Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Dưới góc độ quản lý kinh tế, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, vừa là một khoản mục chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, minh bạch không chỉ bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động theo đúng quy định pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang – một đơn vị sản xuất đồ uống đóng chai tại tỉnh Quảng Bình, tác giả Dương Đức Mạnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu về mảng nghiệp vụ này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang nhằm hiểu rõ cách thức tổ chức, vận hành và hiệu quả của hoạt động này trong doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang, từ đó nhận diện những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
    3. Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách ghi chép, tài khoản sử dụng, báo cáo liên quan và các phương pháp hạch toán được áp dụng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Bộ phận Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang, có trụ sở tại Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024. Số liệu thực tế về hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được khảo sát tập trung vào tháng 06 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình ghi nhận, xử lý và trình bày thông tin kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Tác giả viện dẫn các văn bản pháp luật gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019: Quy định định nghĩa tiền lương (Điều 90); nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn (Điều 94); các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán (Điều 96); kỳ hạn trả lương (Điều 97); chế độ làm thêm giờ và làm việc ban đêm (Điều 98, Điều 104).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Quy định các chế độ ốm đau (Điều 25, 26, 27), thai sản (Điều 31, 39), hưu trí (Điều 54, 56, 62). Tỷ lệ đóng BHXH là 25,5% tính trên quỹ tiền lương (người sử dụng lao động đóng 17,5% gồm 3% vào quỹ ốm đau - thai sản, 14% vào quỹ hưu trí - tử tuất, 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí - tử tuất).
  • Luật Bảo hiểm y tế năm 2018: Quy định tỷ lệ đóng BHYT là 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%).
  • Luật Việc làm năm 2013: Quy định bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 3 và Điều 57 với tỷ lệ trích 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%).
  • Nghị định 191/2013/NĐ-CP: Quy định kinh phí công đoàn bằng 2% tổng quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, do người sử dụng lao động đóng toàn bộ và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Sử dụng Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động" với hai tài khoản cấp 2 là TK 3341 và TK 3348) và Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác" với các tài khoản chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN), đối ứng cùng các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 và các tài khoản tiền tệ TK 111, TK 112.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, sách chuyên ngành, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu nội bộ (báo cáo tài chính, biểu mẫu kế toán) của đơn vị.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn thực tế: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Kế toán của công ty để nắm bắt cách thức lập bảng lương và nhập liệu phần mềm.
  • Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, phân loại các dữ liệu về nhân sự, tài sản, nguồn vốn và chi phí lương giai đoạn 2022 – 2024 thành các bảng phân tích so sánh.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đánh giá mối quan hệ giữa chi phí lao động và hiệu quả vận hành, đối chiếu thực tế hạch toán với quy định chuẩn mực kế toán, chỉ ra các khâu còn thủ công trước khi nhập vào phần mềm BRAVO.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Tài chính – Kế toán, các báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024, chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 06/2024 (Biên bản thanh toán lương, Bảng tổng hợp tiền lương, Phiếu chi số 212, các trích lục sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 334, 338).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về lao động, tiền lương và các khoản trích nộp theo lương trong doanh nghiệp. Về mặt bản chất, tiền lương thực hiện bốn chức năng cốt lõi: tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động gia tăng năng suất, đo lường giá trị sức lao động và đóng vai trò là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cần được kiểm soát.

Tác giả phân tích chi tiết các hình thức trả lương được pháp luật thừa nhận:

  • Lương thời gian: Áp dụng chủ yếu cho lao động gián tiếp, văn phòng, quản lý; được tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ. Tiền lương làm thêm giờ được tính tối thiểu bằng 150% vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% vào ngày lễ, tết (chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương); làm việc ban đêm được trả thêm tối thiểu 30% lương công việc ban ngày.
  • Lương sản phẩm: Áp dụng phổ biến trong các đơn vị sản xuất thông qua hình thức lương sản phẩm trực tiếp cá nhân/tập thể (dựa trên đơn giá và sản lượng hoàn thành), lương sản phẩm gián tiếp (tính theo tỷ lệ phục vụ bộ phận trực tiếp), lương sản phẩm có thưởng và lương sản phẩm lũy tiến.
  • Lương khoán: Trả theo khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành theo thỏa thuận trọn gói.

Bên cạnh đó, chương này làm rõ các tỷ lệ trích theo lương hiện hành với tổng tỷ lệ trích nộp là 34% tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm (trong đó doanh nghiệp chịu 23,5% hạch toán vào chi phí và người lao động chịu 10,5% trừ vào lương). Hệ thống chứng từ (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương Mẫu 02-LĐTL, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Mẫu 11-LĐTL) và kết cấu tài khoản hạch toán (TK 334, TK 338) cũng được sơ đồ hóa đầy đủ nhằm làm cơ sở đối chiếu cho phần nghiên cứu thực trạng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang và phân tích chuyên sâu thực tế hạch toán tại đơn vị. Về lịch sử hình thành, công ty tiền thân là Xí nghiệp Nước khoáng trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy thành lập ngày 15/7/1990 theo Quyết định số 546/QĐ-UB. Sau nhiều giai đoạn chuyển giao và trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung, đến ngày 15/05/2010, nhà máy chính thức cổ phần hóa độc lập với tên gọi Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang, vốn điều lệ 12 tỷ đồng. Doanh nghiệp chuyên sản xuất nước khoáng có gas đóng chai thủy tinh (330ml, 370ml, 460ml), nước khoáng không gas đóng chai PET (0,5L, 1,5L), nước khoáng đóng bình 20L và đá viên.

Cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2022 – 2024 có sự biến động rõ nét theo xu hướng tinh gọn biên chế:

Chỉ tiêu cơ cấu lao động Năm 2022 Tỷ trọng (%) Năm 2023 Tỷ trọng (%) Năm 2024 Tỷ trọng (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2024/2023 (+/-)
Tổng số lao động (người) 152 100,00 146 100,00 135 100,00 -6 (-3,95%) -11 (-7,53%)
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 124 81,58 120 82,19 114 84,44 -4 (-3,23%) -6 (-5,00%)
- Lao động gián tiếp 28 18,42 26 17,81 21 15,56 -2 (-7,14%) -5 (-19,23%)
Phân theo giới tính:
- Lao động nam 110 72,37 111 76,03 103 76,30 +1 (+0,91%) -8 (-7,21%)
- Lao động nữ 42 27,63 35 23,97 32 23,70 -7 (-16,67%) -3 (-8,57%)
Phân theo trình độ:
- Trên đại học, đại học 33 21,71 32 21,92 26 19,26 -1 (-3,03%) -6 (-18,75%)
- Cao đẳng, trung cấp 38 25,00 37 25,34 34 25,19 -1 (-2,63%) -3 (-8,11%)
- Lao động phổ thông 81 53,30 77 52,74 75 55,56 -4 (-4,94%) -2 (-2,60%)

Về quy mô nguồn lực, tổng tài sản của công ty có xu hướng thu hẹp liên tục: năm 2023 giảm 3,57 tỷ đồng (-8,59%) so với năm 2022, năm 2024 tiếp tục giảm thêm 1,87 tỷ đồng (-4,93%). Trong đó, tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 57% tổng tài sản) nhưng giảm dần qua các năm do trích khấu hao mà chưa có sự đầu tư mới. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo từ 72% đến 78,19% trong cơ cấu nguồn vốn, tạo áp lực tài chính cho công ty.

Về thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương:

  • Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp đối với tổ sản xuất (Tổ vận hành thủy tinh, Tổ sản xuất chai nhựa, Tổ bốc xếp...) và hình thức lương hỗn hợp (kết hợp lương thời gian theo chức danh và hệ số hoàn thành công việc) đối với bộ phận văn phòng, gián tiếp và quản lý.
  • Công tác tính toán và ghi sổ dựa trên bộ chứng từ tháng 06/2024 bao gồm: Bảng chấm công, Biên bản thanh toán lương bộ phận quản lý/gián tiếp, Bảng thanh toán lương văn phòng, Bảng chia lương tổ sản xuất trực tiếp, Bảng tổng hợp tiền lương tháng 6/2024 và Phiếu chi số 212.
  • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán BRAVO. Số liệu chi phí tiền lương và trích theo lương được hạch toán qua tài khoản 3341 (Phải trả công nhân viên), 3382 (KPCĐ), 3383 (BHXH), 3384 (BHYT), 3386 (BHTN), đồng thời đối ứng với các tài khoản chi phí bộ phận tương ứng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệp, trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định, thực hiện chi trả lương tương đối đúng hạn và có ứng dụng phần mềm BRAVO vào công tác xử lý kế toán tổng hợp.
  • Tồn tại, hạn chế:
    1. Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương còn mang tính giản đơn, thiếu sự kiểm soát chặt chẽ giữa bộ phận phân xưởng và phòng kế toán.
    2. Công tác phân loại, lưu trữ chứng từ thanh toán lương và các hồ sơ trích bảo hiểm chưa thực sự khoa học, gây khó khăn cho việc tra cứu đối chiếu.
    3. Khâu tính lương thực tế vẫn phụ thuộc nhiều vào việc lập bảng tính thủ công bằng bảng tính ngoài (Excel) trước khi nhập số tổng hợp vào phần mềm kế toán BRAVO, làm tăng nguy cơ sai sót dữ liệu và giảm hiệu suất xử lý nghiệp vụ.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện: chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương; ứng dụng triệt để các phân hệ quản lý tiền lương - nhân sự sẵn có trên phần mềm BRAVO nhằm tự động hóa việc tính toán từ bảng chấm công; thiết lập hệ thống lưu trữ chứng từ khoa học; nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên kế toán phụ trách phần hành lao động tiền lương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo các văn bản luật hiện hành.
  • Phân tích chi tiết biến động nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang giai đoạn 2022 – 2024: Số lượng lao động giảm từ 152 người (2022) xuống 146 người (2023) và 135 người (2024); tỷ trọng lao động trực tiếp tăng từ 81,58% lên 84,44%, phản ánh xu hướng tinh gọn bộ phận gián tiếp để dồn nguồn lực cho sản xuất; tỷ trọng lao động trình độ cao (đại học trở lên) sụt giảm từ 21,71% xuống 19,26%.
  • Làm rõ cấu trúc tài chính của công ty với nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao (72% – 78,19%) và tài sản cố định chiếm hơn 57% tổng tài sản nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm do không được tái đầu tư mở rộng.
  • Minh chứng quy trình ghi sổ, phân bổ chi phí tiền lương và trích lập bảo hiểm thực tế trong tháng 06/2024 thông qua hệ thống tài khoản chi tiết (TK 3341, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386) trên phần mềm BRAVO.
  • Đề xuất các giải pháp khắc phục khâu phụ thuộc vào bảng tính thủ công ngoài phần mềm, cải tiến việc lưu trữ chứng từ và hoàn thiện luân chuyển chứng từ nội bộ tại đơn vị.

Về mặt đóng góp học thuật và ứng dụng, khóa luận cung cấp một báo cáo thực tế phản ánh đúng nghiệp vụ kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp cổ phần hóa sản xuất đồ uống đóng chai tại địa bàn tỉnh Quảng Bình, làm sáng tỏ khoảng cách giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực và việc xử lý số liệu phát sinh trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do giới hạn về nguồn tài liệu và điều kiện thực tập của tác giả:

  • Về phạm vi khảo sát chứng từ: Các dữ liệu chi tiết về sổ kế toán, bảng chấm công, phiếu chi và bảng phân bổ lương mới chỉ được tập trung khảo sát điển hình trong kỳ kế toán tháng 06 năm 2024, chưa bao quát đầy đủ sự biến động theo tính mùa vụ của ngành sản xuất nước giải khát qua tất cả các tháng trong năm.
  • Về nội dung phân tích chi phí: Báo cáo chủ yếu tiếp cận theo góc độ kế toán tài chính phục vụ quyết toán, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị về mối quan hệ giữa định mức lao động, đơn giá sản phẩm và giá thành đơn vị từng loại nước khoáng (chai thủy tinh, chai PET, bình 20L).

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi dữ liệu khảo sát sang toàn bộ các quý trong nhiều năm tài chính liên tiếp nhằm đánh giá đầy đủ tính chu kỳ của chi phí lương trong ngành nước khoáng.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp toàn diện phân hệ quản trị tiền lương trên phần mềm kế toán với hệ thống chấm công điện tử nhằm loại bỏ hoàn toàn các khâu nhập liệu thủ công trung gian.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách thức tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán tiền lương (TK 334, TK 338) theo đúng biểu mẫu kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Người làm đề tài khóa luận về kế toán lao động tiền lương: Đóng vai trò là bài mẫu tham khảo về cấu trúc bài viết, cách xây dựng bảng biểu thống kê biến động lao động - tài sản, và phương pháp trích xuất số liệu sổ kế toán thực tế trên phần mềm BRAVO.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa: Tham khảo cách phân loại lương thời gian kết hợp lương sản phẩm trực tiếp, cũng như nhận diện những rủi ro khi lập bảng tính thủ công ngoài phần mềm để tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?

Công ty áp dụng kết hợp hai hình thức trả lương chính:

  • Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các bộ phận như Tổ vận hành máy, Tổ sản xuất nước khoáng chai thủy tinh, Tổ sản xuất chai PET, Tổ bốc xếp; thu nhập phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá sản phẩm.
  • Hình thức trả lương hỗn hợp: Áp dụng cho lao động gián tiếp, nhân viên văn phòng và cán bộ quản lý; kết hợp giữa mức lương thời gian theo chức danh và hệ số đánh giá kết quả thực hiện công việc.

2. Biến động nhân sự của công ty trong giai đoạn 2022 – 2024 diễn biến như thế nào?

Tổng số lao động của công ty giảm liên tục qua 3 năm: từ 152 người (năm 2022) xuống 146 người (năm 2023, giảm 3,95%) và còn 135 người (năm 2024, giảm 7,53%). Trong đó, tỷ trọng lao động trực tiếp tăng từ 81,58% lên 84,44%, trong khi lao động gián tiếp giảm từ 18,42% xuống 15,56%. Về trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số (trên 52% - 55%), trong khi lao động có trình độ đại học và trên đại học giảm cả về số lượng (từ 33 người xuống 26 người) và tỷ trọng (từ 21,71% xuống 19,26%).

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ ra sao?

Tổng tỷ lệ trích theo lương là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, được phân bổ như sau:

  • Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh): 23,5%, bao gồm 17,5% BHXH (3% ốm đau - thai sản, 14% hưu trí - tử tuất, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp), 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ.
  • Người lao động chịu (khấu trừ trực tiếp vào thu nhập hàng tháng): 10,5%, bao gồm 8% BHXH (quỹ hưu trí - tử tuất), 1,5% BHYT và 1% BHTN.

4. Công cụ kế toán nào được đơn vị sử dụng và những hạn chế nào được chỉ ra trong khâu xử lý tiền lương?

Công ty sử dụng phần mềm kế toán BRAVO để ghi nhận và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tuy nhiên, hạn chế lớn là khâu tính toán tiền lương hàng tháng chưa được tự động hóa hoàn toàn trên hệ thống; nhân viên kế toán vẫn phải xử lý tính lương thủ công trên bảng tính Excel bên ngoài trước khi nhập dữ liệu tổng hợp vào phần mềm BRAVO, đồng thời công tác lưu trữ chứng từ và luân chuyển hồ sơ lương còn thiếu tính khoa học.

5. Cấu trúc tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2022 – 2024 bộc lộ những đặc điểm gì?

Tổng tài sản công ty giảm liên tục (giảm 8,59% trong năm 2023 và giảm tiếp 4,93% trong năm 2024). Tài sản cố định chiếm tỷ trọng chủ yếu (luôn trên 57% tổng tài sản) nhưng giảm đều qua các năm do khấu hao mà không có đầu tư mới. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn (dao động từ 72% đến 78,19%), phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay nợ và tiềm ẩn áp lực tài chính trong dài hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Đức Mạnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang. Dựa trên việc phân tích số liệu nhân sự, tài chính giai đoạn 2022 – 2024 và chứng từ kế toán thực tế tháng 06/2024, nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm BRAVO cũng như chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu tính toán thủ công và lưu trữ chứng từ. Các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có ý nghĩa thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động và tính chuẩn xác của công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.