Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế sâu rộng, công tác kế toán giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời phục vụ quản trị doanh nghiệp. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán công nợ là một phân hệ trọng yếu có liên hệ mật thiết đến việc kiểm soát dòng tiền, bảo toàn nguồn vốn và duy trì tính liên tục của các chu kỳ kinh doanh. Việc mở rộng quy mô tiêu thụ, gia tăng số lượng bạn hàng và sự phức tạp của các phương thức thanh toán thường đặt doanh nghiệp trước rủi ro bị chiếm dụng vốn, phát sinh nợ quá hạn hoặc mất khả năng thanh toán.

Đối với Công ty Cổ phần nước khoáng Bang – đơn vị chuyên khai thác, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nước khoáng, nước giải khát đóng chai mang tính mùa vụ cao – công tác quản lý công nợ phải thu và nợ phải trả có tác động trực tiếp đến an toàn tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết yêu cầu đánh giá thực trạng hạch toán kế toán và phân tích các chỉ số công nợ của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ phải thu, phải trả tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ và nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể (theo cấu trúc các phần của văn bản):
    • Nhiệm vụ 1 (Phần I): Đặt vấn đề nghiên cứu, làm rõ tính cấp thiết, cơ sở thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài kế toán công nợ gắn với doanh nghiệp khảo sát.
    • Nhiệm vụ 2 (Phần II - Chương 1 và Chương 2): Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích công nợ, khả năng thanh toán; đồng thời khảo sát, mô tả thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả và tính toán biến động các chỉ tiêu tài chính tại công ty giai đoạn 2022–2024.
    • Nhiệm vụ 3 (Phần II - Chương 3 & Phần III): Nhận diện các ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý công nợ tại doanh nghiệp; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể và xác định hạn chế của đề tài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ; thực trạng hạch toán kế toán công nợ phải thu, phải trả và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang.
  • Phạm vi nội dung: Kế toán công nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131), kế toán công nợ phải trả người bán (Tài khoản 331) và các hệ số tài chính phản ánh tình hình công nợ, khả năng thanh toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần nước khoáng Bang, địa chỉ tại số 06 Hùng Vương, tổ dân phố Phong Giang, xã Lệ Thủy, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình tài chính và phân tích biến động công nợ trong giai đoạn 3 năm (2022–2024); khảo sát chi tiết thực trạng chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán công nợ năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng pháp lý và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Cơ sở pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán 2015; Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 17 về nguyên tắc kế toán nợ phải thu và Điều 50 về nguyên tắc kế toán nợ phải trả); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 (VAS 21) về trình bày báo cáo tài chính.
  • Khung lý thuyết chuyên môn:
    • Khái niệm về công nợ, kế toán công nợ, nợ phải thu, nợ phải trả dựa trên công trình của GS. Đặng Thị Loan (2013).
    • Vai trò của công tác kế toán công nợ theo quan điểm của Chuyên gia Tài chính – Kế toán Nguyễn Phương Thanh.
    • Giáo trình Kế toán tài chính 1 của TS. Nguyễn Anh Hiền (Chủ biên), ThS. Hà Hoàng Như, ThS. Nguyễn Thị Thanh Chương (2014).
    • Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của PGS. Nguyễn Năng Phúc (2013).
    • Hệ thống công thức xác định chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa, bao gồm: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Hệ số các khoản phải thu; Vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu ngắn hạn; Hệ số các khoản phải trả; Vòng quay và kỳ trả tiền bình quân của các khoản phải trả ngắn hạn; Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_{tq}$); Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ($H_{ht}$); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nh}$).

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu nhập kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ) và sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Sổ nhật ký chung) của công ty.
    • Quan sát trực tiếp: Ghi nhận quy trình xử lý, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán trên phần mềm kế toán tại đơn vị thực tập.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại phòng Tài chính - Kế toán nhằm xác minh quy trình đối chiếu, thu hồi nợ và những vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2022, 2023, 2024 để thấy rõ xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và các khoản nợ; so sánh đối chiếu giữa chế độ kế toán hiện hành với thực tế áp dụng tại công ty.
    • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán và đánh giá các hệ số quay vòng, thời gian luân chuyển vốn và các chỉ số thanh khoản.
    • Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Khái quát hóa dữ liệu, liên kết giữa lý luận và thực tiễn để rút ra các ưu điểm, hạn chế và xây dựng khuyến nghị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về công nợ và quản trị công nợ doanh nghiệp:

  • Nguyên tắc kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Nợ phải thu phải được hạch toán chi tiết theo kỳ hạn thanh toán, từng đối tượng, từng loại nguyên tệ; phân loại rõ ràng thành phải thu mang tính thương mại (phải thu khách hàng), phải thu nội bộ và phải thu khác không mang tính thương mại; căn cứ kỳ hạn còn lại để phân loại thành ngắn hạn hoặc dài hạn khi lập Báo cáo tài chính; trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
    • Nợ phải trả phải được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, đối tượng, nguyên tệ; phân biệt phải trả người bán mang tính thương mại, phải trả nội bộ và phải trả khác; ghi nhận ngay các khoản nợ tiềm tàng khi có bằng chứng chắc chắn theo nguyên tắc thận trọng; đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ theo tỷ giá cuối kỳ.
  • Nội dung hạch toán kế toán công nợ:
    • Kế toán phải thu khách hàng: Sử dụng chứng từ như Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ. Sử dụng tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" kết hợp với các tài khoản đối ứng (TK 111, 112, 511, 3331, 632...). Trình bày tính chất lưỡng tính của TK 131: số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu (thuộc Tài sản), số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước (thuộc Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán).
    • Kế toán phải trả người bán: Sử dụng các chứng từ gồm Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Biên bản đối chiếu công nợ. Sử dụng tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" với tính chất lưỡng tính (dư Có phản ánh nợ còn phải trả, dư Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước hoặc trả thừa cho nhà cung cấp).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán: Trình bày chi tiết công thức xác định hệ số các khoản phải thu/phải trả, số vòng quay khoản phải thu/phải trả ngắn hạn, thời gian thu tiền/trả tiền bình quân, cùng các ngưỡng đánh giá hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_{ht}$) và hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh}$).

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, phân tích dữ liệu tài chính giai đoạn 2022–2024 và thực trạng hạch toán kế toán công nợ tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu:

    • Tiền thân là Xí nghiệp gạch hoa Lệ Thủy thành lập tháng 8/1988. Đến ngày 25/01/1999, UBND tỉnh Quảng Bình (cũ) đổi tên thành "Công ty nước khoáng Bang" nhằm khai thác nguồn nước khoáng Bang có mạch sôi tự nhiên lên tới $105^\circ\text{C}$. Sau đó, doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần nước khoáng Bang (Mã số thuế: 3100567630; Người đại diện pháp luật: Ông Trần Anh Tuấn).
    • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật), 4 phòng chức năng (Kế hoạch - Thị trường, Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kỹ thuật) và 1 Phân xưởng sản xuất (chia thành 5 tổ: Tổ vận hành, Tổ dịch vụ, Tổ sản xuất nước khoáng chai thủy tinh, Tổ sản xuất nước khoáng chai nhựa, Tổ bốc xếp).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 01 Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, 02 Kế toán phần hành và 01 Thủ quỹ.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng kết hợp khấu hao theo sản lượng; xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Bravo.
  • Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022–2024:

Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty:

Chỉ tiêu Năm 2022 (đồng) Năm 2023 (đồng) Năm 2024 (đồng) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 41.496.150.571 37.930.206.962 36.060.405.024 -8,57% -4,93%
- Tài sản ngắn hạn 5.642.324.235 4.256.437.672 4.263.599.006 -24,56% +0,17%
- Tài sản dài hạn 35.853.826.336 33.673.769.290 31.796.806.018 -6,08% -5,57%
- Vốn chủ sở hữu 11.618.423.584 8.664.576.013 7.864.231.054 -25,42% -9,24%

Quy mô tài sản của doanh nghiệp giảm liên tiếp trong 3 năm. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu (trên 88% tổng tài sản) do tính chất ngành sản xuất nước đóng chai đòi hỏi máy móc, dây chuyền và nhà xưởng lớn. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo so với vốn chủ sở hữu, phản ánh mức độ tự chủ tài chính thấp và áp lực đòn bẩy tài chính cao. Vốn chủ sở hữu sụt giảm mạnh do doanh nghiệp liên tục thua lỗ.

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2022 (nghìn đồng) Năm 2023 (nghìn đồng) Năm 2024 (nghìn đồng) Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu và thu nhập khác 16.718.825 13.757.374 15.847.640 -17,71% +15,19%
Các khoản giảm trừ doanh thu 143.111 133.876 93.000 -6,45% -30,53%
Doanh thu thuần 16.575.714 13.623.498 15.754.640 -17,81% +15,64%
Tổng chi phí 17.740.980 16.689.209 16.830.737 -5,93% +0,85%
Lợi nhuận trước/sau thuế (958.884) (2.953.848) (800.345) +208,05% -72,91%

Doanh nghiệp chịu lỗ liên tục trong cả 3 năm. Nguyên nhân xuất phát từ áp lực chi phí lãi vay cao, cạnh tranh gay gắt trên thị trường đồ uống, hạn chế trong tiếp thị sản phẩm mới và tình trạng lãng phí vật tư. Sang năm 2024, doanh thu phục hồi đạt 15.847.640 nghìn đồng và mức lỗ giảm đáng kể xuống còn 800.345 nghìn đồng nhờ kiểm soát tốt hơn các khoản giảm trừ doanh thu và tiết giảm chi phí quản lý.

  • Thực trạng công tác kế toán công nợ tại đơn vị:
    • Kế toán phải thu khách hàng: Thực hiện ghi chép nghiệp vụ bán hàng dựa trên Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có. Kế toán nhập liệu vào phần mềm Bravo, ghi Nợ TK 131 chi tiết theo từng đối tượng mua hàng (ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hinh Bảy), đồng thời phần mềm tự động ghi vào Sổ chi tiết TK 131, Sổ cái TK 131 và Sổ nhật ký chung. Khi khách hàng thanh toán qua ngân hàng (theo Giấy báo Có số BC 280), kế toán ghi Có TK 131 / Nợ TK 112.
    • Kế toán phải trả người bán: Căn cứ Hóa đơn GTGT người bán (ví dụ: Công ty TNHH An Phú Thịnh PVC), Phiếu nhập kho (số 865, số 1014), kế toán nhập liệu giao dịch mua hàng vào phần mềm Bravo, ghi Có TK 331 chi tiết theo nhà cung cấp. Khi thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản, căn cứ Giấy báo Nợ ngân hàng (số BN525) và Ủy nhiệm chi, kế toán hạch toán Nợ TK 331 / Có TK 112.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hình các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, có sự phối hợp công việc linh hoạt giữa các kế toán viên; áp dụng phần mềm kế toán Bravo giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc lên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; tuân thủ đúng các quy định về biểu mẫu chứng từ và hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá hạn chế: Tình trạng mất cân đối tài chính kéo dài; tỷ lệ nợ phải trả cao; nợ ngắn hạn và nợ vay lớn làm phát sinh chi phí tài chính cao; công tác đôn đốc và thu hồi nợ phải thu chưa thực sự quyết liệt, dẫn đến tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn; việc phân loại và đánh giá tuổi nợ định kỳ chưa được thực hiện chặt chẽ; công tác quản lý các khoản phải trả người bán gặp sức ép thanh khoản do doanh thu chưa đủ bù đắp chi phí kinh doanh.
  • Định hướng giải pháp:
    • Hoàn thiện quy trình theo dõi và phân loại khách hàng theo mức độ uy tín để áp dụng hạn mức tín dụng thương mại phù hợp.
    • Xây dựng quy chế thanh toán rõ ràng, gắn chặt trách nhiệm thu hồi công nợ với bộ phận kinh doanh và nhân viên bán hàng.
    • Tăng cường công tác kiểm kê, đối chiếu và lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp nhằm tránh sai lệch số liệu.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ báo cáo quản trị công nợ trên phần mềm Bravo để kịp thời phát hiện các khoản nợ quá hạn và chủ động phương án cân đối dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần nước khoáng Bang giai đoạn 2022–2024 thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế:

  • Kết quả dữ liệu chính:
    • Làm rõ sự biến động giảm dần của tổng tài sản từ 41.496.150.571 đồng (năm 2022) xuống 37.930.206.962 đồng (năm 2023) và 36.060.405.024 đồng (năm 2024), trong đó tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất.
    • Phản ánh trung thực tình trạng sản xuất kinh doanh bị thua lỗ liên tiếp qua 3 năm: lỗ trước/sau thuế năm 2022 là 958.884 nghìn đồng, năm 2023 lỗ tăng mạnh lên 2.953.848 nghìn đồng (tăng 208,05%), và năm 2024 giảm lỗ xuống 800.345 nghìn đồng (giảm 72,91%).
    • Chỉ ra cơ cấu vốn chịu áp lực nợ cao khi nợ phải trả chiếm phần lớn tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu bị suy giảm từ 11.618.423.584 đồng (2022) xuống còn 8.664.576.013 đồng (2023) và giảm tiếp 800.344.959 đồng trong năm 2024.
    • Mô tả cụ thể quy trình hạch toán trên phần mềm Bravo gắn với các nghiệp vụ thực tế phát sinh tại đơn vị (Hóa đơn GTGT số 00000695, 00000700; Giấy báo Có BC 280; Giấy báo Nợ BN525; Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331).
  • Giải pháp và đóng góp thực tiễn:
    • Khóa luận hệ thống hóa phương pháp luận hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với mô hình tổ chức chứng từ thực tế của một doanh nghiệp sản xuất đồ uống.
    • Các đề xuất hoàn thiện công tác theo dõi công nợ, phân tích tuổi nợ và đối chiếu chứng từ có tính thực tiễn cao, giúp đơn vị khảo sát nhận diện rõ các điểm nghẽn dòng tiền để khắc phục rủi ro thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu tài chính chỉ tập trung trong phạm vi 3 năm (2022–2024) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần nước khoáng Bang; dữ liệu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi tiết dựa trên chứng từ chọn mẫu phát sinh trong năm 2024. Khóa luận chưa đi sâu vào việc khảo sát so sánh công tác kế toán công nợ với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn khu vực miền Trung.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu phân tích toàn diện tác động của cấu trúc vốn và chính sách tín dụng thương mại đến giá trị doanh nghiệp; nghiên cứu ứng dụng các công cụ kế toán quản trị chuyên sâu trong việc dự báo dòng tiền và xây dựng chính sách bán chịu linh hoạt cho từng phân khúc khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính (hạch toán TK 131, TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) với quy trình luân chuyển chứng từ thực tế và phương pháp vận hành trên phần mềm kế toán Bravo.
  • Người nghiên cứu về phân tích tài chính: Cung cấp mẫu phân tích báo cáo tài chính thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất đang gặp khó khăn tài chính, phục vụ việc rèn luyện kỹ năng đọc hiểu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và tính toán các chỉ số thanh toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình mô tả các bước luân chuyển chứng từ hạch toán nợ phải thu, nợ phải trả trong Chương 2 và hệ thống số liệu tài chính phản ánh cấu trúc chi phí, tài sản trong giai đoạn 2022–2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần nước khoáng Bang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Bravo để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang trong giai đoạn 2022–2024 có biến động như thế nào?
Trong cả 3 năm công ty đều ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ: năm 2022 lỗ 958.884 nghìn đồng; năm 2023 lỗ tăng mạnh 208,05% lên mức 2.953.848 nghìn đồng; sang năm 2024 kết quả kinh doanh có dấu hiệu phục hồi khi mức lỗ giảm 72,91%, còn lỗ 800.345 nghìn đồng.

3. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu 3 năm?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (năm 2022 đạt 35.853.826.336 đồng; năm 2023 đạt 33.673.769.290 đồng; năm 2024 đạt 31.796.806.018 đồng), trong khi tài sản ngắn hạn chỉ dao động trên 4,2 tỷ đồng. Đặc điểm này phản ánh tính chất đặc thù của doanh nghiệp sản xuất nước khoáng cần đầu tư nhiều máy móc, nhà xưởng và dây chuyền đóng chai.

4. Kế toán công nợ tại công ty sử dụng những tài khoản kế toán tổng hợp nào để theo dõi nợ phải thu và nợ phải trả?
Kế toán công ty sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) để theo dõi các khoản nợ phải thu mang tính chất thương mại và Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) để phản ánh các khoản nợ phải trả nhà cung cấp, cùng các tài khoản trung gian liên quan như TK 111, TK 112, TK 3331, TK 632...

5. Vì sao vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng giảm liên tục từ năm 2022 đến năm 2024?
Vốn chủ sở hữu giảm mạnh (từ 11.618.423.584 đồng năm 2022 xuống 8.664.576.013 đồng năm 2023 và tiếp tục giảm 800.344.959 đồng trong năm 2024) chủ yếu do công ty kinh doanh thua lỗ liên tục qua các năm, làm giảm nguồn vốn tích lũy và suy giảm năng lực tự chủ tài chính.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Cẩm Tường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích tài chính theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản phải thu, phải trả trên phần mềm Bravo và bức tranh tài chính chịu nhiều áp lực nợ nần, thua lỗ của Công ty Cổ phần nước khoáng Bang trong giai đoạn 2022–2024. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập trong quản lý dòng tiền và đối chiếu công nợ, đem lại giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp khảo sát cũng như tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán.