Kết Quả Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Tại Thái Bình

Luận văn phân tích hiệu quả phẫu thuật một thì điều trị lỗ tiểu lệch thấp tại Thái Nguyên, cung cấp thông tin và kết quả đáng tin cậy.

Trường đại học

Đại học Y Dược Thái Bình

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2010

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐỊNH NGHĨA, BẢO TÀI HỌC, GIẢI PHẪU, NGUYÊN NHÂN, PHÂN LOẠI LỖ TIỂU LỆ THẤP

1.2. LỊCH SỬ ĐIỀU TRỊ LỖ TIỂU LỆ THẤP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Tại Thái Bình

Lỗ tiểu lệch thấp (LTLT) là một dị tật bẩm sinh thường gặp ở nam giới, với tỷ lệ khá cao. Ở bé trai sơ sinh, tỷ lệ gặp LTLT là 0,3% - 0,4%. Đặc điểm của dị tật này là lỗ tiểu không đổ ra ở vị trí giải phẫu bình thường mà đổ ra mặt dưới của quy đầu, bụng dương vật (DV) hay ở tầng sinh môn (TSM). Thường kèm theo dị tật LTLT là dị hình DV như: cong về phía bụng, xoay trục, lún ngập DV vào bìu… Dị tật này ảnh hưởng đến hoạt động tiểu tiện, đặc biệt là khả năng sinh hoạt tình dục của bệnh nhân, vì vậy ảnh hưởng đến phát triển tâm lý, sinh lý cho người bệnh về sau. Điều trị LTLT rất phức tạp, hiện nay có khoảng hơn 300 phương pháp phẫu thuật điều trị đã được mô tả. Tuy nhiên việc điều trị LTLT vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu kỹ hơn, là một thách thức trong phẫu thuật tạo hình ở trẻ em nói chung và tiết niệu nói riêng.

1.1. Định Nghĩa Lỗ Tiểu Lệch Thấp Bẩm Sinh Thái Bình

Theo Jone E và Scott LA (1958): “Lỗ tiểu lệch thấp là một dị tật bẩm sinh mà lỗ tiểu đổ ra ở một vị trí bất thường dọc theo đường giữa của bụng dương vật giữa vị trí bình thường của lỗ đái với đáy chậu”. Theo Carrie J (1972): “Lỗ tiểu lệch thấp là một dị tật bẩm sinh ở trẻ nam được đặc trưng bởi lỗ tiểu đổ ra bất thường ở mặt dưới của dương vật, bìu hoặc đáy chậu. Các hình thái lỗ tiểu lệch thấp khác nhau là do mức độ khác nhau về sự dừng phát triển của mặt dưới DV, với sự khép kín không hoàn toàn của các nếp sinh dục trong cuộc sống bào thai”. Tuy nhiên, các định nghĩa này chưa nêu lên những biến dạng của DV kèm theo, nêu thiếu hình thái lỗ tiểu ở thể quy đầu và biến thành LTLT sau khi dựng thẳng DV.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Thái Bình

Dị tật LTLT không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiểu tiện mà còn tác động lớn đến tâm lý và khả năng sinh sản của nam giới. Việc điều trị sớm và hiệu quả giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần cho trẻ em. Các phương pháp điều trị hiện đại ngày càng chú trọng đến việc tạo hình dương vật, đảm bảo chức năng và thẩm mỹ, giúp bệnh nhân tự tin hòa nhập cộng đồng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Công Bình, việc đánh giá kết quả điều trị cần toàn diện, bao gồm cả yếu tố chức năng và thẩm mỹ.

II. Thách Thức Trong Chữa Lỗ Tiểu Lệch Ở Thái Bình

Việc điều trị LTLT rất phức tạp, hiện nay có khoảng hơn 300 phương pháp phẫu thuật điều trị đã được mô tả. Tuy nhiên việc điều trị LTLT vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu kỹ hơn, là một thách thức trong phẫu thuật tạo hình ở trẻ em nói chung và tiết niệu nói riêng. Ở Việt Nam đã có nhiều nơi điều trị LTLT bằng phương pháp mổ nhiều thì. Có một số đề tài nghiên cứu, tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị LTLT ở những trung tâm y tế lớn như: Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Bình Dân, viện Quân Y 103. Trong những năm gần đây phương pháp mổ một thì đã được áp dụng rộng rãi , tuy nhiên việc chỉ định ,áp dụng phương pháp phẫu thuật nào vẫn có nhiều tác giả chưa thống nhất, tỷ lệ biến chứng và điều trị hậu phẫu còn nhiều bàn cãi để cho phẫu thuật điều trị LTLT có tỷ lệ thành công cao.

2.1. Sự Đa Dạng Về Phương Pháp Phẫu Thuật Lỗ Tiểu Lệch

Với hơn 300 kỹ thuật phẫu thuật được mô tả, việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất cho từng trường hợp cụ thể là một thách thức lớn. Các bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố như mức độ lệch của lỗ tiểu, tình trạng dương vật, và kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Theo PGS.TS Trần Đức Quý, việc cập nhật kiến thức và kỹ năng về các phương pháp phẫu thuật mới là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị.

2.2. Biến Chứng Sau Phẫu Thuật Và Cách Xử Lý Tại Thái Bình

Mặc dù các phương pháp phẫu thuật ngày càng được cải tiến, biến chứng vẫn có thể xảy ra, bao gồm hẹp niệu đạo, rò niệu đạo, và nhiễm trùng. Việc theo dõi sát sao sau phẫu thuật và xử lý kịp thời các biến chứng là rất quan trọng để đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất. Các bác sĩ tại bệnh viện điều trị lỗ tiểu lệch Thái Bình cần có kinh nghiệm và kỹ năng để xử lý các tình huống phát sinh.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Thái Bình

Từ năm 2003 đến nay tại BVĐKTWTN và BV Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã áp dụng kỹ thuật điều trị LTLT, dựng DV, tạo hình niệu đạo bằng vạt úp cho thể quy đầu, vạt da có cuống có mạch nuôi theo trục dọc cho các bệnh nhân bị dị tật LTLT thể DV, thể bìu và thể TSM trong một thì phẫu thuật. Tuy nhiên việc chỉ định và phương pháp phẫu thuật cũng như chăm sóc hậu phẫu còn tồn tại một số bất cập trong điều trị dị tật bẩm sinh LTLT. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị lỗ tiểu lệch thấp bằng phẫu thuật một thì tại Thái Nguyên” Với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân dị tật LTLT. Đánh giá kết quả điều trị các thể dị tật LTLT bằng phẫu thuật một thì tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên và Bệnh viện Trường Đại học Y dược Thái Nguyên.

3.1. Kỹ Thuật MAGPI Trong Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Thái Bình

Phương pháp Meatal Advancement and Glanduloplasty (MAGPI) là một kỹ thuật phổ biến được sử dụng để điều trị các trường hợp LTLT nhẹ. Kỹ thuật này bao gồm việc di chuyển lỗ tiểu đến vị trí bình thường và tạo hình quy đầu. MAGPI có ưu điểm là đơn giản, ít xâm lấn, và thời gian phục hồi nhanh. Tuy nhiên, nó chỉ phù hợp với các trường hợp LTLT ở mức độ nhẹ, khi lỗ tiểu nằm gần vị trí bình thường.

3.2. Tạo Hình Niệu Đạo Bằng Vạt Da Tại Chỗ Ở Thái Bình

Trong các trường hợp LTLT nặng hơn, cần sử dụng các kỹ thuật tạo hình niệu đạo bằng vạt da tại chỗ. Kỹ thuật này bao gồm việc lấy một vạt da từ vùng lân cận để tạo thành một ống niệu đạo mới. Vạt da có thể được lấy từ da quy đầu, da dương vật, hoặc da bìu. Việc lựa chọn vạt da phù hợp phụ thuộc vào mức độ lệch của lỗ tiểu và tình trạng da của bệnh nhân. Kỹ thuật Mathieu là một ví dụ điển hình của phương pháp này.

IV. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Tại Thái Bình

Ở dị tật LTLT, ngoài vị trí bất thường về vị trí lỗ đái còn có sự bất thường về bao quy đầu, DV và bìu ở các mức độ khác nhau. Những yêu cầu thực hành đòi hỏi phân loại LTLT thành các dạng lâm sàng khác nhau mặc dù chúng chỉ có một sự chuyển tiếp dần từ thể bệnh này sang thể bệnh khác mà không phân chia chính xác giữa chúng. Theo Sorensen JA (1953) sự phân loại LTLT đã được ghi nhận từ rất lâu (những năm 1860) khi Keufman H đã đưa ra phân biệt giữa thể quy đầu, thể DV, thể đáy chậu - bìu và thể đáy chậu. 0mьredan M đã phân loại thành 3 loại là thể quy đầu, thể DV và thể bìu. Mays EJ (1967) đã phân biệt 4 thể: Quy đầu, DV, gốc DV - bìu và đáy chậu. Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác nhau nữa như chia thành 5 thể, hoặc dựa vào vị trí lỗ đái chia thành 3 độ như Smith ED (ghi nhận bởi Sheldon C 1987).

4.1. Tiêu Chí Đánh Giá Thành Công Sau Phẫu Thuật Thái Bình

Việc đánh giá kết quả điều trị LTLT cần dựa trên nhiều tiêu chí, bao gồm vị trí lỗ tiểu sau phẫu thuật, hình dạng dương vật, khả năng tiểu tiện, và chức năng sinh dục. Một ca phẫu thuật thành công là khi lỗ tiểu được đưa về vị trí bình thường, dương vật thẳng, bệnh nhân có thể tiểu tiện dễ dàng, và không gặp vấn đề về chức năng sinh dục. Ngoài ra, yếu tố thẩm mỹ cũng cần được quan tâm, đảm bảo dương vật có hình dạng tự nhiên nhất.

4.2. Tỷ Lệ Thành Công Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Tại Thái Bình

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật LTLT phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ lệch của lỗ tiểu, phương pháp phẫu thuật được sử dụng, kinh nghiệm của phẫu thuật viên, và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công có thể dao động từ 80% đến 95%. Các yếu tố như nhiễm trùng, hẹp niệu đạo, và rò niệu đạo có thể làm giảm tỷ lệ thành công. Việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp và chăm sóc hậu phẫu tốt là rất quan trọng để nâng cao tỷ lệ thành công.

V. Địa Chỉ Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Uy Tín Tại Thái Bình

Theo tác giả Trần Ngọc Bính [1], LTLT được chia thành 5 thể là: - LTLT thể rãnh quy đầu (Lỗ đái ở rãnh quy đầu, mặt dưới quy đầu) (A, B-Hình 3) - LTLT thê DV (Lỗ đái ở mặt dưới DV, gốc DV) (C-Hình 3) - LTLT thê bìu (Lỗ đái ở bìu, gốc bìu) (D-Hình 3) - LTLT thể đáy chậu (E, F-Hình 3) - LTLT thể ẩn (Lỗ sáo vẫn ở vị trí bình thường nhưng DV cong gập và khi xử trí dựng thẳng DV thì sẽ gây LTLT)

5.1. Bệnh Viện Chuyên Khoa Tiết Niệu Tại Thái Bình

Việc lựa chọn địa chỉ điều trị uy tín là yếu tố quan trọng để đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất. Tại Thái Bình, có một số bệnh viện chuyên khoa tiết niệu có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại. Bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ thông tin về các bệnh viện này, tham khảo ý kiến của người thân và bạn bè, và lựa chọn địa chỉ phù hợp nhất với nhu cầu của mình. Nên tìm hiểu về bác sĩ điều trị lỗ tiểu lệch giỏi ở Thái Bình.

5.2. Phòng Khám Tư Nhân Chuyên Về Lỗ Tiểu Lệch Thái Bình

Ngoài các bệnh viện công lập, cũng có một số phòng khám tư nhân chuyên về điều trị LTLT tại Thái Bình. Các phòng khám này thường có ưu điểm là thời gian chờ đợi ngắn hơn, dịch vụ chăm sóc chu đáo hơn, và bác sĩ có nhiều thời gian hơn để tư vấn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, chi phí điều trị tại các phòng khám tư nhân thường cao hơn so với bệnh viện công lập. Cần tìm hiểu kỹ về chi phí điều trị lỗ tiểu lệch Thái Bình.

VI. Chăm Sóc Sau Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Tại Thái Bình

Antyl M lần đầu tiên mô tả phẫu thuật vào thế kỷ thứ nhất trước công nguyên bằng cách cắt cụt DV phía ngoài lỗ niệu đạo. Cho đến nay đã có tới hơn 300 kỹ thuật được mô tả, đặc biệt là trong 70 năm trở lại đây, rất nhiều tác giả đã đưa ra nhiều phương pháp điều trị khác nhau nhưng tất cả đều nhận ra điểm mấu chốt trong dị tật LTLT là cong gập DV và vị trí lại chỗ của lỗ tiểu là điều cần xử lý [1], [20], [24].

6.1. Hướng Dẫn Vệ Sinh Và Chăm Sóc Vết Mổ Sau Phẫu Thuật

Việc chăm sóc vết mổ đúng cách là rất quan trọng để ngăn ngừa nhiễm trùng và đảm bảo quá trình phục hồi diễn ra suôn sẻ. Bệnh nhân cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về vệ sinh vết mổ, thay băng, và sử dụng thuốc kháng sinh. Cần giữ vết mổ khô ráo và sạch sẽ, tránh va chạm mạnh, và theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng như sưng, đỏ, đau, và chảy mủ.

6.2. Chế Độ Ăn Uống Và Sinh Hoạt Sau Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch

Chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật. Bệnh nhân nên ăn các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa, và uống đủ nước. Cần tránh các loại thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ, và các chất kích thích như rượu bia. Nên nghỉ ngơi đầy đủ, tránh vận động mạnh, và tuân thủ theo lịch tái khám của bác sĩ.

05/06/2025
Luận văn đánh giá kết quả điều trị lỗ tiểu lệch thấp bằng phẫu thuật một thì tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

bỘ V TÉ TTƠỊỜNG ĐẠI hỌc V DGJỢc ThÁI IIGUYÊN HGUVÈH cÔNG bình ĐÁNh GIÁ KÉT QUÁ ĐIÊU TTỊ LỖ TIỂU LỆch ThAP bAIIG PhAU ThUẬT MỘT Thì TẠI ThAI NGUYEN chuyên ngành: IIg0ại kh0a Ma sé:cK62 72 07 50 LUẬN ÁN bÁc SỸ chUVÊH Kh0A cÁP II gong dan kh0a học: PGS.TS Trần Đức Quý Thái Iguyên - 2010 DAT VATI DE Lỗ liều lệch thấp (LTLT) là một dị lật bẩm sinh gặp ở nam giới, với lỷ lệ khá ca0. Ở bé trai sơ sinh, †ÿ lệ gặp LTLT là 0,3% - 0. Đặc điểm của đị lật này là lỗ tiểu không đỗ ra ở vị tri giải phẫu bình thojong mà đồ ra mặt dojới của quy đầu, bụng duơng vật (DV) hay ở fang sith mén (TSM). Thojong kém the0 di tật LTLT là dị hình DV nha: cOng vé phia sung, xOay truc, lún ngập DV và0 bìu.

Dị lật này ảnh hojởng đến h0ạt động liều liện, đặc siệt là khả năng sinh h0ạt tình dục của sệnh nhân, vì vậy ảnh hojởng đến phát triển tâm lý, sinh lý ch0 ngơjời bệnh về sau. Điều trị LTLT rất phức lạp, hiện nay có kh0ảng hơn 300 phoJơng pháp phẫu thuật điều trị đã đơiợc mô lá [1], [6], [20]. Tuy nhiên việc điều trị LTLT vẫn còn nhiều vần đề cần đojợc nghiên cứu kĩ hơn, là một thách thức lr0ng phẫu thuật †ạ0 hình ở trẻ em nói chung và liết niệu nói riêng. Ở Việt Ilam đã có nhiều nơi điều trị LTLT bang phojong phap mồ nhiều thì.

có một số đề lài nghiên cứu, m hiểu đặc điểm lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị LTLT ở những trung lâm y lế lớn nhơi: bệnh viện Ihi Trung øjơng, bệnh viện bình Dân, viện Quân V 103 [1], [6], [10], [20], [24]. Tr0ng những năm gần đây phơtơng pháp mồ một thi đã đơjợc áp dụng rộng rãi , luy nhiên việc chỉ định ,áp dụng phojơng pháp phẫu lhuật nà0 vẫn có nhiều lác gid choja thống nhất, ty lệ siến chứng và điều lrị hậu phẫu còn nhiều sàn cãi để ch0 phẫu thuật điều trị LTLT có lý lệ thành công ca0 [4], [10], [13], [20]. Ở Thái IIguyên, từ năm 2003 đến nay lại bVĐKTWTH và bV Trojờng 2 Đại học V Dgjợc Thái IIguyên đã áp dụng kĩ thuật điều tri LTLT, dung DV, lạ0 hình niệu đạ0 bằng vạt úp ch0 thể quy đầu, vạt da có cuống có mạch nuôi the0 trục đọc ch0 các bệnh nhân sị dị lật LTLT thể DV, thể sìu và thể TSM lr0ng mội lhì phẫu lhuật. Tuy nhiên việc chỉ định và phoJơng pháp phẫu thuật cũng nhơi chăm sóc hậu phẫu còn lồn lại một số sất cập lr0ng điều trị dị lật bâm sinh LTLT.

Vì vậy chúng lôi tiến hành nghiên cứu đề lài: “Đánh giá kết quả điều tị lỗ tiểu lệch thấp sằng phẫu thuật một thì lại Thái llguyên ” Với hai mục liêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân di lậtLTLT. Đánh giá kết quả điều trị các thê dị lật LTLT sằng phẫu thuật một Thì lại bệnh viện Đa kh0a trung ojơng Thái IIguyên và bệnh viện Trojờng Đại học y dojợc Thái IIguyên. chojong 1 TONG QUATI TAI LIEU 1.1 Định nghĩa, bà0 thai học, giải phẫu, nguyên nhân, phân l0ại lỗ Hếu lệch thấp.

The0 J0ne E và Sc01 LA (1958): “Lỗ tiểu lệch thấp là một dị lật tâm sinh mà lỗ tiểu đồ ra ở một vị trí sất thoJờng đọc †he0 đoiờng giữa của Bung dojong vật giữa vị trí bith thojong cia 16 dai voi đáy chậu” The carrie J (1972): “Lỗ tiểu lệch thấp là một dị lật sắm sinh ở lrẻ nam đơjợc đặc trong sởi lỗ tiêu đồ ra Bat thơiờng ở mặt đotới của đolơng vật, sìu hOặc đáy chậu. các hình thai lỗ tiểu lệch thấp khác nhau là d0 mức độ khác nhau về sự đừng phá†triển của mặt dojới DV, với sự khép kín không h0àn 10àn của các nếp sinh dục lr0ng cuộc sống sà0 thai” Tuy nhiên, các định nghĩa này chơia nêu lên những siến dạng của DV kèm the0, riêu thiếu hình thái lỗ liều ở thề quy đầu và siến thành LTLT sau khi dựng thắng DV. The0 Tran Ilgọc bích: LTLT là một dị lật bẩm sinh mà lỗ liều đồ ra Bat thojong 6 mặt sụng quy đầu DV, sìu h0ặc đáy chậu, trojớc h0ặc sau khi chữa hết d0ng DV, có hOặc không kèm the0 mội hay nhiều dị hình DV tho: (Ông, x0ay trục, lún ngập vàO0 plu [1]. 3INH THUÔNG hình 1: Lỗ liễu lệch thấp [18] 1.2 bad thai học cia dgqong val, niéu đạU và sự hình thành LTLT.

Và0 luần lễ thứ 8 của thai nhi, cơ quan sinh dục của nam và nữ đojợc biệt hóa. Màng niệu sinh dục phía trojéc thing ta0 lỗ niệu dục nguyên thủy nằm ở phía gốc, mặt sụng của củ sinh dục đúng chỗ đáy chậu liếp với mặt døjới DV. Hó có dạng giống nhơi một cái khe liếp với rãnh niệu sinh dục ở ngay mặt dojới củ sinh dục lới lận rãnh quy đầu. Lá niệu sinh dục nằm ngay ở đáy rãnh ấy.

Dojới ảnh hoJởng của Andr0gen củ sinh dục phát triển dài ra thành DV. Khe và rãnh niệu sinh dục cũng ké0 dài the0. Và0 luần lễ thứ 12 (thai nhi dài 40 - 50 mm), hai bờ khe niệu sinh dục tự đến gắn liền nhau, khép lại rồi đến rãnh niệu sinh dục khép lại thành ống liến Hr sau ra lrolớc làm ch0 lỗ thông ra ngÖài của Ống ngày càng gần về phía quy đầu. còn sự hình thành niệu đạ0 quy đầu có thể đơjợc hình thành the0 cơ chế nhọ trên.

Ở sờ dơtới là siểu mô dầy của quy đầu xuất hiện một rãnh đọc, rồi lr0ng khi phần đuôi của sa0 quy đầu đơiợc hình thành, hai bờ của rãnh ấy đơiợc khép lại thành ống. Sự khép ống cũng lừ sau ra lrolớc, ống này liếp nối với ống niệu đạ0 DV [8], [9], [17], [18]. Di tat LTLT hình thành là d0 rãnh niệu sinh dục không khép hay khép không hết. IIếu khe niệu sinh dục không khép hết.

h0ặc nếu khe niệu sinh dục không khép từ ngay vị trí thông ra ngÖài †hì lỗ tiểu đồ ra lại đáy chậu. liễu sự khép ống ngừng lại hay sị gián đ0ạn ở chỗ nà0 thì niệu đạO đỗ ra ng0ài ở chỗ đó. D0 vậy vị trí LTLT có thể nằm ngay từ đáy chậu lới quy đầu [1], [20], [28], [38], [52]. còn lỗ chức xơ ở bụng DV đựơc hình thành d0 sự xơ hóa lrung mô mà đáng lẽ nó lạ0 vật xốp từ quy đầu tới vị trí của LTLT.

Trên lâm sàng có một số bệnh nhân có rãnh niệu đạ0 nhỏ, nông nằm trên da lừ vị trí LTLT lới rãnh quy đầu và liếp nối với rãnh niệu đạ0 quy 7 đầu. Iãnh niệu đạ0 này chính là rãnh niệu sinh dục Hr sà0 thai không đựơc phát triển bình thơjờng để †ạ0 ống niệu đạO ra lận đầu miệng sá0 [1], [20], [51].3 Gidi phéu vinh thojong cia dgjong val. Vị trí: DV nam 6 phan troéc của TSM, phía lrên của sìu, phia troéc và phía dojới của khớp mu. Kích thơiớc DV: Thay đôi phụ thuộc và0 tudi, cd thé va trang thái.

cầu lạ0 gồm 2 phầm: - Phần sau DV h0ặc gốc của DV, chếch lên ca0 và ra lrojớc đojợc cố định + chỗ sám của những vật hang trên nghành ngồi - mu. + Dây tre0 DV: Ở trên dính và0 khớp mu và sát bên đojờng trắng giữa, dơjới dính vàO vỏ trắng ở giữa (hai bên tinh mach mu sau DV), mỗi bên toa ra mội mảnh ở sên vật hang, hai mảnh này ty lại ở đojờng giữa †ạ0 nên một đai làm chỗ sám ch0 DV. - Phần lrơớc DV h0ặc DV that su: Tu dO, di động, hình thể phụ thuộc va0 trạng thái. DV có hai phần: Thân DV và quy đầu.

+ Thân DV: Ở trạng thái sình thoJờng có hình trụ, ở trang thai cojong có hình lang tru tam giác. - hai bờ hai bên giới hạn bởi thể hang. - bờ dơiới (gọi là bụng): có niệu đạ0 ở tr0ng thể xốp. + Quy đầu: Phình ra ở phía trojớc lạ0 thành hình nón.

cấu †ạ0 d0 sự phình ra của thề xốp, đơjợc niêm mạc phủ, đỉnh có lỗ tiểu. Phần thấp phình 10 ra (sa0 phủ rộng lên thân DV) †ạ0 nên một chỗ lồi rõ là vành quy đầu, lách với thân DV một rãnh là rãnh quy đầu sa0 quy đầu (bQÐ), phía dojới trên đơiờng dojới có một nếp da gọi là hãm hay phanh DV. + ba0 quy đầu: bQÐ sa0 xung quanh quy đầu và liếp nối với hãm, liên liếp với da dojơng vật, mặt lr0ng của bQÐ là niêm mạc, bQÐ có thé dai hac 9 ngắn. - Ihững lạng colơng: Gồm thề hang, thể xốp và quy đầu.

10 hai thề hang: Tạ0 thành cặp và đối xứng, hình trụ nằm sát cạnh nhau hai bên đơiờng giữa, ở phía sau phần góc liền với sờ dojới của ngành ngồi mu, chạy trên suốt chiều dài của DV, sắp xếp kiểu nòng súng l0 thành hai máng dọc giữa: + Máng phía lrên, có lĩnh mạch loIng sâu, động mạch long và thần kinh long cua DV. Máng phía dơiới (h0ặc niệu đạ0) rộng và sâu nhất chứa thề xốp và niệu đạ0. Thẻ xốp: Đơn độc, nằm giữa ở lr0ng máng phía dojới của hai mang, giống hình trụ ở trng là niệu đạ0 (niệu đạ0 xốp), ở phía sau, thể xốp phình 10 gọi là hành DV. hành DV đợgiợc giới hạn bởi cơ hành hang và cân đáy chậu nông ở thấp, ở phía sau bởi lớp giữa cân đáy chậu, ở phía lrên bởi hai cơ hành hang và liên tiếp với quy đầu ở lroớc.

Hhững thể hang và những thể xốp đơiợc ba0 bọc lừ tr0ng ra ngÖài bởi một cân lrắng (cân buck), cm cOll, lớp tế sà0 lỏng lẻ0, chứa mach máu và thần kinh nông, cân n0ng và da. - liệu đạO: chạy xuyên qua suốt chiều đài của thể xốp (niệu đạO xốp): Hiệu đạ0 chạy chếch và0 thẻ xốp, từ sau ra lrojớc, lúc đầu lô chức xốp chỉ bọc ở mặt dojới và sau đó mới bọc xung quanh. Vì thế d0an đầu của niệu dad không đơiợc che đậy ở mặt bén. - Mạch máu và thần kinh + Động mạch: Gồm hai nhóm động mạch: Động mạch sâu cấp máu ch0 những lô chức coJơng và động mạch nông cấp máu ch0 các sa0.

Động mạch sâu: Tách từ động mạch †hẹn tr0ng, sa0 gồm 4 động mạch là động mạch sâu của DV (Động mạch hang, động mạch của hành DV, động mạch niệu đạO, động mạch loIng DV). Động mạch nông: Tách từ động mạch thẹn ng0ài (nhánh của động 11 mạch đùi chung), động mạch đáy chậu nông (nhánh của mội động mạch then †r0ng) và động mạch hang DV. 12 + Tĩnh mạch: Gồm lĩnh mạch sâu và động mạch nông + hệ thống bạch mạch: Gồm sạch mạch sâu và sạch mạch nong + Thần kinh - IIhững lỗ chức coJơng đojợc chỉ phối bởi các nhánh thần kinh thẹn và đám rối hạ vị dgới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kết Quả Điều Trị Lỗ Tiểu Lệch Tại Thái Bình cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều trị lỗ tiểu lệch, một vấn đề sức khỏe quan trọng nhưng thường bị bỏ qua. Tài liệu này không chỉ trình bày kết quả điều trị mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các phương pháp này, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình trạng và cách thức điều trị.

Đối với những ai quan tâm đến sức khỏe sinh sản và các vấn đề liên quan, tài liệu này mở ra cơ hội để tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác nhau của chăm sóc sức khỏe. Bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ dân tộc Ninh Thuận, nơi cung cấp thông tin về thực trạng và hiệu quả của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ dân tộc.

Ngoài ra, tài liệu Quan niệm và sự lựa chọn các dịch vụ y tế trong chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ Stiêng ở tỉnh Bình Phước cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách mà các nhóm dân tộc khác nhau tiếp cận và lựa chọn dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Cuối cùng, tài liệu Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại bệnh viện phụ sản Tiền Giang sẽ cung cấp cái nhìn về các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế trong lĩnh vực này. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở rộng hiểu biết của bạn về các vấn đề sức khỏe sinh sản hiện nay.