các lrẻ sơ sinh.

chojong 1 TONG QUATI 1. Một số khái niệm - Thời kỳ sơ sinh: tính từ lúc đẻ ra, cắt rốn đến khi trẻ 28 ngày sau đẻ. - Trẻ sơ sinh đủ tháng: Là trẻ đojợc sinh ra lr0ng kh0ảng từ 37 - 42 luần (278 + 15 ngày) [14]. - Trẻ so sith n0n thang: 14 tré ra doi trojéc thoi han sinh thojong tr0ng lử cung, có luôi thai doi 37 tuần và có khả năng sống đojợc [15].

Trẻ có khả năng sống đơjợc là lrẻ sinh ra sống từ 22 tuần tuổi hOặc có cân nặng ít nhất là 500 gam [14]. IIhu cầu dinh dơiõng của lrẻ sơ sinh 1. hu cau nang lagng Ở điều kiện nhiệt độ sình †hojờng nhu cầu năng lojợng lối thiểu của trẻ là 50 - 60 kcal/kg/24 giờ [42].[ 63], [69], để lăng cân 15gam/24 giờ về mặt lý thuyết cần cung cấp thêm 40 - 60kcal/kg/24 giờ. Tr0ng đó kh0ảng 50% dojới dạng lipid, 10% dojới dạng pr0hd, 40% dojới dạng glucid [13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kết Quả Nghiên Cứu Về Nuôi Dưỡng Trẻ Sơ Sinh Tại Bệnh Viện Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp nuôi dưỡng trẻ sơ sinh tại bệnh viện, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chăm sóc đúng cách trong giai đoạn đầu đời. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bậc phụ huynh và nhân viên y tế hiểu rõ hơn về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sơ sinh mà còn chỉ ra những lợi ích lâu dài của việc chăm sóc tốt trong giai đoạn này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chăm sóc trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin tự do tại bệnh viện đa khoa quốc tế vinmec times city năm 2022, nơi cung cấp thông tin về cách chăm sóc trẻ sơ sinh mắc chứng vàng da. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá sự phát triển ở trẻ sơ sinh đủ tháng vàng da phải thay máu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các đặc điểm lâm sàng liên quan đến trẻ sơ sinh vàng da. Cuối cùng, tài liệu Thay đổi kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh của thai phụ sau tư vấn giáo dục sức khỏe tại bệnh viện đa khoa quốc tế vinmec times city năm 2022 2023 sẽ cung cấp cái nhìn về sự thay đổi trong nhận thức của thai phụ về chăm sóc trẻ sơ sinh sau khi được tư vấn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc chăm sóc trẻ sơ sinh và các vấn đề liên quan.