Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quản trị chi phí nhân công và sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động là một trong những yếu tố quyết định đến giá thành sản phẩm, năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống của người lao động, vừa là khoản mục chi phí cấu thành giá trị sản phẩm mà doanh nghiệp cần tối ưu hóa. Đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn), đóng vai trò bảo đảm an sinh xã hội và quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương chính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý và tạo động lực thúc đẩy năng suất lao động. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Bùi Khánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình".
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình; từ đó củng cố cơ sở lý luận và cung cấp cái nhìn thực tế khách quan về phần hành kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và phân tích thực trạng công tác hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài giải quyết hệ thống 9 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Khái niệm tiền lương là gì? Khái niệm các khoản trích theo lương là gì?
- Khái niệm thuế thu nhập cá nhân là gì?
- Trình bày các cách phân loại tiền lương?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chính sách tiền lương trong doanh nghiệp?
- Trình bày đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân?
- Trình bày nội dung của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương?
- Trình bày thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình?
- Nêu những ưu điểm và nhược điểm trong tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình?
- Trình bày các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chế độ tiền lương, các khoản trích theo lương và thực tế công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và sử dụng phần mềm kế toán liên quan đến tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình (Địa chỉ: Số 16, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021; dữ liệu phân tích tập trung vào các năm tài chính 2018, 2019, 2020 (trọng tâm là các chứng từ tháng 11/2019 và 12/2019, số liệu lao động tháng 12/2020). Các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kinh tế học và kế toán tài chính, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam:
- Lý thuyết về tiền lương: Tiếp cận bản chất tiền lương dưới góc độ kinh tế chính trị học Mác-Lênin (sức lao động là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư) và kinh tế học vi mô. Phân tích 3 chức năng chính của tiền lương: tái sản xuất sức lao động, công cụ quản lý của doanh nghiệp và đòn bẩy kinh tế kích thích lao động.
- Văn bản pháp luật về bảo hiểm và công đoàn:
- Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (Khoản 1 Điều 3).
- Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 (Khoản 1 Điều 2).
- Luật Việc làm năm 2013 (Điều 50 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp).
- Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 và Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/03/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về tỷ lệ trích đóng các quỹ bảo hiểm.
- Luật Công đoàn quy định về trích nộp Kinh phí công đoàn (2% trên tổng quỹ lương).
- Nghị định 38/2019/NĐ-CP và Nghị định 90/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng năm 2021.
- Văn bản về chế độ lao động, phụ cấp và thuế:
- Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTB&XH hướng dẫn Nghị định 206/2004/NĐ-CP; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH về các loại phụ cấp lương.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu và phương pháp hạch toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (sử dụng tài khoản TK 334, TK 338, TK 1111, TK 642...).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng 4 nhóm phương pháp nghiên cứu học thuật và kế toán thực hành:
| Nhóm phương pháp |
Nội dung và kỹ thuật thực hiện |
| Phương pháp thu thập số liệu |
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu nội quy, báo cáo tài chính các năm 2018–2020; hệ thống chứng từ kế toán gồm bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương (tháng 11, 12/2019), phiếu chi (PC140, PC149, PC166), sổ cái TK 1111, TK 334; các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy. - Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán viên, Kế toán trưởng và Trưởng phòng Hành chính - Nhân sự về quy trình tính trả lương, chế độ thưởng và phúc lợi tại công ty. |
| Phương pháp phân tích xử lý số liệu |
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính qua các năm (2018 so với 2019, 2019 so với 2020, 2018 so với 2020); đối chiếu chế độ nội bộ với chính sách nhà nước. - Phương pháp phân tích: Kiểm tra tính hợp lệ của quy trình hạch toán, đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính và phát hiện các hạn chế trong quản lý lương. |
| Phương pháp tổng hợp |
Khái quát hóa dữ liệu, hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, lập bảng tổng hợp cơ cấu lao động, bảng tổng hợp tiền lương và bảo hiểm xã hội. |
| Phương pháp kế toán chuyên ngành |
- Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, ngày tháng, đối tượng trên chứng từ phát sinh. - Phương pháp đối ứng tài khoản: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản kế toán. - Phương pháp tính giá: Xác định các khoản chi phí tiền lương và bảo hiểm cấu thành chi phí quản lý/kinh doanh. - Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Sử dụng số liệu để phục vụ lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài, xác định hệ thống mục tiêu, 9 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3 chiều (nội dung, không gian, thời gian) và 4 phương pháp nghiên cứu áp dụng.
Đặc biệt, tác giả thực hiện tổng quan chuyên sâu 10 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp đã công bố giai đoạn 2017–2020 liên quan đến phần hành kế toán tiền lương tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau:
| STT |
Tên đề tài khóa luận |
Tác giả & Đơn vị đào tạo |
Năm |
Điểm nổi bật & Nhược điểm rút ra |
| 1 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty điện lực Hà Nội |
Hoàng Cao Nguyên (ĐH Kinh tế Quốc dân) |
2020 |
Hệ thống hóa tốt lý luận, mô tả phần mềm MISA; tuy nhiên lý luận dài dòng, chưa phân tích sâu đặc điểm và mục đích sử dụng chứng từ. |
| 2 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ Lê Nguyên |
Nguyễn Thị Hòa (ĐH Kinh tế Quốc dân) |
2019 |
Chứng từ đúng mẫu TT 133, đề xuất hình thức Nhật ký chung; hạn chế do sơ đồ quá nhiều, phân tích BCTC 3 năm sơ sài, bảng chấm công thiếu chi tiết. |
| 3 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Diostech Vina |
Nguyễn Thị Xuân (ĐH Tài nguyên và Môi trường HN) |
2020 |
Bố cục 4 chương rõ ràng, chỉ rõ quy trình hạch toán; nhược điểm là phần thực trạng nặng lý thuyết, chưa làm rõ chính sách trả thưởng và bảo hiểm. |
| 4 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Ngọc Châu |
Võ Thùy Dương (Học viện Tài chính) |
2019 |
Cung cấp đầy đủ chứng từ thực tế theo chuẩn Bộ Tài chính; hạn chế là chưa phân tích chi tiết mục đích từng chứng từ, lý thuyết chưa gắn kết chặt chẽ với thực tiễn. |
| 5 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần dệt may Nam Hà |
Trần Thị Hiền (ĐH Kinh tế Quốc dân) |
2020 |
Phân tích rõ 2 hình thức: lương sản phẩm và lương thời gian; hạn chế là chứng từ thiếu chọn lọc, giải pháp còn mang tính trừu tượng. |
| 6 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Tứ Quý |
Nguyễn Thị Mai (ĐH Công nghiệp Hà Nội) |
2020 |
Giải pháp trích trước lương nghỉ phép có tính ứng dụng cao; nhược điểm là tập trung quá nhiều vào lý luận, chứng từ thực tế trích dẫn còn ít. |
| 7 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ nhà sạch Lào Cai |
Trần Thanh Huyền (ĐH Tài nguyên và Môi trường HN) |
2020 |
Trình bày logic, giải pháp trả lương làm thêm giờ theo hệ số cụ thể; nhược điểm là bảng biểu minh họa quá nhiều gây rối, bảng thanh toán thiếu ngày công chi tiết. |
| 8 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại vật tư công nghiệp Thăng Long |
Phan Thị Hà (ĐH Thương mại) |
2019 |
Giới thiệu đầy đủ cơ cấu doanh nghiệp, giải pháp gắn với thực tế; hạn chế là thiếu kết luận rút ra sau phân tích, nặng tính mô tả liệt kê. |
| 9 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại Thái Thành |
Trần Mai Lan (Học viện Tài chính) |
2017 |
Giải pháp hoàn thiện sổ sách tránh trùng lặp; nhược điểm là không có phần tính cấp thiết, thiếu số liệu minh họa cụ thể trong quy trình hạch toán. |
| 10 |
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Kỹ Nhạc |
Nguyễn Thị Anh Thư (ĐH Thương mại) |
2019 |
Trình bày cân đối, số liệu chuẩn xác; nhược điểm là chưa đề cập đặc điểm thuế TNCN, quy định luật lao động và chưa đi sâu vào chu trình tính lương. |
Qua tổng quan 10 nghiên cứu, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm: cần khắc phục các điểm yếu về sự mất cân đối giữa lý thuyết và thực tiễn, đào sâu phân tích chứng từ, quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán, hạch toán thuế thu nhập cá nhân và đưa ra các đề xuất bám sát đặc thù của doanh nghiệp khảo sát.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÁI AN BÌNH
Chương 2 trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận chuyên ngành kế toán:
- Khái niệm và phân loại tiền lương: Phân loại theo hình thức trả lương (lương thời gian giản đơn/có thưởng; lương sản phẩm trực tiếp/gián tiếp/có thưởng/lũy tiến; lương khoán công việc/khoán quỹ lương); phân loại theo đối tượng (sản xuất, bán hàng, quản lý); phân loại theo chức năng (trực tiếp, gián tiếp); phân loại theo tính chất (lương chính, lương phụ).
- Quỹ tiền lương và tỷ lệ các khoản trích: Căn cứ Nghị định 235/HĐBT, Quyết định 595/QĐ-BHXH và Quyết định 505/QĐ-BHXH, quy định tỷ lệ trích đóng các quỹ xã hội cụ thể:
| Tên quỹ trích theo lương |
Tỷ lệ tính vào chi phí DN |
Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% (Nhà nước hỗ trợ thêm 1%) |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0% |
2,0% (Nộp cấp trên 50%, giữ lại 50%) |
| Tổng cộng |
23,5% |
10,5% |
34,0% |
- Chế độ phụ cấp và thuế thu nhập cá nhân: Phân tích các loại phụ cấp (chức vụ, trách nhiệm, khu vực, thâm niên, độc hại theo Thông tư 23/2015 và Thông tư 59/2015). Trình bày biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Phương pháp ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên lý ghi sổ và sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo Thông tư 133 theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÁI AN BÌNH
Chương 3 đi sâu vào khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình:
- Tổng quan doanh nghiệp: Lịch sử thành lập, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán; phân tích tình hình tài chính tổng quát qua Bảng tổng tài sản, Tổng nợ phải trả và Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tài chính (2018, 2019, 2020).
- Công tác quản lý lao động: Phân tích cơ cấu lao động tại công ty thời điểm tháng 12/2020; các quy định về chế độ tiền lương và phụ cấp đang áp dụng.
- Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích:
- Khảo sát hệ thống chứng từ thực tế: Bảng chấm công tháng 11/2019 và 12/2019; Bảng chấm công công nhân thuê ngoài tháng 11/2019 và 12/2019; Bảng thanh toán tiền lương và Bảng thanh toán lương công nhân thuê ngoài tháng 11, 12/2019.
- Chứng từ thanh toán: Phiếu chi PC149, PC140, PC166.
- Hệ thống sổ sách kế toán: Sổ Cái TK 1111 (Tiền mặt) và Sổ Cái TK 334 (Phải trả người lao động) các tháng 11/2019, 12/2019; Bảng tính bảo hiểm xã hội tháng 11/2019 và 12/2019.
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Minh họa chi tiết quy trình kế toán tiền lương trên phần mềm MISA 2017:
- Giao diện hạch toán tiền lương tháng 11/2019 và tháng 12/2019.
- Giao diện hạch toán tiền công nhân thuê ngoài tháng 11/2019 và tháng 12/2019.
- Giao diện hạch toán các khoản trích theo lương tháng 11/2019.
- Giao diện hạch toán thuế thu nhập cá nhân tháng 11/2019.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÁI AN BÌNH
- Đánh giá tổng quát: Nhận xét những kết quả đạt được và chỉ rõ các mặt hạn chế, nhược điểm trong công tác theo dõi chấm công, phân loại lao động, lập bảng tính lương, trích lập bảo hiểm và luân chuyển chứng từ tại công ty.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương: Điều chỉnh hình thức trả lương, hoàn thiện bảng chấm công và chứng từ kế toán, tối ưu hóa quy trình hạch toán trên phần mềm MISA.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản trích theo lương: Đảm bảo trích đúng, trích đủ tỷ lệ theo quy định pháp luật mới nhất, hoàn thiện bảng tính và theo dõi trích nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ từ phía cơ chế chính sách Nhà nước và các điều kiện nội bộ từ phía Ban lãnh đạo, phòng Kế toán và phòng Nhân sự của Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và biến động tài chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình qua 3 năm (2018, 2019, 2020) dựa trên các số liệu Báo cáo tài chính.
- Phân tích chi tiết quy trình tính lương và hạch toán thực tế với đầy đủ căn cứ chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp trong giai đoạn tháng 11 và 12/2019: đối chiếu từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương (nhân viên chính thức và công nhân thuê ngoài), các Phiếu chi (PC140, PC149, PC166) đến Sổ Cái TK 1111, Sổ Cái TK 334 và Bảng tính BHXH.
- Làm rõ phương pháp ứng dụng phần mềm kế toán MISA 2017 trong việc tự động hóa và quản lý các nghiệp vụ tiền lương, trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt học thuật và phương pháp: Tổng hợp và đánh giá có hệ thống ưu - nhược điểm của 10 công trình nghiên cứu đi trước, qua đó xây dựng phương pháp tiếp cận cân đối, gắn kết chặt chẽ giữa lý luận chế độ kế toán và phân tích chứng từ thực tế.
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Phát hiện các điểm hạn chế trong công tác quản trị nhân sự và hạch toán chi phí lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật kế toán có tính khả thi cao, phục vụ công tác quản lý tài chính tại công ty đến năm 2022 và tầm nhìn 2024.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Số liệu chứng từ chi tiết để phân tích sâu quy trình hạch toán tiền lương và sổ cái kế toán mới tập trung chủ yếu vào các tháng cuối năm 2019 (tháng 11 và tháng 12/2019), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán các năm tiếp theo do giới hạn thời gian thực tập (tháng 01/2021 đến tháng 05/2021).
- Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình) áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tiền lương sang các năm tài chính 2021–2024 nhằm đánh giá sự biến động chi phí nhân công trong bối cảnh các chính sách bảo hiểm và thuế có sự thay đổi.
- Nghiên cứu tích hợp sâu hơn giữa phân hệ kế toán tiền lương trên phần mềm MISA với hệ thống quản trị nhân sự ERP tổng thể trong các doanh nghiệp công nghệ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật về cách xây dựng cấu trúc khóa luận thực tập kế toán doanh nghiệp; đặc biệt là chương tổng quan văn hiến phân tích chi tiết ưu - nhược điểm của 10 bài khóa luận mẫu.
- Người làm thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ (chấm công, thanh toán lương, phiếu chi, hạch toán công nhân thuê ngoài) và quy trình thao tác hạch toán chi phí lương, trích bảo hiểm, thuế TNCN trên phần mềm MISA 2017 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài được nghiên cứu tại đơn vị nào và sử dụng dữ liệu trong giai đoạn nào?
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình (Số 16, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội). Nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021, sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính các năm 2018, 2019, 2020 và tập trung phân tích sâu hệ thống chứng từ, sổ cái kế toán tháng 11/2019, tháng 12/2019 cùng cơ cấu lao động tháng 12/2020.
2. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu và phương pháp kế toán cụ thể nào?
Tác giả áp dụng 4 nhóm phương pháp: Thu thập số liệu (thứ cấp từ chứng từ, BCTC; sơ cấp từ phỏng vấn Kế toán trưởng, kế toán viên, Trưởng phòng Nhân sự); Phân tích xử lý số liệu (so sánh số tuyệt đối/tương đối, phân tích biến động); Tổng hợp số liệu; và 4 phương pháp kế toán chuyên ngành gồm: Phương pháp chứng từ kế toán, Phương pháp đối ứng tài khoản, Phương pháp tính giá, Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
3. Công ty Thái An Bình áp dụng chế độ kế toán và công cụ phần mềm nào để hạch toán tiền lương?
Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA 2017 để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương, trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN.
4. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được tác giả căn cứ theo quy định pháp lý nào và mức trích cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 và Quyết định số 505/QĐ-BHXH ngày 27/03/2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng Luật Công đoàn, tỷ lệ trích nộp hàng tháng gồm:
- Bảo hiểm xã hội: 25,5% (Doanh nghiệp chịu 17,5%, trừ lương người lao động 8,0%).
- Bảo hiểm y tế: 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3,0%, trừ lương người lao động 1,5%).
- Bảo hiểm thất nghiệp: 2,0% (Doanh nghiệp chịu 1,0%, trừ lương người lao động 1,0%; Nhà nước hỗ trợ thêm 1%).
- Kinh phí công đoàn: 2,0% (Tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp).
5. Khóa luận đã khảo sát bao nhiêu đề tài nghiên cứu liên quan trước đó và chỉ ra những hạn chế phổ biến nào?
Tác giả đã khảo sát chi tiết 10 khóa luận tốt nghiệp (giai đoạn 2017–2020) từ các trường đại học khối kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Thương mại, Đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội). Tác giả đã chỉ ra các hạn chế phổ biến ở các nghiên cứu trước như: phần cơ sở lý luận quá dài dòng nhưng thiếu gắn kết với thực tiễn; phân tích báo cáo tài chính 3 năm còn sơ sài; chứng từ đưa vào bài chưa phân tích rõ mục đích sử dụng; bảng chấm công thiếu chi tiết ngày làm việc thực tế; và chưa đi sâu vào kế toán thuế TNCN cũng như các khoản trích theo lương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Khánh Linh là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Thái An Bình. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khảo sát chi tiết 10 nghiên cứu đi trước và phản ánh chính xác thực trạng công tác kế toán thông qua hệ thống chứng từ thực tế và thao tác trên phần mềm MISA 2017 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho cả nghiên cứu học thuật và công tác kế toán thực hành.