Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp, lao động là yếu tố then chốt tạo ra giá trị kinh tế, trong đó công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò trực tiếp đối với quyền lợi của người lao động cũng như hiệu quả tài chính của đơn vị. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập bù đắp sức lao động, tạo động lực làm việc cho nhân viên, vừa là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành dịch vụ và ảnh hưởng đến lợi nhuận của tổ chức. Đi liền với tiền lương là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý hiện hành nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.

Đối với môi trường kinh doanh dịch vụ giáo dục và đào tạo kỹ năng, chất lượng đào tạo phụ thuộc trực tiếp vào đội ngũ giảng viên, chuyên gia và chuyên viên vận hành. Công tác kế toán tiền lương tại các cơ sở này có tính chất đặc thù, bao gồm nhiều nhóm đối tượng lao động khác nhau như nhân sự cơ hữu, nhân sự thử việc, cộng tác viên bán thời gian và giảng viên thỉnh giảng theo hợp đồng. Việc kiểm soát chính xác chi phí lao động, lập dự toán ngân sách và hạch toán minh bạch tiền lương không chỉ bảo đảm tính lành mạnh tài chính mà còn trực tiếp tác động đến uy tín và sự phát triển của tổ chức. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Nguyễn Thị Như đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty cổ phần trường doanh nhân top olympia".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu cơ sở lý luận, nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia.
    • Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình hạch toán, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia (trụ sở chính tại Đà Nẵng cùng hệ thống chi nhánh trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập trong năm 2024; số liệu về tình hình nhân sự và báo cáo tài chính được phân tích trong giai đoạn 3 năm (2021, 2022 và 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật lao động, an sinh xã hội và chế độ kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Quan điểm lý luận về tiền lương: Trích dẫn quan điểm cải cách tiền lương năm 1993, học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin về giá cả sức lao động, và quy định tại Điều 90, Điều 96 Bộ luật Lao động năm 2019 về cơ cấu tiền lương (mức lương theo công việc/chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác), cùng các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm, trả lương khoán theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
  • Khung pháp lý về bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Điều 3, Điều 4 quy định 5 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất), Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH về trợ cấp ốm đau và thai sản, Luật Việc làm năm 2013 (Điều 3 về bảo hiểm thất nghiệp), Luật Công đoàn năm 2012 (Điều 26 về tài chính công đoàn), và Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định quy trình thu và tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm.
  • Quy định về thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư 111/2013/TT-BTC (Điều 7) quy định biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc (thuế suất từ 5% đến 35%), các khoản thu nhập miễn thuế, giảm trừ gia cảnh và quy trình kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế.
  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, tập trung vào Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, cụ thể là các tài khoản cấp hai: 3382 - Kinh phí công đoàn, 3383 - Bảo hiểm xã hội, 3384 - Bảo hiểm y tế, 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp).
Các khoản trích theo lương Tỷ lệ trích vào chi phí doanh nghiệp Tỷ lệ trích trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng tính lương và ghi sổ kế toán tại phòng Hành chính - Kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về thực tế xử lý nghiệp vụ; thu thập hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức và các báo cáo tài chính của công ty từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và tương đối trên bảng số liệu tài chính qua các năm (2022/2021 và 2023/2022) nhằm xác định quy mô, cơ cấu và xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp mô tả: Diễn giải trình tự hạch toán, cách thức luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, lập bảng lương, duyệt chi, trích nộp bảo hiểm đến ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái tài khoản.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính đã lập các năm 2021, 2022, 2023; bảng chấm công tháng 4; bảng thanh toán lương nhân viên tháng 4; bảng lương thử việc tháng 3 và tháng 4; bảng tổng hợp chi phí trả cộng tác viên; bảng thanh toán tiền giảng viên tháng 9; các chứng từ kế toán thực tế như phiếu chi, đơn xin nghỉ phép, thông báo kết quả đóng bảo hiểm của cơ quan BHXH và sổ kế toán chi tiết Tài khoản 334, 338, 5111 năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của tiền lương và các khoản trích nộp theo lương. Tác giả phân tích 3 hình thức trả lương cơ bản được quy định tại Bộ luật Lao động 2019:

  • Trả lương theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày, giờ): Thường áp dụng cho lao động văn phòng, nhân sự hành chính; phân tích ưu điểm về tính ổn định, minh bạch và nhược điểm là chưa khuyến khích tối đa hóa hiệu suất lao động cá nhân.
  • Trả lương theo sản phẩm: Xác định dựa trên số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá giao khoán; tạo động lực tăng năng suất nhưng tiềm ẩn nguy cơ sụt giảm chất lượng nếu thiếu kiểm soát.
  • Trả lương khoán: Áp dụng cho các khối lượng công việc, dự án xác định theo tỷ lệ hoàn thành; giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí từng gói việc nhưng tạo áp lực thời gian cho người nhận khoán.

Bên cạnh đó, chương 1 hệ thống hóa các yếu tố tác động đến tiền lương (thị trường lao động, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực tài chính của doanh nghiệp); quy định thời hạn trả lương; nguyên tắc trích lập quỹ bảo hiểm (tỷ lệ 34%); công thức tính trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp thất nghiệp (60% bình quân 6 tháng liền kề); nguyên tắc tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu lũy tiến. Về mặt kỹ thuật kế toán, chương này mô tả kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 334, Tài khoản 338 và hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T phản ánh các nghiệp vụ cơ bản: tạm ứng lương, tính lương phải trả, trích các khoản theo lương trừ vào lương hoặc tính vào chi phí, thanh toán tiền lương và thanh toán chế độ bảo hiểm cho người lao động.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần trường doanh nhân top olympia

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia (tên giao dịch quốc tế: TOP OLYMPIA TRAINING MANAGEMENT JOINT STOCK COMPANY; mã số thuế: 0401502166; thành lập ngày 02/07/2012; trụ sở tại 59 Trần Phú, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; người đại diện pháp luật: Cao Văn Thi). Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đào tạo quản lý, kỹ năng doanh nghiệp (mã ngành chính 8559 - Giáo dục khác chưa được phân vào đâu) với mạng lưới chi nhánh mở rộng tại nhiều tỉnh, thành phố như Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Dương, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Nha Trang, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Lâm Đồng.

Về tình hình tài chính giai đoạn 2021 - 2023, tác giả phân tích chi tiết quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.860.447.923 3.662.994.272 5.081.808.884 -4,32% +38,73%
- Tiền và tương đương tiền 2.590.287.000 2.774.088.749 3.429.889.749 +7,10% +23,64%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 1.270.160.923 889.760.523 1.651.919.135 -29,95% +85,66%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 714.925.957 592.930.870 442.660.834 -17,06% -25,34%
- Tài sản cố định 459.083.957 367.267.000 275.450.000 -20,00% -25,00%
- Tài sản dài hạn khác 255.842.000 225.663.870 167.210.834 -11,80% -25,90%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 4.575.373.880 4.255.925.142 5.524.469.718 -6,98% +29,81%
C. NỢ PHẢI TRẢ 222.958.102 184.403.102 1.425.440.916 -17,29% +673,00%
- Phải trả người bán 110.814.071 110.814.071 68.071.000 0,00% -38,57%
- Người mua trả tiền trước 32.744.000 51.144.000 137.404.000 +56,19% +168,66%
- Thuế và các khoản phải nộp 74.000.031 14.306.031 54.999.916 -80,67% +284,45%
- Phải trả khác 5.400.000 8.139.000 1.164.966.000 +50,72% +14213,38%
D. VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.352.415.778 4.071.522.040 4.099.028.802 -6,45% +0,68%
- Vốn góp của chủ sở hữu 4.500.000.000 4.500.000.000 4.500.000.000 0,00% 0,00%
- Lợi nhuận sau thuế chưa PP (147.584.222) (428.477.960) (400.971.198) -190,33% +6,42%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 4.575.373.880 4.255.925.142 5.524.469.718 -6,98% +29,81%

Về thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty:

  • Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Phòng Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi nhân sự, lập bảng tính lương và thanh toán.
  • Quy trình tính lương nhân viên chính thức: Căn cứ bảng chấm công hàng tháng và quy chế phân chia thu nhập tăng thêm theo doanh số (áp dụng tỷ lệ phần trăm thưởng theo chức vụ đối chiếu với doanh thu tại Sổ chi tiết TK 5111). Kế toán lập Bảng tính và thanh toán lương nhân viên (điển hình tháng 4), tính các khoản phụ cấp, khấu trừ bảo hiểm và thuế TNCN, sau đó lập phiếu chi lương.
  • Quy trình tính lương thử việc: Lập bảng tính và thanh toán riêng cho nhân sự thử việc (dữ liệu tháng 3 và tháng 4), không thuộc diện trích đóng bảo hiểm bắt buộc.
  • Chi phí cộng tác viên (CTV): Theo dõi qua Bảng tổng hợp chi phí trả cộng tác viên bán thời gian, hạch toán qua tài khoản chi tiết TK 3342 và lập phiếu chi thanh toán trực tiếp.
  • Chi phí giảng viên thỉnh giảng: Do tính chất đào tạo khóa học ngắn hạn và in-house training, chi phí giảng viên được thanh toán theo từng chương trình (minh chứng qua Phiếu chi tiền giảng phí cô Vân và Bảng tổng hợp thanh toán tiền giảng viên tháng 9).
  • Trích nộp bảo hiểm: Công ty trích BHXH, BHYT, BHTN theo đúng tỷ lệ luật định, thực hiện đối chiếu thông qua Bảng chi tiết kết quả đóng bảo hiểm của cơ quan BHXH, lập chứng từ nộp tiền qua ngân hàng và quản lý hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản cho nhân viên nghỉ sinh con.

Chương 3: Một số nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần trường doanh nhân top olympia

Dựa trên phân tích thực tế, tác giả tổng hợp các nhận xét về ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản trị và phòng kế toán vận hành gắn kết; việc chấm công, tính lương và chi trả cơ bản bảo đảm quyền lợi người lao động; việc trích nộp bảo hiểm hàng tháng được thực hiện đối chiếu định kỳ với cơ quan BHXH; chế độ đãi ngộ kết hợp lương cứng và thưởng doanh thu tạo động lực kinh doanh cho các bộ phận tuyển sinh và marketing.
  • Nhược điểm: Việc luân chuyển chứng từ giữa các chi nhánh tỉnh thành với trụ sở chính còn chậm trễ; việc quản lý chi phí giảng viên và CTV đôi lúc chưa đồng bộ về mặt hồ sơ chứng từ hợp đồng dịch vụ; quy trình kiểm soát tạm ứng lương còn thủ công; các khoản trích theo lương đối với một số nhóm lao động thời vụ còn phức tạp trong theo dõi hạch toán.

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Giải pháp chung: Chuẩn hóa hệ thống chứng từ, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán kết nối dữ liệu trực tuyến giữa trụ sở Đà Nẵng và 15 chi nhánh trực thuộc nhằm rút ngắn thời gian xử lý số liệu.
  • Giải pháp cho kế toán tiền lương và trích theo lương: Hoàn thiện quy chế trả lương và thưởng theo doanh số rõ ràng hơn; chuẩn hóa hồ sơ hợp đồng dịch vụ và chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với giảng viên thỉnh giảng và cộng tác viên; theo dõi chặt chẽ hạn mức và thời gian hoàn ứng của các khoản tạm ứng lương; nâng cao nghiệp vụ quản lý hồ sơ bảo hiểm nhằm giải quyết kịp thời các chế độ thai sản, ốm đau cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia:

  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023: Tổng tài sản giảm từ 4.575.373.880 VNĐ (năm 2021) xuống 4.255.925.142 VNĐ (năm 2022), sau đó tăng lên 5.524.469.718 VNĐ (năm 2023). Cơ cấu tài sản tập trung chủ yếu ở tài sản ngắn hạn (chiếm trên 84% đến 91,99% tổng tài sản). Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức trên 4 tỷ VNĐ, trong đó vốn góp chủ sở hữu cố định 4,5 tỷ VNĐ.
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán tiền lương đặc thù của doanh nghiệp đào tạo: Hệ thống hóa việc quản lý và hạch toán đồng thời 4 nhóm lao động (nhân viên chính thức, nhân viên thử việc, cộng tác viên bán thời gian hạch toán TK 3342, giảng viên thỉnh giảng theo phiếu chi giảng phí).
  • Làm rõ thực tế hạch toán các khoản trích theo lương theo tỷ lệ 34% (doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động chịu 10,5%) và việc giải quyết chế độ thai sản, ốm đau trên thực tế phát sinh tại đơn vị.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức doanh nghiệp có mạng lưới 15 chi nhánh, góp phần hoàn thiện công tác quản lý chứng từ và tính lương cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu kế toán tiền lương thực tế chỉ được khảo sát chuyên sâu trong năm 2024 (chủ yếu tập trung vào các tháng 3, 4 và 9), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm để đánh giá biến động tiền lương theo tính chất mùa vụ tuyển sinh.
  • Các phân tích báo cáo tài chính dừng lại ở mốc kết thúc năm 2023, chưa phản ánh báo cáo tài chính năm 2024 do thời điểm thực hiện đề tài.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán tiền lương trong mối liên hệ trực tiếp với bài toán tối ưu hóa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân tại các chi nhánh.
  • Nghiên cứu xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) tích hợp vào phần mềm kế toán quản trị tiền lương, giúp tự động hóa việc tính thưởng doanh số cho nhân sự tư vấn tuyển sinh và quản lý đào tạo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp, cách thức phân tích báo cáo tài chính và quy trình hạch toán kế toán phần hành tiền lương, bảo hiểm xã hội.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp đào tạo, giáo dục tư nhân: Tham khảo mô hình phân loại đối tượng lao động (nhân sự văn phòng, cộng tác viên, giảng viên thỉnh giảng) cùng biểu mẫu chứng từ, quy chế thưởng doanh số bán khóa học và quy trình hạch toán chi phí giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia áp dụng hình thức trả lương nào cho các nhóm nhân sự? Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp thu nhập tăng thêm theo doanh số đối với nhân viên chính thức (gồm lương cơ bản, phụ cấp và thưởng doanh thu theo chức vụ từ doanh thu tài khoản 5111); trả lương thời gian theo thỏa thuận đối với nhân viên thử việc; trả thù lao theo khối lượng công việc/doanh số đối với cộng tác viên bán thời gian; và trả giảng phí theo từng buổi hoặc khóa giảng dạy đối với giảng viên thỉnh giảng.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại công ty được phân chia như thế nào? Doanh nghiệp thực hiện theo Quyết định 595/QĐ-BHXH với tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, công ty trích vào chi phí 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); trích trừ vào lương của người lao động 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

3. Kế toán công ty sử dụng các tài khoản nào để theo dõi tiền lương và thù lao của nhân viên cũng như cộng tác viên? Công ty sử dụng Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, trong đó mở các tài khoản chi tiết như TK 3341 (phải trả công nhân viên chính thức) và TK 3342 (phải trả cho người lao động khác, cộng tác viên bán thời gian). Đối với các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng Tài khoản 338 và các tài khoản chi tiết tương ứng (3382, 3383, 3384, 3386).

4. Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023? Tổng tài sản của công ty năm 2021 đạt 4.575.373.880 VNĐ, năm 2022 giảm 6,98% xuống còn 4.255.925.142 VNĐ, và năm 2023 tăng 29,81% lên mức 5.524.469.718 VNĐ. Trong đó, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 84,37% đến 91,99%). Nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2023 lên 1.425.440.916 VNĐ (chiếm 25,8% nguồn vốn) so với mức 184.403.102 VNĐ của năm 2022. Vốn chủ sở hữu duy trì quanh ngưỡng 4,07 - 4,35 tỷ VNĐ.

5. Điểm đặc thù trong công tác kế toán tiền lương tại Công ty Top Olympia so với doanh nghiệp sản xuất là gì? Khác với doanh nghiệp sản xuất hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) theo sản phẩm, Top Olympia là đơn vị đào tạo nên chi phí nhân sự tập trung ở bộ phận quản lý (TK 642) và chi phí bán hàng/tuyển sinh, đào tạo (TK 641, 642). Đơn vị có phát sinh đáng kể các khoản chi trả thù lao giảng viên thỉnh giảng theo phiếu chi và chi phí trả cộng tác viên tuyển sinh bán thời gian theo hợp đồng dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như đã hoàn thành việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo chuẩn mực, chế độ kế toán và pháp luật lao động hiện hành. Đồng thời, công trình đã phản ánh sát thực trạng tổ chức công tác kế toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Trường Doanh nhân Top Olympia thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và số liệu tài chính giai đoạn 2021 - 2023. Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất có căn cứ thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động và hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo.