Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải liên tục đánh giá tiềm năng và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Trong cơ cấu tài sản của mọi doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất và trực tiếp phục vụ nhu cầu thanh toán hàng ngày. Do đó, việc tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ vốn bằng tiền đóng vai trò trung tâm trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành "Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Hải Hà" do sinh viên Lê Ngọc Hân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lan Anh nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và các quy định pháp lý về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng), bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ kế toán.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Hải Hà (địa chỉ: 107 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tài chính tổng quát giai đoạn 2013 - 2015 và khảo sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong tháng 10 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Doanh nghiệp tuân thủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp.
  • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 đến 31/12); kỳ kế toán hạch toán theo tháng.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Thực tế đích danh; không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng theo nguyên giá gốc.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính qua các năm (2013 - 2015), hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, lệnh thanh toán, sổ quỹ, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm nhằm làm rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng quát của đơn vị.
  • Phương pháp hạch toán kế toán và sơ đồ hóa quy trình: Trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HẢI HÀ

Thông tin pháp lý và quá trình phát triển

  • Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Hải Hà (Tên giao dịch quốc tế: HAI HA TRADING AND TRANSPORT SERVICE COMPANY LIMITED; Tên viết tắt: HH CO., LTD).
  • Người đại diện theo pháp luật - Giám đốc: Ông Lê Minh Đạo; Kế toán trưởng: Bà Vũ Thị Ngân.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0102004662 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Mã số thuế: 0101217545.
  • Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) do các thành viên đóng góp đủ. Tài khoản ngân hàng số 102010000067395 mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.
  • Quá trình thành lập: Thành lập năm 2002; năm 2005 chuyển trụ sở về 107 Nguyễn Văn Trỗi, Thanh Xuân, Hà Nội; năm 2008 đăng ký tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ đồng và mở rộng mạng lưới phân phối tại Hải Phòng, Thanh Hóa; năm 2010 xây dựng kho hàng diện tích 500 m² tại Thanh Xuân.

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

  • Ngành nghề chính: Dịch vụ vận tải hàng hóa; dịch vụ đóng gói hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa ô tô, xe máy, điện máy, điện lạnh; buôn bán tư liệu sản xuất và tiêu dùng; đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa; môi giới bất động sản và thương mại.
  • Đối tác tiêu biểu: Công ty Cổ phần Dược phẩm TW 1, Công ty Cổ phần Dược phẩm TW 2 Codupha, Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Giao Vận, Bệnh viện Bạch Mai, Công ty Cổ phần Máy lọc thận Việt Nam, The Branch of Vietnam Japan Gas JSC, Fresenius Medical Care Vietnam LLC, Công ty TNHH Vũ Hoa...

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh (2013 - 2015)

Chỉ tiêu phân tích Biến động 2014 so với 2013 Biến động 2015 so với 2014
Doanh thu thuần Tăng 2.575.471.518 VNĐ (+6,60%) Tăng 6.521.873.900 VNĐ (+15,00%)
Chi phí sản xuất kinh doanh Tăng 1.269.376.454 VNĐ (+3,73%) Tăng 4.458.179.426 VNĐ (+12,00%)
Lợi nhuận trước thuế Tăng 1.306.095.065 VNĐ (+26,03%) Tăng 2.063.694.474 VNĐ (+32,00%)
Lợi nhuận sau thuế Tăng 979.571.299 VNĐ (+26,03%) Tăng 1.547.770.855 VNĐ (+32,00%)

Tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu qua các năm, cho thấy công tác kiểm soát chi phí của đơn vị đạt hiệu quả tích cực.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kho, Phòng Quản lý chất lượng, Đội quản lý xe (Đội 1, 2, 3) và các Cửa hàng bán lẻ.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo, bao gồm 6 bộ phận chuyên trách:
    1. Kế toán tài sản cố định và vật tư.
    2. Kế toán tiền và thanh toán.
    3. Kế toán chi phí kinh doanh.
    4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    5. Kế toán nguồn vốn và quỹ.
    6. Kế toán tổng hợp.

Trình tự ghi sổ và lưu trữ tài liệu kế toán

  • Quy trình ghi sổ Nhật ký chung: Chứng từ kế toán gốc $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính (kết hợp theo dõi trên Sổ, thẻ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết).
  • Chế độ lưu trữ: Tài liệu quản lý thường xuyên lưu tối thiểu 5 năm; tài liệu liên quan trực tiếp đến ghi sổ kế toán và lập BCTC lưu trữ tối thiểu 20 năm.
  • Thời hạn nộp BCTC: Chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc quý đối với BCTC giữa niên độ; chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính đối với BCTC năm (gửi cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HẢI HÀ

Kế toán tiền mặt (TK 111)

  • Tài khoản sử dụng: TK 111 (chi tiết TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ).
  • Chứng từ kế toán: Phiếu thu (Mẫu 02-TT, lập 3 liên), Phiếu chi (Mẫu 02-TT, lập 2 hoặc 3 liên), Giấy nộp tiền, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán lương.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi:
    • Thu tiền: Kế toán thanh toán lập Phiếu thu căn cứ hóa đơn/chứng từ gốc $\rightarrow$ Kế toán trưởng ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ thu tiền và ký nhận $\rightarrow$ Giao 1 liên cho người nộp, giữ 1 liên ghi sổ quỹ, chuyển 1 liên kèm chứng từ gốc cho kế toán ghi sổ.
    • Chi tiền: Phát sinh nhu cầu $\rightarrow$ Lập đề nghị/phiếu chi kèm hóa đơn $\rightarrow$ Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Thủ quỹ xuất tiền, người nhận ký nhận $\rightarrow$ Thủ quỹ ghi sổ quỹ, chuyển chứng từ cho kế toán ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Các nghiệp vụ hạch toán tiền mặt thực tế tháng 10/2015:
    • Nghiệp vụ 1 (29/10/2015): Thu tiền vận chuyển hàng hóa theo HĐ số 806, 809, 810, 813. Tiền cước 14.909.091 đồng, VAT 10% 1.090.909 đồng, tổng thu 16.000.000 đồng:
      • Nợ TK 111: 16.000.000 đồng
      • Có TK 131: 16.000.000 đồng
    • Nghiệp vụ 2 (31/10/2015): Thu tiền vận chuyển theo HĐ 815, 816, 817, 818, 820. Tiền cước 52.000.000 đồng, VAT 10% 5.400.000 đồng, tổng tiền 57.600.000 đồng:
      • Nợ TK 111: 57.600.000 đồng
      • Có TK 131: 57.600.000 đồng
    • Nghiệp vụ 3 (31/10/2015): Thu tiền vận chuyển theo HĐ 825, 824 tổng số tiền 28.000.000 đồng (tiền hàng 26.000.000 đồng, VAT 2.000.000 đồng):
      • Nợ TK 111: 28.000.000 đồng
      • Có TK 131: 28.000.000 đồng
    • Nghiệp vụ 4 (14/10/2015): Thanh toán tiền sửa xe ô tô 29C-49648 theo HĐ GTGT số 0193254. Tiền dịch vụ 290.909 đồng, VAT 29.091 đồng, phí kiểm định 50.000 đồng, tổng thanh toán 370.000 đồng:
      • Nợ TK 154: 336.000 đồng (bao gồm phí kiểm định)
      • Nợ TK 1331: 29.091 đồng
      • Có TK 111: 370.000 đồng (Phiếu chi số 102)
    • Nghiệp vụ 5 (20/10/2015): Thanh toán tiền sửa xe 29C-59648 theo HĐ số 0011223. Tiền dịch vụ 8.500.000 đồng, VAT 850.000 đồng, tổng thanh toán 9.350.000 đồng:
      • Nợ TK 154: 8.500.000 đồng
      • Nợ TK 1331: 850.000 đồng
      • Có TK 111: 9.350.000 đồng (Phiếu chi số 108)
    • Nghiệp vụ 6 (31/10/2015): Thanh toán tiền sửa xe 29C-59648 theo HĐ số 0011641. Tiền dịch vụ 898.182 đồng, VAT 89.818 đồng, tổng cộng 988.000 đồng:
      • Nợ TK 154: 898.182 đồng
      • Nợ TK 1331: 89.818 đồng
      • Có TK 111: 988.000 đồng (Phiếu chi số 110)
  • Sổ sách kế toán tiền mặt: Thủ quỹ theo dõi Sổ quỹ tiền mặt; kế toán ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111. Tại đơn vị, doanh nghiệp không mở Sổ chi tiết TK 111 riêng biệt.

Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112)

  • Tài khoản sử dụng: TK 112 (chi tiết TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ). Tài khoản giao dịch chính mở tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Thăng Long (Số tài khoản: 1300311003346).
  • Chứng từ kế toán: Ủy nhiệm chi (lập 4 liên gửi ngân hàng), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Lệnh thanh toán chuyển Có, Bản sao kê ngân hàng, Hợp đồng kinh tế.
  • Quy trình hạch toán: Kế toán chỉ ghi sổ khi nhận được Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc Bản sao kê hợp lệ từ ngân hàng. Khoản thấu chi ngân hàng không ghi âm TK 112 mà hạch toán như khoản vay ngân hàng; chênh lệch chưa rõ nguyên nhân cuối tháng được phản ánh tạm thời qua TK 1388 hoặc TK 3388.
  • Các nghiệp vụ hạch toán tiền gửi ngân hàng thực tế tháng 10/2015:
    • Nghiệp vụ 1 (16/10/2015): Lập Ủy nhiệm chi thanh toán tiền thuê vận chuyển hàng dược phẩm tháng 9/2015 cho Công ty TNHH Vũ Hoa (VPBank - Chi nhánh Ngô Quyền, STK: 18996766) theo HĐ số 2480, tổng tiền thanh toán 28.215.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 2 (16/10/2015): Lập Ủy nhiệm chi thanh toán cước vận chuyển dịch truyền tháng 9/2015 đợt 2 cho Công ty TNHH Vũ Hoa theo HĐ số 0002809, tổng số tiền 64.097.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 3 (16/10/2015): Lập Ủy nhiệm chi thanh toán tiền vận chuyển kho 170 Đê La Thành tháng 8/2015 cho Công ty TNHH Vũ Hoa theo HĐ số 0002480, tổng số tiền 22.550.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 4 (21/10/2015): Lệnh thanh toán (Lệnh Có số tham chiếu 1300ITT151304610) từ The Branch of Vietnam Japan Gas JSC in Hanoi (Mizuho Bank Ltd - CN Hà Nội) thanh toán cước vận chuyển tháng 8/2015 theo HĐ 773, số tiền 7.040.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 5 (21/10/2015): Lệnh thanh toán (Lệnh Có số tham chiếu 1300ITL151056929) từ Công ty TNHH MTV Dược Phẩm TW 1 (VietinBank - CN Hà Nội) thanh toán HĐ 807, 808, số tiền 156.230.800 đồng (tiền cước 142.028.000 đồng, VAT 14.202.800 đồng).
    • Nghiệp vụ 6 (27/10/2015): Lệnh thanh toán (Lệnh Có số tham chiếu 1300ITL151058157) từ Fresenius Medical Care Vietnam LLC (Deutsche Bank) thanh toán cước vận chuyển tháng 9/2015 theo HĐ số 0000803, số tiền 14.563.450 đồng.
  • Sổ sách kế toán tiền gửi ngân hàng: Ghi nhận đồng thời vào Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 112, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 112.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HẢI HÀ

Nhận xét và đánh giá thực trạng

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phân định rõ chức năng giữa các kế toán viên và kế toán trưởng.
    • Áp dụng thống nhất Chế độ kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt và thanh toán ngân hàng có đầy đủ chữ ký phê duyệt của các cấp có thẩm quyền trước khi thực hiện xuất quỹ.
  • Nhược điểm và nguyên nhân:
    • Công tác kiểm kê: Chưa thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ thường xuyên, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn chênh lệch giữa số liệu trên sổ sách và lượng tiền mặt tồn quỹ thực tế.
    • Hệ thống sổ sách: Doanh nghiệp không mở Sổ chi tiết tài khoản 111, việc theo dõi chi tiết các đối tượng thanh toán bằng tiền mặt còn phụ thuộc trực tiếp vào sổ quỹ của thủ quỹ và chứng từ gốc, gây khó khăn cho việc tra cứu, kiểm tra đối chiếu nhanh.

Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện

  1. Ý kiến đề xuất thứ nhất: Định kỳ kiểm kê quỹ tiền mặt
    • Đơn vị cần thành lập ban kiểm kê quỹ định kỳ vào cuối mỗi tuần, mỗi tháng hoặc đột xuất trước các kỳ báo cáo tài chính.
    • Lập Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt (Mẫu số 05-TT) có sự xác nhận của Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán tiền mặt và Thủ quỹ để kịp thời phát hiện thừa, thiếu và làm rõ nguyên nhân xử lý.
  2. Ý kiến đề xuất thứ hai: Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán
    • Thiết lập và mở đầy đủ Sổ chi tiết TK 111 theo từng đối tượng khách hàng và mục đích chi tiêu nhằm tăng cường tính minh bạch và hỗ trợ quản trị nội bộ.
    • Chuẩn hóa quy trình đối chiếu định kỳ giữa Sổ chi tiết, Sổ quỹ và Sổ Cái trước khi khóa sổ lập Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh toàn diện quy trình hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải và thương mại, tuân thủ đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong việc thanh toán chi phí vận hành đội xe (sửa chữa, bảo trì, kiểm định xe ô tô) và thu cước vận chuyển từ các đối tác y tế, dược phẩm lớn.
  • Tổng hợp tình hình tăng trưởng tài chính của công ty giai đoạn 2013 - 2015, chứng minh sự gia tăng về quy mô doanh thu (tăng 15% năm 2015) và lợi nhuận sau thuế (tăng 32% năm 2015).

Kiến nghị cụ thể của tác giả

  • Thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm kê quỹ tiền mặt theo định kỳ có biên bản chuẩn hóa.
  • Bổ sung hệ thống sổ kế toán chi tiết cho TK 111 nhằm hoàn thiện bộ sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa trong lĩnh vực thương mại và vận tải; các nghiệp vụ minh họa chi tiết tập trung chủ yếu vào thời điểm tháng 10 năm 2015; chưa phân tích sâu công tác quản trị dòng tiền trên các ứng dụng ngân hàng số hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền lưu chuyển thuần, kiểm soát nội bộ chu chuyển vốn bằng tiền qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp, hoặc nghiên cứu giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán vốn bằng tiền.
  • Nội dung giá trị: Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ thanh toán thực tế (Ủy nhiệm chi, Lệnh thanh toán, Phiếu thu, Phiếu chi); sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung; phương pháp hạch toán và định khoản các khoản chi phí sửa chữa phương tiện vận tải và thu cước dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hải Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (không sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng điều hành trực tiếp, bao gồm 6 bộ phận: Kế toán tài sản cố định - vật tư; Kế toán tiền và thanh toán; Kế toán chi phí kinh doanh; Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; Kế toán nguồn vốn - quỹ; Kế toán tổng hợp.

3. Thực trạng theo dõi sổ chi tiết tiền mặt (TK 111) tại đơn vị có hạn chế gì?

Tại thời điểm khảo sát, công ty không mở Sổ chi tiết tài khoản 111 riêng biệt mà chỉ theo dõi biến động thu chi qua Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ ghi chép và Sổ Cái TK 111 của kế toán tổng hợp, gây hạn chế cho việc tra cứu chi tiết đối tượng thanh toán.

4. Tài khoản tiền gửi ngân hàng của công ty mở tại đâu và xử lý chênh lệch số dư thế nào?

Công ty mở tài khoản giao dịch chính tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Thăng Long (Số tài khoản: 1300311003346). Trường hợp cuối tháng phát sinh chênh lệch số liệu chưa rõ nguyên nhân giữa sổ kế toán và sổ phụ ngân hàng, số chênh lệch được hạch toán tạm thời vào TK 1388 (nếu số liệu kế toán lớn hơn) hoặc TK 3388 (nếu số liệu kế toán nhỏ hơn) để tiếp tục đối chiếu xử lý trong tháng tiếp theo.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty?

Tác giả đưa ra 2 đề xuất chính: (1) Thực hiện định kỳ kiểm kê quỹ tiền mặt và lập Biên bản kiểm kê quỹ (Mẫu số 05-TT); (2) Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán thông qua việc mở thêm Sổ chi tiết TK 111 để quản lý chặt chẽ từng đối tượng thanh toán.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Hân đã phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Hải Hà theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, luân chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ hoạt động vận tải và thương mại đặc thù. Đồng thời, các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ và hệ thống sổ sách kế toán do tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính nội bộ.