Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thanh Huệ được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2025 ghi nhận mức lạm phát được kiểm soát ở ngưỡng 3,31%, song chi phí nhân sự tại các doanh nghiệp chịu áp lực gia tăng đáng kể. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng II (khu vực thành phố Huế) từ ngày 01/07/2025 theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP, kết hợp cùng quy định trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc với tổng tỷ lệ 32% quỹ lương (doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%) và 2% kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chi trả. Biến động này khiến tổng chi phí nhân sự của các đơn vị tăng khoảng 8% đến 10% so với năm trước.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt (DAIVIETCOM) – một doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, kinh doanh thiết bị công nghệ thông tin và bán lẻ – chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động. Yêu cầu điều chỉnh thu nhập nhằm thu hút và giữ chân nhân lực có trình độ chuyên môn cao trong ngành công nghệ, đặt cạnh nghĩa vụ bảo hiểm duy trì ở mức cao, đã tạo ra áp lực tài chính trực tiếp lên biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán, tính toán lương và trích nộp bảo hiểm trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm phát hiện các bất cập trong quản trị chi phí, bảo đảm tuân thủ pháp luật và nâng cao tính minh bạch tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, bảo đảm tính chính xác, minh bạch và tuân thủ các quy định pháp lý.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ các nguyên lý cơ bản, quy định pháp luật hiện hành về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu tổ chức hạch toán thực tế, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận chuyên ngành và khảo sát hồ sơ, tài liệu, quy trình hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt (địa chỉ: số 16/8 đường Nguyễn Hữu Dật, phường Kim Long, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng quan về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024; số liệu minh họa thực tế công tác kế toán tiền lương và trích theo lương được khảo sát chuyên sâu vào tháng 10 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, đề tài vận dụng các quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh quan hệ lao động, tiền lương và nghĩa vụ bảo hiểm, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (quy định về định nghĩa tiền lương tại Điều 90, thời giờ làm việc tại Điều 105, chế độ làm thêm giờ tại Điều 107).
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (quy định nguyên tắc quỹ BHXH tại Điều 116, nguồn hình thành tại Điều 117, tỷ lệ trích nộp tại Điều 32, 33, 34).
  • Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi số 51/2024/QH15 (khái niệm và cơ chế hình thành quỹ BHYT tại Điều 2, Điều 33).
  • Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và Luật Việc làm số 74/2025/QH15 (quy định về đối tượng, nguồn quỹ và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 33, 43, 44).
  • Luật Công đoàn số 50/2024/QH15 (quy định mức đóng 2% kinh phí công đoàn tại Điều 29) kết hợp Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động về các hình thức trả lương và cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản kế toán (sử dụng TK 334 – Phải trả người lao động; TK 338 – Phải trả, phải nộp khác chi tiết thành TK 3382, 3383, 3384, 3385) và biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương (bảng chấm công mẫu 01a-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương mẫu 02-LĐTL, bảng phân bổ tiền lương và BHXH mẫu 11-LĐTL).

Về mặt lý luận học thuật, nghiên cứu phân tích bản chất kinh tế và xã hội của tiền lương dựa trên học thuyết giá trị sức lao động của C.Mác, đồng thời làm rõ 5 chức năng cơ bản của tiền lương: chức năng thước đo giá trị, chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng kích thích, chức năng bảo hiểm - tích lũy và chức năng xã hội.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình lý thuyết tiền lương, chế độ kế toán và hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi quy trình làm việc thực tế của nhân viên kế toán liên quan đến thu nhận bảng chấm công, luân chuyển chứng từ và nhập liệu sổ sách.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân sự phòng Kế toán – Tài chính nhằm làm rõ công cụ tính lương, quy trình kiểm soát dữ liệu từ khâu chấm công đến thanh toán lương.
  2. Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận, quy mô tài sản, nguồn vốn và biến động nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 để đánh giá xu hướng vận hành.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tóm lược, diễn giải quy trình luân chuyển chứng từ, cách lập bảng lương và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp tính tỷ trọng: Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ chuyên môn, tính chất lao động và cơ cấu tài chính nhằm xác định ưu điểm, hạn chế của đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 và dữ liệu sơ cấp trích từ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ chi tiết các tài khoản 334, 338, 6421, 6422 tháng 10 năm 2025 tại công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, các hình thức trả lương, cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm và phương pháp hạch toán theo quy định hiện hành:

  • Khái niệm và chức năng: Làm rõ tiền lương là giá cả của sức lao động hình thành qua thỏa thuận; phân tích 5 chức năng chủ đạo (thước đo giá trị, tái sản xuất sức lao động, kích thích tinh thần và vật chất, bảo hiểm tích lũy dự phòng, điều tiết phân công lao động xã hội).
  • Các hình thức trả lương: Phân tích ba hình thức trả lương theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP gồm: trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), trả lương theo sản phẩm và trả lương theo khoán việc. Chương này dẫn chứng chi tiết công thức tính lương làm thêm giờ (hưởng ít nhất 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần, 300% vào ngày nghỉ lễ, tết), công thức làm việc ban đêm (cộng thêm ít nhất 30%) và làm thêm giờ ban đêm (cộng thêm 20% so với tiền lương tính vào ban ngày).
  • Các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Trình bày tỷ lệ trích đóng tổng cộng là 34% tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Trong đó, doanh nghiệp đóng 23,5% (gồm: BHXH 17,5% chia thành 3% quỹ ốm đau - thai sản và 14% quỹ hưu trí - tử tuất; BHYT 3%; BHTN 1%; KPCĐ 2%); người lao động đóng 10,5% (BHXH 8% vào quỹ hưu trí - tử tuất; BHYT 1,5%; BHTN 1%).
  • Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ: Hệ thống hóa danh mục chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy đi đường, hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ tiền lương và BHXH). Phân tích kết cấu hạch toán tài khoản TK 334 (chia thành TK 3341 – Phải trả công nhân viên và TK 3348 – Phải trả người lao động khác) và TK 338 (chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385) cùng sơ đồ quan hệ đối ứng với các tài khoản chi phí (TK 642, TK 154, TK 111, TK 112).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, tình hình sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán lương thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt (tên viết tắt: DAIVIETCOM; mã số thuế: 3301621609; người đại diện pháp luật: ông Đỗ Minh Trí) được cấp phép hoạt động từ ngày 05/01/2018. Ngành nghề chính là bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và dịch vụ sửa chữa thiết bị công nghệ; từ năm 2020 bổ sung thêm ngành hàng bán lẻ thực phẩm, đồ uống chuyên doanh.
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Mô hình tổ chức gồm 12 nhân sự, phân bổ thành Hội đồng quản trị (4 thành viên), Ban Giám đốc, Phòng Kế toán – Tài chính (3 thành viên gồm Kế toán trưởng Trần Thị Oanh Vũ, Kế toán thanh toán kiêm bán hàng Trần Thị Kim Chi, Kế toán thuế kiêm thủ quỹ Trần Thị Thanh Thúy), Bộ phận Bán hàng (3 người), Bộ phận Giao hàng (1 người) và Bộ phận Kho (1 người). Bộ máy kế toán áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Thực trạng tài chính giai đoạn 2022 – 2024:
    • Quy mô tài sản biến động mạnh: Tổng tài sản năm 2022 đạt 1,198 tỷ đồng; năm 2023 giảm 26,52% xuống 967,8 triệu đồng do thanh toán dứt điểm nợ vay; năm 2024 tăng đột biến 189,94% lên mức 3,3 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho chiếm 65,31% và phải thu khách hàng chiếm 555,9 triệu đồng).
    • Nợ phải trả năm 2024 tăng vọt lên 2,3 tỷ đồng (chiếm 69,73% nguồn vốn), đẩy hệ số nợ/vốn chủ sở hữu lên trên 2,3 lần.
    • Kết quả kinh doanh cho thấy doanh thu thuần tăng trưởng từ 948,3 triệu đồng (2022) lên 1,536 tỷ đồng (2023) và bùng nổ lên 9,012 tỷ đồng (2024), tăng 486,51%. Mặc dù vậy, công ty liên tục thua lỗ từ hoạt động kinh doanh cốt lõi (lỗ thuần năm 2022: -8,9 triệu đồng; năm 2023: -150,5 triệu đồng; năm 2024: -228,8 triệu đồng). Nguyên nhân do giá vốn hàng bán tăng nhanh và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt lên 1,47 tỷ đồng năm 2024. Nhờ khoản thu nhập khác 105,9 triệu đồng tiền thưởng đạt doanh số từ nhà cung cấp, lỗ sau thuế năm 2024 dừng ở mức -126,1 triệu đồng, nâng lỗ lũy kế chưa phân phối lên mức âm 295,3 triệu đồng.
  • Quy mô và cơ cấu lao động: Lao động trực tiếp làm việc tại công ty tăng từ 6 người (2022) lên 8 người (2023) và đạt 9 người (2024). Trong năm 2024, lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 55,56% (5 người); cao đẳng, trung cấp chiếm 33,33% (3 người); lao động gián tiếp chiếm 66,67% (6 người); tỷ lệ nghỉ việc trong hai năm 2023 – 2024 ghi nhận mức 0%.
  • Quy trình tính và trả lương thực tế tháng 10/2025:
    • Chế độ làm việc: 6 ngày/tuần (thứ Hai đến thứ Bảy), nghỉ ngày Chủ nhật; giờ làm việc từ 7h30 – 11h30 và 13h30 – 17h30. Nhân viên ký hợp đồng chính thức từ 1 năm trở lên được hưởng 12 ngày phép năm.
    • Hình thức chấm công: Chấm công thủ công trên bảng chấm công giấy hằng ngày do kế toán thanh toán ghi nhận, sau đó tổng hợp vào file Excel.
    • Cơ cấu thu nhập: Lương thực lĩnh = Lương thời gian + Lương KPI + Các khoản phụ cấp – Các khoản giảm trừ.
    • Công thức tính lương thời gian: Lương thời gian = (Mức lương cơ bản / Tổng số ngày công chuẩn trong tháng) × Số ngày làm việc thực tế.
    • Xử lý tình huống đặc thù tháng 10/2025: Tháng có 31 ngày tự nhiên, trừ 4 ngày Chủ nhật và trừ 4 ngày nghỉ lụt do ảnh hưởng của bão Trà Mi (từ ngày 27/10 đến 30/10/2025 gây ngập sâu khu vực Kim Long). Doanh nghiệp xác định 4 ngày nghỉ bão lụt là ngày nghỉ bất khả kháng được hưởng nguyên lương theo thỏa thuận hợp đồng lao động; do đó tổng số ngày công chuẩn của tháng là 23 ngày (31 – 4 – 4 = 23 công).
    • Cách tính lương KPI: Thang điểm KPI tối đa 5.000.000 đồng/tháng, đánh giá theo 6 tiêu chí (tác phong, quy trình, chất lượng, hiệu suất, đóng góp chung, hành vi tích cực). Điểm số tổng hợp tính theo trọng số: 1/3 điểm do nhân viên tự chấm và 2/3 điểm do Giám đốc đánh giá.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt

Chương 3 tổng kết các nhận định đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại công ty và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; bảo đảm đầy đủ các chính sách phúc lợi cho người lao động (chế độ nghỉ bão lụt có lương, thăm hỏi ốm đau nằm viện 500.000 đồng/người, sinh con 1.000.000 đồng/người, lương tháng 13); duy trì sự gắn kết nhân sự với tỷ lệ biến động 0%; thực hiện kê khai hạch toán bám sát quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác chấm công thực hiện hoàn toàn thủ công trên giấy, theo dõi dữ liệu bằng các bảng tính Excel riêng lẻ nên dễ xảy ra sai sót khi nhập liệu cơ học, thiếu tính liên kết dữ liệu giữa các bộ phận.
    • Tiêu chí đánh giá KPI còn thiếu công cụ đo lường tự động; tỷ trọng điểm số của Giám đốc chiếm tới 2/3 tổng điểm đánh giá, dễ dẫn tới yếu tố định tính, cảm tính chủ quan.
    • Phần mềm kế toán KTVN chưa được kết nối tích hợp phân hệ tính lương và chấm công tự động, đòi hỏi kế toán phải nhập tay các bút toán tổng hợp từ bảng thanh toán lương.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trưởng quá nhanh so với tốc độ tích lũy lợi nhuận gộp, gây thâm hụt tài chính và gia tăng lỗ lũy kế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Ứng dụng công nghệ vào theo dõi lao động: Chuyển đổi phương thức chấm công giấy sang máy quét vân tay hoặc phần mềm chuyên dụng; tích hợp cơ sở dữ liệu chấm công trực tiếp vào phần mềm kế toán nhằm rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế nhầm lẫn.
    • Hoàn thiện phương pháp đánh giá KPI: Xây dựng bảng mô tả định lượng rõ ràng cho từng vị trí chức danh; bổ sung các tiêu chí đánh giá chéo giữa các phòng ban để giảm bớt tính chủ quan từ một phía.
    • Tối ưu hóa chi phí quản lý: Phân bổ và kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí gián tiếp, cân đối tỷ lệ chi phí lương trên doanh thu thuần để bảo đảm an toàn dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận tổng hợp được hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình hoạt động, cơ cấu lao động và tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Quy mô nhân sự (Người) 6 8 9
Tỷ lệ lao động trình độ Đại học trở lên (%) 50,00 50,00 55,56
Tỷ lệ lao động gián tiếp (%) 66,67 75,00 66,67
Tỷ lệ nghỉ việc / biến động nhân sự (%) - 0,00 0,00
Doanh thu thuần (Đồng) 948.344.000 1.536.683.000 9.012.868.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Đồng) 311.572.000 334.150.000 1.470.198.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Đồng) -9.661.000 -149.581.000 -126.152.000
Tỷ lệ nợ phải trả / Tổng nguồn vốn (%) 15,85 0,00 69,73

Các kết quả phân tích chính từ văn bản:

  • Mô tả chính xác việc áp dụng chế độ trả lương hỗn hợp (kết hợp lương theo thời gian làm việc thực tế và lương hiệu suất KPI tối đa 5 triệu đồng/tháng).
  • Ghi nhận phương thức xử lý nghiệp vụ lao động tiền lương thực tế trong bối cảnh thiên tai tại miền Trung: Doanh nghiệp đã ban hành thông báo cho nhân viên nghỉ 4 ngày trong đợt ngập lụt bão Trà Mi (tháng 10/2025) và chi trả nguyên lương; việc điều chỉnh giảm trừ 4 ngày bão lụt khỏi số ngày công chuẩn trong tháng giúp người lao động không bị ảnh hưởng thu nhập thời gian.
  • Chỉ rõ rủi ro tài chính của doanh nghiệp: Doanh thu năm 2024 tăng 486,51% nhưng chi phí quản lý tăng tương ứng, kéo theo lợi nhuận kinh doanh cốt lõi âm 228,8 triệu đồng và nợ phải trả ngắn hạn lên tới 2,3 tỷ đồng.

Đóng góp của đề tài:

  • Đặt công tác kế toán tiền lương trong bối cảnh chính sách mới năm 2025 (tăng lương tối thiểu vùng II theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP và các quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế).
  • Cung cấp mô hình khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp nhỏ, phản ánh chân thực các tình huống nghiệp vụ thực địa (nghỉ bão lụt, đánh giá hiệu suất KPI kết hợp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Số liệu minh họa nghiệp vụ hạch toán, bảng tính lương, bảng trích nộp bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 10 năm 2025), chưa theo dõi được chu kỳ biến động trọn vẹn của cả năm tài chính 2025.
  • Nghiên cứu tập trung vào một doanh nghiệp quy mô nhỏ với 9 người lao động, các loại hình lao động thời vụ, hợp đồng khoán hay các nghiệp vụ phụ cấp phức tạp không phát sinh trong giai đoạn khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán tiền lương trong cả năm tài chính để đo lường toàn diện ảnh hưởng của việc tăng lương tối thiểu vùng II đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tiến hành phân tích so sánh đối chuẩn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán.
  • Nội dung đáng tham khảo bao gồm: Phương pháp xác định ngày công chuẩn và xử lý chứng từ tiền lương trong điều kiện gián đoạn sản xuất kinh doanh do thiên tai bão lụt; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương qua tài khoản ngân hàng và tiền mặt; cơ chế kết hợp giữa lương thời gian và thang điểm KPI định lượng hiệu suất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào cho tiền lương và các khoản trích theo lương?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN). Tài khoản hạch toán chính bao gồm: TK 334 (chia thành TK 3341 và TK 3348), TK 338 (gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3385 - BHTN) đối ứng với các tài khoản chi phí quản lý như TK 6421 và TK 6422.

2. Công ty xử lý tiền lương và ngày công như thế nào trong đợt mưa lũ bão Trà Mi vào tháng 10 năm 2025?
Trong tháng 10/2025 (có 31 ngày tự nhiên), công ty có 4 ngày nghỉ Chủ nhật và 4 ngày nghỉ lụt chính thức do Giám đốc thông báo (ngày 27, 28, 29, 30/10/2025). Doanh nghiệp xác định các ngày nghỉ thiên tai là ngày nghỉ bất khả kháng có hưởng lương. Kế toán loại trừ 4 ngày này khỏi quỹ thời gian làm việc để xác định tổng số ngày công chuẩn của tháng là 23 ngày (31 – 4 – 4 = 23 công). Bảng chấm công được ghi chú chữ "NGHỈ LỤT" đối với tất cả nhân viên.

3. Cơ cấu thu nhập của người lao động tại công ty được xác định theo công thức nào?
Thu nhập thực lĩnh của nhân viên được tính theo công thức:
Lương thực lĩnh = Lương thời gian + Lương KPI + Các khoản phụ cấp – Các khoản giảm trừ.
Trong đó, lương thời gian tính theo tỷ lệ ngày công làm việc thực tế trên công chuẩn; lương KPI có mức tối đa là 5.000.000 đồng/tháng, tính dựa trên điểm đánh giá trung bình từ nhân viên (trọng số 1/3) và Giám đốc (trọng số 2/3).

4. Bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2022 – 2024 bộc lộ nghịch lý gì liên quan đến chi phí quản lý và tiền lương?
Doanh thu thuần của công ty năm 2024 tăng đột biến 486,51% so với năm 2023, đạt hơn 9,01 tỷ đồng. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính lại lỗ nặng (-228,8 triệu đồng) do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng vọt lên 1,47 tỷ đồng (tập trung vào chi phí nhân sự và vận hành), đồng thời nợ phải trả ngắn hạn tăng lên 2,3 tỷ đồng, chiếm 69,73% tổng nguồn vốn.

5. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2022 – 2024 có những đặc điểm nổi bật nào?
Quy mô nhân sự tăng nhẹ từ 6 người (2022) lên 8 người (2023) và 9 người (2024). Lao động có trình độ đại học trở lên chiếm đa số và tăng dần (55,56% năm 2024). Lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo (66,67% năm 2024) do đặc thù ngành tư vấn công nghệ. Đặc biệt, công ty duy trì tỷ lệ thôi việc ở mức 0% trong hai năm 2023 và 2024.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thanh Huệ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và lý luận về kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các văn bản luật mới năm 2024 – 2025. Công trình mô tả chi tiết thực trạng quy trình hạch toán, lập bảng lương và quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn Công nghệ Đại Việt, làm rõ cách thức xử lý tình huống trả lương trong điều kiện thiên tai bão lụt tại địa phương. Đồng thời, nghiên cứu đã nhận diện chính xác áp lực gia tăng chi phí quản lý và đề xuất các nhóm giải pháp số hóa quy trình chấm công, hoàn thiện tiêu chí đánh giá KPI nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.