bỘ V TÉ TTƠỊỜNG ĐẠI hỌc V DGJỢc ThÁI IIGUYÊN HGUVÈH cÔNG bình ĐÁNh GIÁ KÉT QUÁ ĐIÊU TTỊ LỖ TIỂU LỆch ThAP bAIIG PhAU ThUẬT MỘT Thì TẠI ThAI NGUYEN chuyên ngành: IIg0ại kh0a Ma sé:cK62 72 07 50 LUẬN ÁN bÁc SỸ chUVÊH Kh0A cÁP II gong dan kh0a học: PGS.TS Trần Đức Quý Thái Iguyên - 2010 DAT VATI DE Lỗ liều lệch thấp (LTLT) là một dị lật bẩm sinh gặp ở nam giới, với lỷ lệ khá ca0. Ở bé trai sơ sinh, †ÿ lệ gặp LTLT là 0,3% - 0. Đặc điểm của đị lật này là lỗ tiểu không đỗ ra ở vị tri giải phẫu bình thojong mà đồ ra mặt dojới của quy đầu, bụng duơng vật (DV) hay ở fang sith mén (TSM). Thojong kém the0 di tật LTLT là dị hình DV nha: cOng vé phia sung, xOay truc, lún ngập DV và0 bìu.
Dị lật này ảnh hojởng đến h0ạt động liều liện, đặc siệt là khả năng sinh h0ạt tình dục của sệnh nhân, vì vậy ảnh hojởng đến phát triển tâm lý, sinh lý ch0 ngơjời bệnh về sau. Điều trị LTLT rất phức lạp, hiện nay có kh0ảng hơn 300 phoJơng pháp phẫu thuật điều trị đã đơiợc mô lá [1], [6], [20]. Tuy nhiên việc điều trị LTLT vẫn còn nhiều vần đề cần đojợc nghiên cứu kĩ hơn, là một thách thức lr0ng phẫu thuật †ạ0 hình ở trẻ em nói chung và liết niệu nói riêng. Ở Việt Ilam đã có nhiều nơi điều trị LTLT bang phojong phap mồ nhiều thì.
có một số đề lài nghiên cứu, m hiểu đặc điểm lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị LTLT ở những trung lâm y lế lớn nhơi: bệnh viện Ihi Trung øjơng, bệnh viện bình Dân, viện Quân V 103 [1], [6], [10], [20], [24]. Tr0ng những năm gần đây phơtơng pháp mồ một thi đã đơjợc áp dụng rộng rãi , luy nhiên việc chỉ định ,áp dụng phojơng pháp phẫu lhuật nà0 vẫn có nhiều lác gid choja thống nhất, ty lệ siến chứng và điều lrị hậu phẫu còn nhiều sàn cãi để ch0 phẫu thuật điều trị LTLT có lý lệ thành công ca0 [4], [10], [13], [20]. Ở Thái IIguyên, từ năm 2003 đến nay lại bVĐKTWTH và bV Trojờng 2 Đại học V Dgjợc Thái IIguyên đã áp dụng kĩ thuật điều tri LTLT, dung DV, lạ0 hình niệu đạ0 bằng vạt úp ch0 thể quy đầu, vạt da có cuống có mạch nuôi the0 trục đọc ch0 các bệnh nhân sị dị lật LTLT thể DV, thể sìu và thể TSM lr0ng mội lhì phẫu lhuật. Tuy nhiên việc chỉ định và phoJơng pháp phẫu thuật cũng nhơi chăm sóc hậu phẫu còn lồn lại một số sất cập lr0ng điều trị dị lật bâm sinh LTLT.
Vì vậy chúng lôi tiến hành nghiên cứu đề lài: “Đánh giá kết quả điều tị lỗ tiểu lệch thấp sằng phẫu thuật một thì lại Thái llguyên ” Với hai mục liêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân di lậtLTLT. Đánh giá kết quả điều trị các thê dị lật LTLT sằng phẫu thuật một Thì lại bệnh viện Đa kh0a trung ojơng Thái IIguyên và bệnh viện Trojờng Đại học y dojợc Thái IIguyên. chojong 1 TONG QUATI TAI LIEU 1.1 Định nghĩa, bà0 thai học, giải phẫu, nguyên nhân, phân l0ại lỗ Hếu lệch thấp.
The0 J0ne E và Sc01 LA (1958): “Lỗ tiểu lệch thấp là một dị lật tâm sinh mà lỗ tiểu đồ ra ở một vị trí sất thoJờng đọc †he0 đoiờng giữa của Bung dojong vật giữa vị trí bith thojong cia 16 dai voi đáy chậu” The carrie J (1972): “Lỗ tiểu lệch thấp là một dị lật sắm sinh ở lrẻ nam đơjợc đặc trong sởi lỗ tiêu đồ ra Bat thơiờng ở mặt đotới của đolơng vật, sìu hOặc đáy chậu. các hình thai lỗ tiểu lệch thấp khác nhau là d0 mức độ khác nhau về sự đừng phá†triển của mặt dojới DV, với sự khép kín không h0àn 10àn của các nếp sinh dục lr0ng cuộc sống sà0 thai” Tuy nhiên, các định nghĩa này chơia nêu lên những siến dạng của DV kèm the0, riêu thiếu hình thái lỗ liều ở thề quy đầu và siến thành LTLT sau khi dựng thắng DV. The0 Tran Ilgọc bích: LTLT là một dị lật bẩm sinh mà lỗ liều đồ ra Bat thojong 6 mặt sụng quy đầu DV, sìu h0ặc đáy chậu, trojớc h0ặc sau khi chữa hết d0ng DV, có hOặc không kèm the0 mội hay nhiều dị hình DV tho: (Ông, x0ay trục, lún ngập vàO0 plu [1]. 3INH THUÔNG hình 1: Lỗ liễu lệch thấp [18] 1.2 bad thai học cia dgqong val, niéu đạU và sự hình thành LTLT.
Và0 luần lễ thứ 8 của thai nhi, cơ quan sinh dục của nam và nữ đojợc biệt hóa. Màng niệu sinh dục phía trojéc thing ta0 lỗ niệu dục nguyên thủy nằm ở phía gốc, mặt sụng của củ sinh dục đúng chỗ đáy chậu liếp với mặt døjới DV. Hó có dạng giống nhơi một cái khe liếp với rãnh niệu sinh dục ở ngay mặt dojới củ sinh dục lới lận rãnh quy đầu. Lá niệu sinh dục nằm ngay ở đáy rãnh ấy.
Dojới ảnh hoJởng của Andr0gen củ sinh dục phát triển dài ra thành DV. Khe và rãnh niệu sinh dục cũng ké0 dài the0. Và0 luần lễ thứ 12 (thai nhi dài 40 - 50 mm), hai bờ khe niệu sinh dục tự đến gắn liền nhau, khép lại rồi đến rãnh niệu sinh dục khép lại thành ống liến Hr sau ra lrolớc làm ch0 lỗ thông ra ngÖài của Ống ngày càng gần về phía quy đầu. còn sự hình thành niệu đạ0 quy đầu có thể đơjợc hình thành the0 cơ chế nhọ trên.
Ở sờ dơtới là siểu mô dầy của quy đầu xuất hiện một rãnh đọc, rồi lr0ng khi phần đuôi của sa0 quy đầu đơiợc hình thành, hai bờ của rãnh ấy đơiợc khép lại thành ống. Sự khép ống cũng lừ sau ra lrolớc, ống này liếp nối với ống niệu đạ0 DV [8], [9], [17], [18]. Di tat LTLT hình thành là d0 rãnh niệu sinh dục không khép hay khép không hết. IIếu khe niệu sinh dục không khép hết.
h0ặc nếu khe niệu sinh dục không khép từ ngay vị trí thông ra ngÖài †hì lỗ tiểu đồ ra lại đáy chậu. liễu sự khép ống ngừng lại hay sị gián đ0ạn ở chỗ nà0 thì niệu đạO đỗ ra ng0ài ở chỗ đó. D0 vậy vị trí LTLT có thể nằm ngay từ đáy chậu lới quy đầu [1], [20], [28], [38], [52]. còn lỗ chức xơ ở bụng DV đựơc hình thành d0 sự xơ hóa lrung mô mà đáng lẽ nó lạ0 vật xốp từ quy đầu tới vị trí của LTLT.
Trên lâm sàng có một số bệnh nhân có rãnh niệu đạ0 nhỏ, nông nằm trên da lừ vị trí LTLT lới rãnh quy đầu và liếp nối với rãnh niệu đạ0 quy 7 đầu. Iãnh niệu đạ0 này chính là rãnh niệu sinh dục Hr sà0 thai không đựơc phát triển bình thơjờng để †ạ0 ống niệu đạO ra lận đầu miệng sá0 [1], [20], [51].3 Gidi phéu vinh thojong cia dgjong val. Vị trí: DV nam 6 phan troéc của TSM, phía lrên của sìu, phia troéc và phía dojới của khớp mu. Kích thơiớc DV: Thay đôi phụ thuộc và0 tudi, cd thé va trang thái.
cầu lạ0 gồm 2 phầm: - Phần sau DV h0ặc gốc của DV, chếch lên ca0 và ra lrojớc đojợc cố định + chỗ sám của những vật hang trên nghành ngồi - mu. + Dây tre0 DV: Ở trên dính và0 khớp mu và sát bên đojờng trắng giữa, dơjới dính vàO vỏ trắng ở giữa (hai bên tinh mach mu sau DV), mỗi bên toa ra mội mảnh ở sên vật hang, hai mảnh này ty lại ở đojờng giữa †ạ0 nên một đai làm chỗ sám ch0 DV. - Phần lrơớc DV h0ặc DV that su: Tu dO, di động, hình thể phụ thuộc va0 trạng thái. DV có hai phần: Thân DV và quy đầu.
+ Thân DV: Ở trạng thái sình thoJờng có hình trụ, ở trang thai cojong có hình lang tru tam giác. - hai bờ hai bên giới hạn bởi thể hang. - bờ dơiới (gọi là bụng): có niệu đạ0 ở tr0ng thể xốp. + Quy đầu: Phình ra ở phía trojớc lạ0 thành hình nón.
cấu †ạ0 d0 sự phình ra của thề xốp, đơjợc niêm mạc phủ, đỉnh có lỗ tiểu. Phần thấp phình 10 ra (sa0 phủ rộng lên thân DV) †ạ0 nên một chỗ lồi rõ là vành quy đầu, lách với thân DV một rãnh là rãnh quy đầu sa0 quy đầu (bQÐ), phía dojới trên đơiờng dojới có một nếp da gọi là hãm hay phanh DV. + ba0 quy đầu: bQÐ sa0 xung quanh quy đầu và liếp nối với hãm, liên liếp với da dojơng vật, mặt lr0ng của bQÐ là niêm mạc, bQÐ có thé dai hac 9 ngắn. - Ihững lạng colơng: Gồm thề hang, thể xốp và quy đầu.
10 hai thề hang: Tạ0 thành cặp và đối xứng, hình trụ nằm sát cạnh nhau hai bên đơiờng giữa, ở phía sau phần góc liền với sờ dojới của ngành ngồi mu, chạy trên suốt chiều dài của DV, sắp xếp kiểu nòng súng l0 thành hai máng dọc giữa: + Máng phía lrên, có lĩnh mạch loIng sâu, động mạch long và thần kinh long cua DV. Máng phía dơiới (h0ặc niệu đạ0) rộng và sâu nhất chứa thề xốp và niệu đạ0. Thẻ xốp: Đơn độc, nằm giữa ở lr0ng máng phía dojới của hai mang, giống hình trụ ở trng là niệu đạ0 (niệu đạ0 xốp), ở phía sau, thể xốp phình 10 gọi là hành DV. hành DV đợgiợc giới hạn bởi cơ hành hang và cân đáy chậu nông ở thấp, ở phía sau bởi lớp giữa cân đáy chậu, ở phía lrên bởi hai cơ hành hang và liên tiếp với quy đầu ở lroớc.
Hhững thể hang và những thể xốp đơiợc ba0 bọc lừ tr0ng ra ngÖài bởi một cân lrắng (cân buck), cm cOll, lớp tế sà0 lỏng lẻ0, chứa mach máu và thần kinh nông, cân n0ng và da. - liệu đạO: chạy xuyên qua suốt chiều đài của thể xốp (niệu đạO xốp): Hiệu đạ0 chạy chếch và0 thẻ xốp, từ sau ra lrojớc, lúc đầu lô chức xốp chỉ bọc ở mặt dojới và sau đó mới bọc xung quanh. Vì thế d0an đầu của niệu dad không đơiợc che đậy ở mặt bén. - Mạch máu và thần kinh + Động mạch: Gồm hai nhóm động mạch: Động mạch sâu cấp máu ch0 những lô chức coJơng và động mạch nông cấp máu ch0 các sa0.
Động mạch sâu: Tách từ động mạch †hẹn tr0ng, sa0 gồm 4 động mạch là động mạch sâu của DV (Động mạch hang, động mạch của hành DV, động mạch niệu đạO, động mạch loIng DV). Động mạch nông: Tách từ động mạch thẹn ng0ài (nhánh của động 11 mạch đùi chung), động mạch đáy chậu nông (nhánh của mội động mạch then †r0ng) và động mạch hang DV. 12 + Tĩnh mạch: Gồm lĩnh mạch sâu và động mạch nông + hệ thống bạch mạch: Gồm sạch mạch sâu và sạch mạch nong + Thần kinh - IIhững lỗ chức coJơng đojợc chỉ phối bởi các nhánh thần kinh thẹn và đám rối hạ vị dgới.