BỘ TẾ TTGJỜNG ĐẠI hỌc Y - DƠJQc ThÁI IGUYÊN LE hUU TQ] KET QUÁ ĐIÊU TTỊ bỆHh IhÂN hỘI chỨTIG ThÁT L0ỊIG hÔIIG bẰHG PhƠ|ƠIIG PhÁP KET hỢP HỘI KhÚA VA KEO GIATI cOT SONG TẠI bỆHh VỆH ĐA Kh0A TTUIG GỊƠIIG ThÁI IGUYÊN chuyên ngành: HỘI Kh0A Mã số: 62 72 20 40 LUẬN ÁN bÁc SỸ chUYVÊN Kh0A cÁP I Hgơjời hơjớng dẫn kh0a học: TS Trần Văn Tuan LOI cAM DOATI Đây là công trình nghiên cứu của riêng lôi. Tôi xin dam bả0 những số liệu và kết quả lr0ng luận án này là trung thực, khách quan và chola có ai công số lr0ng Bat ky mét cong tinh nghiên cứu nàO0 khác. TAc GIA Lê hữu Tơi il LOI cAM O11 Te0ng sud? qué leinh Boc lép nghién aru dé hOan thanh luận án lôi đã nhận được nhiễu ý kiến đóng góp quý sáu và sự giúp đỡ lận tình da cac thay (ô, đác oạn oè đồng nghiệp và qác đơn vị, sộ phận liên quan. Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu, KhúÚa Sau đại học, ng các Phòng, ban qia Teqong Dai hoc Y Dqoc Thai IIguyén.
Xin bân thành cam on ban Giám đốc bệnh viện, qác vị lãnh daO cng 10an thé can »6 KhOa Than kinh, khOa Idi, khOa Phuc hoi chic nang aia bệnh viện Đa kh0a Tzung gơng Thái IIguyén đã tạ0 điều kiện thuận lợi và giúp đỡ lôi le0ng suối quá leình học lập và nghiên qíu. Tôi xin oày lỏ lòng oiết ơn sâu sắc lới PGS.TS Dqøng hông Thái, TS Tean Văn Tuần, 2 người thày đã leực lấp hướng dẫn, giúp đỡ lôi lận tinh le0ng suối thời gian nghiên qfu để hUàn thành luận án này. audi còng lôi xin oày lỏ lòng oiết ơn đối với sạn sè, đồng nghiệp và gia đình đã dành tình dảm động viên, giúo đỡ và đòng đông hành với lôi Ong suối thời gian học lập và nghiên qïu để lôi đó dqoc két qua cua ngay hém nay. Tac gia: Lé hiru Toy 1H MUc LUc Lời cam đẩÔaIT.58 1335 E13 E13 E10 11H vn cư 1 LOD CAM OTL.
cece ccccccccsceccscceccsceeccsceescseeesesseeseeseseesseseesssesssssesssesesssseesseesesseeeeasecs li I0 11111155755. :::ÔÐÒ iii Darth muc Chit Viét Hab oc. esseesseessesssessesssessvessssuessssstessessessnesseesseeaseenees iv Darth Mmuc Cac barig NA -. V Danh mục các siểu đồ.
xeeU vi Darth muc CA Aire. cece cecccccsscnecescescesceesecseceeceeecaecnecsaeeaeesaecaenseceecneeeaeenes vi Dt VAM G6 occ eeccecceccscssecsseessessuessvssseessessscsuesssssstesuessucssssssesstessessnessessatestessesses 1 Croporig 1: TOTIG QUALI. Thing van dé co bam vé hoi ching thắt long hông. Điều trị bệnh nhân hội chứng thắt loing hông sằng phơjơng pháp kết hợp nội kh0a và ké0 giãn cột sống thắt long.
Tình hình điều trị bệnh nhân hội chứng thắt loing hông hiện nay I2i8):1:EuTUÊ CA rogi 07. 17 chơiơng 2: ĐÓI TƠJỢIIG VÀ PhƠ|ƠHG PhÁP IGhIÊH cỨU. Đối lơlgng nghiên cứu .--2- 5-22 222+2S+£2EE2+EE+tEEEvEEErErkeerrerrrkecree 27 2. PhoJơng pháp ngh1lÊN CỨU.
DaO đức †r0ng ngh1ÊN CỨU.--- -- 5 5 121 91191 3E EkESkEekEsEvsErrrrsrs 39 chơjơng 3: KẾT QUÁ HGHIÊIH €ỨU. Đặc điểm chung của đối †oJợng nghiên cứu. các yếu lố liên quan đến kết quả điều lrị.------ 2 sz+5sz225+z+- 49 chơơng 4: bÀI LUẬ ÏI.--e--s<s° se ssSsss£2sse£2vssezssevssssrs 53 4. Đặc điểm của đối loJợng tham gia nghiên cứu.
Két qua diQu Wi ese ccsseesssessseesssssssssssessssecssecssecsseessseesseessssesseesnecens 56 4. các yếu lố liên quan đến kết quả điều lrị.--2-¿ sz2s22se2s+ 65 san 0:05 Š ~. TÀI LIỆU ThAM KhẢ0 IV DAIIh MỤC chỮ VIẾT TẮT cSTL cội séng that long cShQ chỉ số hiệu quả ĐTL Dau that long DT Diéu tri KAP Kn0wledge, Attitude, Practice KQ Kết quả MIT chụp cộng hoJởng lừ IIc Ighién cứu TVD Tam van dong & va XQ X Quang DAHh MỤCc cÁc bẢIG bảng 2. Đánh giá khả năng thực hiện chức năng sinh h0ạl.
Đánh giá tầm vận động cột sống thắt lơing. Phân số bệnh nhân †he0 tuổi và giới. Phân số bệnh nhân †he0 h0àn cảnh xuất hiện bệnh. Phân số bệnh nhân †he0 thời gian mắc bệnh.
Phân số bệnh nhân †he0 thê lrạng. Phân số đối †oJợng the0 số lần lái phát trên năm. Phân số bệnh nhân †he0 một số bệnh mắc kèm. hình thái tồn thoJơng khớp cột sống †hắt lơing.
Thay đổi mức độ đau sau điều lr|.------- 5c +se+cxsrrxerseersee 44 bang 3. Sự thay đổi về khả năng thực hiện các chức năng sinh h0ạ† sau điều lY{. Sự thay đổi độ giãn cội sống sau điều lrị.Thay đôi về tầm vận động của cột sống sau điều lrị. Sự thay đổi về cảm giác sau điều lrị.----- s2-cs5cseccs+ 47 bang 3.
Sự thay đổi về vận động sau điều lrị. Sự thay đổi độ c0ng sinh lý cột sống sau điều trị. Sự thay đổi các triệu chứng kèm †he0. Kết quả phục hồi chức năng đau thắt loịng.
Liên quan giữa độ luôi bệnh nhân với kết quả điều trị bang3. Liên quan giữa giới lính với kết quả điều lrị. Liên quan giữa nghề nghiệp bệnh nhân với kết quả điều trị. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với kết quả điều trị.
Liên quan giữa thê trạng sệnh nhân với kết quả điều trị. Liên quan giữa thời gian điều trị với kết quả điều trị. Liên quan giữa kết quả điều tri và một số bệnh mắc kèm. 52 vi DAITh MUc cAc bIEU DO biểu đồ 3.
Phân số bệnh nhân †he0 nghề nghiệp. chỉ số Sh0:er lrojớc và sau điều lr.-----«-ccsc:s++scse+ 45 biểu đồ 3. chỉ số Lasègue lrơiớc và sau điều lrị.¿-----s¿cs+ 46 DAHh MỤCc cÁc hìHh hình 1. Mô hình đ0ạn vận động của cội sống .Mô lả các vị trí giải phẫu khi tôn thơjơng gây ra đau thắt loỊng.
bộ thojớc đ0 TVĐ khớp của hãng I0 (Hhật bản) dùng lr0ng Ic 36 ĐẶT VÁN ĐÈ hội chứng thắt loing hông là siêu hiện uệnh lý phổ biến của nhiều bệnh, với lriệu chứng cơ sản là tình trạng đau vòng thắt long. Đau thất lơng có lỷ lệ mắc ca0 nhất lr0ng nhóm các bệnh về khớp, kh0ảng 60 - 90% dân số †r0ng cuộc đời đã từng sị đau thắt long. Tỷ lệ mắc dau that long điều tra lại một thời điểm gia0 động từ 12 - 30% [34],[39]. Dau that log thojong xay ra 6 nggdi troiởng thành, kh0ảng 50% số ngojời ở độ luối la0 động sị đau thắt loing hàng năm.
The0 số liệu của Tổ chức V lế Thế giới, đau thắt lơing là nguyên nhân thojờng gặp gây lình trạng ốm đau và mắt sức la0 động ở ngojời dojới 45 tuổi, thời gian nghỉ việc d0 đau thắt loing chiếm 63% lổng số ngày nghỉ ốm của những ngojời la0 động. chỉ phí ch0 điều tri đau thắt loing khá ca0, the0 oiớc lính ở Mỹ, tổng chi phi dé điều trị, đền sò sức la0 động và thiệt hại về sản phẩm la0 động dO dau that long gây ra kh0ảng 63 - 80 ty USD. Ở Anh, mỗi năm có kh0ảng 1,1 triệu ngojời đau thắt long và chi phí ch0 y lế kh0ảng 500 triệu USD [12], [45]. hội chứng thắt long hông là sệnh lý của hệ vận động nên có thé ap dung mot hay két hop nhiều phojong phap diéu trị (nội kh0a, mgOai kh0a, vật lý trị liệu.
Tir trojoc dén may diéu trị nội kh0a vẫn là pho|ơng pháp dojoc sử dụng phô siến lại các cơ sở y lế. Tuy nhiên d0 chủ yếu chỉ tác động the0 cơ chế h0á học nên phojơng pháp này có mội số hạn chế nhọJ tác dụng chậm, có lác dụng phụ của thuốc, không giải quyết đojợc một số nguyên nhân mang lính chất gây tôn thoJơng cơ học của cội sống. hiện nay vật lý lí trị liệu đang đơiợc xem là một giải pháp lốt giải quyết các triệu chứng và cả nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng that log hong. Tại bệnh viện Đa kh0a Trung oJơng Thái Ilguyên việc điều tri hội 2 chứng thất long hông bằng các thuốc kháng viêm, giảm đau, sinh lố nhóm b là phổ biến và đã đojợc thực hiện từ rất lâu.
Một số phoJơng pháp vật lý trị liệu tr0ng đó có kỹ thuật ké0 giãn cột sống đơiợc áp dụng và0 điều trị lừ những năm đầu của thế kỷ này. Phần lớn đối lơợng đơjợc thực hiện thủ thuật ké0 giãn cột sống là những bệnh nhân điều tri ng0ại trú lại kh0a Phục hồi chức năng của bệnh viện. Một số bệnh nhân điều trị nội tr lại kh0a thần kinh, ng0ài việc dòng thuốc cũng đojợc kết hợp ké0 giãn cột sống lr0ng quá lrình điều trị. Qua khả0 sát sơ sộ tình hình điều trị hội chứng thắt lơng hông lại bệnh viện chúng lôi nhận thấy kết quá điều trị có nhiều khả quan, số loiợng bệnh nhân đau thắt long đến chữa bệnh lại sệnh viện ngày mội nhiều.
Tuy nhiên kết quả điều lrị ở mỗi bệnh nhân có sự khác nhau và có liên quan đến các yếu lố nhơi: luỗi, giới, nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, thể lrạng ngơiời bệnh, sệnh kèm the0, sự luân thủ phác đồ điều trị của bệnh nhân.đây cũng là một vấn đề choa đơjợc nhiều lác giả quan lâm nghiên cứu. Với m0ng muốn xác định đơjợc thực lễ kết quả điều tri hội chứng thắt long hông bằng phoJơng pháp kết hợp nội kh0a và ké0 giãn cột sống lại bệnh viện Đa kh0a Trung oJơng Thái IIguyên và s0 sánh với các công lrình nghiên cứu khác. Đồng thời lm hiểu mội số yếu 16 yếu lố ảnh hojởng đến kết quả của phơjơng pháp điều tri này, chúng lôi liến hành đề lài nghiên cứu: “Kế! quá điều tị bệnh nhân hội chứng thái long hông sằng phaong phdp kết hợp nội kh0a và kéU giãn cội sống lại bệnh viện Da kh0a Teung giơng Thái IIguyên” với 2 mục liêu: 1. Đánh giá kết quả của phoJơng pháp điều trị nội kh0a và kết hop ké0 giãn cội sống thắt lơing lr0ng điều trị sệnh nhân hội chứng thắt long hông lại bệnh viện Đa khỦa Trung oJơng Thái IIguyên.
Phân lích một số yếu lố liên quan đến kết quả điều lrị bệnh nhân hội chứng thắt long hông sằng phojơng pháp kết hợp nội kh0a và ké0 giãn cột sống. chojong 1 TONG QUATI 1. Ihững vấn đề cơ Ban vé hoi ching that loyng hong 1. So logevé gidi phẫu và sinh lý cột sống thal long cot song that loprg gom 5 d6t song, dojgc damh sé tir L1 dén LS, có 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyên đ0ạn (ngực - thắt long và thắt lơing - cong).
cội sông that lơing có cau lạ0 giải phẫu phù hợp chức năng là tham gia vận động với động lác có siên độ rộng, linh h0ạt nhơi gập, duỗi, nghiêng và x0ay, đồng thời còn có chức năng chịu lực nâng đỡ nửa lrên cơ thể. Tr0ng từng dOan cội sống có nhiều đơn vị chức năng gọi là đ0ạn vận động, the0 khái niệm của Junghanns và SchmOrl đ0ạn vận động là mội đơn vị cầu lrúc và chức năng vận động của cột sống gồm các thành phan: mira phan than đốt sống lân cận, dây chẳng lrojớc, sau, dây chằng vòng, khớp đốt sống và tat ca phan mềm, những bộ phận ỞnCÙNg Ú gan cột sống lơIơng ứng, lỗ sông, Dâu chẳng don trưác lỗ liên đồtcộng nhơi những khe kh ›,giữa mỏm gaat 'ghf?ngdảng của đốt sống [71. \ oan vận đồng hình 1.