Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đã thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mại liên tỉnh cũng như xuyên biên giới. Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô sản xuất và mạng lưới bạn hàng khiến hình thức thanh toán bằng tiền mặt bộc lộ nhiều hạn chế về khoảng cách địa lý, chi phí vận chuyển, rủi ro bảo quản và tốc độ thanh toán. Thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng trở thành phương thức thiết yếu, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chu chuyển vốn, bảo đảm an toàn tài chính và minh bạch hóa các giao dịch thương mại.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất gia công có vốn đầu tư nước ngoài, phần lớn nguồn tiền giao dịch thường xuyên được luân chuyển qua tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại. Do đó, tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng một cách khoa học, chính xác và kịp thời đóng vai trò then chốt trong công tác quản trị dòng tiền, kiểm soát công nợ và lập báo cáo tài chính. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam) – doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Dương, tác giả Trần Ngọc Hạnh đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp: "Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công Nghiệp U-Ton (Việt Nam)".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ sau:

  1. Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán cũng như các chế độ, chính sách và hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam).
  2. Phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty, bao gồm nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, trình tự ghi sổ kế toán và cách thức trình bày thông tin trên báo cáo tài chính.
  3. Phân tích tình hình biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng và đánh giá thực trạng tài chính của công ty thông qua các chỉ số thanh toán và cơ cấu báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2020.
  4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền gửi ngân hàng và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam) tại Lô F, đường 05, Khu công nghiệp Đồng An, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính từ năm 2017 đến năm 2020 của công ty, trong đó số liệu chứng từ và nghiệp vụ phát sinh chi tiết tập trung vào quý 2 năm 2020 (đặc biệt là tháng 5 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành tại Việt Nam, kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm đối chiếu giữa lý thuyết và quy trình thực hiện tại doanh nghiệp.

Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
  • Quy tắc hạch toán tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng bằng Đồng Việt Nam (TK 1121) và ngoại tệ (TK 1122).
  • Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá: Giao dịch ngoại tệ bên Nợ TK 1122 ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có TK 1122 áp dụng phương pháp tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản theo hướng dẫn TK 413.
  • Nguyên tắc xử lý chênh lệch số liệu: Khi số liệu giữa chứng từ ngân hàng (giấy báo Nợ, báo Có, sổ phụ) và chứng từ gốc chưa khớp đúng, số chênh lệch được hạch toán tạm thời vào TK 1388 (Phải thu khác) hoặc TK 3388 (Phải trả khác) để tiếp tục đối chiếu, xác minh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu và quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp thao tác lập chứng từ, luân chuyển văn bản, nhập liệu phần mềm tại phòng kế toán công ty; thu thập tài liệu nội quy, sơ đồ tổ chức và báo cáo quản trị.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn, ủy nhiệm chi, phiếu chuyển khoản, sổ phụ ngân hàng tháng 05/2020; tổng hợp dữ liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp so sánh và phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh theo chiều ngang (đo lường tốc độ tăng trưởng, biến động số tuyệt đối và tương đối) và so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí); tính toán hệ số thanh toán ngắn hạn để đánh giá năng lực thanh khoản.

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Hệ thống báo cáo tài chính năm 2017, 2018, 2019 và báo cáo tài chính định kỳ các tháng 04, 05, 06 năm 2020.
  • Chứng từ gốc phát sinh tháng 05/2020: Ủy nhiệm chi Agribank, Phiếu chuyển khoản Mega International Commercial Bank, Hóa đơn GTGT dịch vụ/hàng hóa, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng.
  • Hệ thống sổ kế toán kết xuất từ phần mềm kế toán 3TSoft: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản 11212, Sổ Cái tài khoản 11213, Sổ chi tiết tài khoản 11212 và Sổ chi tiết tài khoản 11213.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử thành lập, cơ cấu vận hành, đặc điểm công nghệ và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý và vốn điều lệ: Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 11/10/2001 (thay đổi lần 2 ngày 25/10/2013) bởi Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương. Vốn điều lệ đạt 300.000 USD (gồm Ông Yoshiaki Higashide - quốc tịch Nhật Bản góp 150.000 USD, tỷ lệ 50%; Ông Yu Chin-Yue - quốc tịch Đài Loan góp 150.000 USD, tỷ lệ 50%).
  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công các sản phẩm nhựa công nghiệp, nhựa gia dụng, quà lưu niệm, đồ chơi trẻ em với công suất 700 tấn sản phẩm/năm. Tối thiểu 80% sản lượng dành cho xuất khẩu. Quy mô lao động đạt 87 nhân viên.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Chu trình sản xuất khép kín kéo dài dưới 12 tháng, bao gồm 5 công đoạn chính: Nguyên vật liệu (hạt nhựa) $\rightarrow$ Trộn các chất phụ gia $\rightarrow$ Kéo sợi nhựa $\rightarrow$ Ép khuôn nhựa $\rightarrow$ Cắt gọt $\rightarrow$ Thành phẩm nhập kho.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Do Tổng Giám đốc đứng đầu điều hành, phụ trách trực tiếp 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh - Xuất nhập khẩu và Bộ phận Sản xuất (gồm xưởng sản xuất, kho và chuyên gia kỹ thuật nước ngoài).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận kế toán gồm 02 nhân sự có trình độ đại học: Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp (phụ trách kiêm nhiệm kế toán lương, kế toán kho, kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán thuế và thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ) và Đô la Mỹ (USD).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Giá gốc tính theo phương pháp bình quân gia quyền; trích lập dự phòng giảm giá theo quy định.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán 3TSoft.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam)

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng và thực hiện phân tích tài chính dựa trên dữ liệu kế toán thực tế:

  • Hệ thống tài khoản tiền gửi ngân hàng chi tiết tại đơn vị:
    • Tài khoản 1121 (Tiền Việt Nam): TK 11211 (Ngân hàng Indovina), TK 11212 (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank Chi nhánh KCN Sóng Thần), TK 11213 (Mega International Commercial Bank Co. Ltd - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, số tài khoản 102005055).
    • Tài khoản 1122 (Ngoại tệ): TK 11221 (Ngân hàng Mega - TK 102005055 USD), TK 11222 (Ngân hàng Agribank USD), TK 11223 (Ngân hàng Mega - TK 198001108).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và nghiệp vụ kinh tế điển hình (tháng 05/2020):
    • Nghiệp vụ thanh toán tiền điện tháng 05/2020 cho Công ty Điện lực Bình Dương (Điện lực Thuận An) số tiền 84.445 VNĐ qua Agribank (Ủy nhiệm chi ngày 22/05/2020).
    • Nghiệp vụ thanh toán tiền hàng cho Công ty TNHH Hòa Đường qua Mega Bank (Phiếu chuyển khoản ngày 27/05/2020).
    • Nghiệp vụ thanh toán phí dịch vụ cho Công ty TNHH Kế toán U&I số tiền 26.140 VNĐ và 48.982 VNĐ phí mua ngoài (Phiếu chuyển khoản ngày 27/05/2020).
    • Nghiệp vụ thanh toán công nợ mua hàng cho Công ty TNHH Vạn Phước số tiền 38.000 VNĐ và chi phí dịch vụ 50.760 VNĐ (Phiếu chuyển khoản ngày 27/05/2020).
    • Nghiệp vụ ứng trước tiền làm kệ sắt cho Công ty TNHH SX XD TM Ngọc Tín số tiền 17.160 VNĐ qua Mega Bank (Phiếu chuyển khoản ngày 27/05/2020).
    • Nghiệp vụ thu hồi nợ khách hàng từ Công ty TNHH Chin Hsin Việt Nam số tiền 378.813 VNĐ vào tài khoản Agribank (ngày 13/05/2020).
    • Nghiệp vụ thu lãi tiền gửi ngân hàng số tiền 69.143 VNĐ tại Agribank (ngày 25/05/2020).
  • Quy trình ghi sổ và trình bày báo cáo tài chính: Mô tả trình tự hạch toán từ chứng từ gốc vào phần mềm 3TSoft, kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 11212, 11213), Sổ chi tiết (TK 11212, 11213), Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Tiền mã số 110) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lập theo phương pháp trực tiếp).
  • Phân tích biến động tiền gửi ngân hàng và các chỉ số thanh toán:
Chỉ tiêu tài chính Tháng 04/2020 Tháng 05/2020 Tháng 06/2020
Tỷ trọng TGNH / Tổng tài sản (%) 8,50% 17,72% 14,53%
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền 0,13 0,25 0,20
Tỷ số thanh toán hiện hành 0,71 0,63 0,59
Tỷ số thanh toán nhanh 0,47 0,46 0,46

Tác giả chỉ ra rằng số dư tiền gửi ngân hàng tháng 05/2020 tăng đột biến 115,43% so với tháng 04/2020 do thu hồi công nợ tốt và chiếm dụng vốn nhà cung cấp, nhưng giảm 19,47% trong tháng 06/2020 khi doanh nghiệp mở rộng thanh toán và bị khách hàng chiếm dụng vốn ngược lại. Các hệ số thanh toán hiện hành (đều < 1) và thanh toán nhanh (đều < 0,5) cho thấy tài sản ngắn hạn chưa bảo đảm tốt khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Tác giả tổng hợp đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Về tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Nhược điểm: Phòng kế toán chỉ có 2 nhân sự, Kế toán tổng hợp phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (lương, kho, công nợ, bán hàng, thuế, thủ quỹ), tiềm ẩn rủi ro sai sót chứng từ và quá tải công việc.
    • Giải pháp: Tuyển dụng thêm nhân viên chuyên trách hoặc phân công lại lao động kế toán nhằm tăng cường kiểm soát chéo và giảm áp lực hạch toán.
  • Về công tác kế toán tiền gửi ngân hàng:
    • Nhược điểm: Việc đối chiếu sổ phụ ngân hàng đôi khi chưa kịp thời vào những ngày cao điểm phát sinh nhiều giao dịch chuyển tiền ngoại tệ; kiểm tra chênh lệch tỷ giá còn phụ thuộc nhiều vào chức năng tự động của phần mềm.
    • Giải pháp: Tăng cường theo dõi định kỳ hàng ngày đối với sổ phụ điện tử, chuẩn hóa việc lưu trữ chứng từ thanh toán ủy nhiệm chi kèm hóa đơn gốc để tránh thất lạc.
  • Về quản trị tài chính và dòng tiền:
    • Nhược điểm: Cơ cấu nợ ngắn hạn cao hơn tài sản ngắn hạn dẫn đến hệ số thanh toán hiện hành thấp (dưới 1); tiền gửi ngân hàng biến động mạnh giữa các tháng làm ảnh hưởng tính ổn định của thanh khoản tức thời.
    • Giải pháp: Thắt chặt chính sách tín dụng thương mại, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ phải thu, cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn và lập kế hoạch ngân sách tiền gửi ngân hàng hàng tuần/tháng nhằm duy trì số dư an toàn tối ưu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp sản xuất FDI, đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa quy trình hạch toán thực tế: Mô tả đầy đủ dòng luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng, từ việc tiếp nhận hóa đơn dịch vụ/hàng hóa, lập ủy nhiệm chi/phiếu chuyển khoản, cập nhật sổ phụ đến việc ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết trên phần mềm 3TSoft theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Xác lập số liệu thực tế về quy mô tài chính: Phản ánh chính xác cơ cấu vốn điều lệ (300.000 USD chia đều 50-50 cho 2 thành viên sáng lập), phân loại cụ thể các tài khoản tiền gửi tại Agribank (CN KCN Sóng Thần), Mega Bank (CN TP.HCM) và Indovina Bank.
  • Lượng hóa rủi ro thanh khoản qua số liệu phân tích: Cung cấp bức tranh tài chính đa chiều trong quý 2/2020, chỉ ra tỷ số thanh toán hiện hành suy giảm từ 0,71 (tháng 4) xuống 0,63 (tháng 5) và 0,59 (tháng 6), cùng tỷ số thanh toán nhanh duy trì ở mức thấp (0,46 - 0,47), làm cơ sở thực tế cho các đề xuất cân đối dòng tiền tại công ty.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng quản lý: Đưa ra các giải pháp phân công nhân sự kế toán và kiểm soát nợ phải thu bám sát điều kiện quy mô 87 lao động của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu chứng từ nội bộ, nghiên cứu chỉ tập trung khai thác sâu các nghiệp vụ phát sinh chi tiết trong tháng 05 năm 2020 và chuỗi dữ liệu biến động tiền tệ ngắn hạn trong 3 tháng của quý 2 năm 2020. Một số phân tích chuyên sâu về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thực tế dài hạn chưa được triển khai chi tiết qua nhiều niên độ kế toán.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán tiền gửi ngân hàng trong mối quan hệ gắn kết với hoạt động tài trợ thương mại xuất nhập khẩu, phân tích chi tiết dòng tiền bằng ngoại tệ (USD) và ứng dụng các mô hình dự báo dòng tiền lưu chuyển nhằm tối ưu hóa chi phí vốn cho doanh nghiệp FDI ngành nhựa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình kế toán vốn bằng tiền, phương pháp hạch toán chi tiết tài khoản 112 (gồm VNĐ và ngoại tệ), kỹ năng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và phương pháp kết nối dữ liệu từ chứng từ thực tế sang sổ kế toán máy.
  • Người làm thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (FDI): Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán 2 người, cấu trúc tài khoản tiền gửi phân cấp theo ngân hàng thương mại, và cách thức vận hành phần mềm kế toán 3TSoft.
  • Nội dung giá trị nhất để tham khảo: Hệ thống mẫu chứng từ thực tế (Ủy nhiệm chi, Phiếu chuyển khoản Mega Bank, Sổ phụ Agribank) và bảng số liệu so sánh biến động tiền gửi ngân hàng, hệ số thanh toán ngắn hạn trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam) áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thuế GTGT khấu trừ, phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền và thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán 3TSoft.

2. Hệ thống tài khoản tiền gửi ngân hàng tại Công ty U-Ton được thiết lập chi tiết ra sao?

Công ty sử dụng TK 112 và phân cấp chi tiết:

  • Tiền Việt Nam (TK 1121): TK 11211 (Ngân hàng Indovina), TK 11212 (Ngân hàng Agribank), TK 11213 (Ngân hàng Mega - TK 102005055).
  • Ngoại tệ (TK 1122): TK 11221 (Ngân hàng Mega USD - TK 102005055), TK 11222 (Ngân hàng Agribank USD), TK 11223 (Ngân hàng Mega - TK 198001108).

3. Tình hình biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng tại Công ty U-Ton từ tháng 04 đến tháng 06 năm 2020 diễn ra như thế nào?

Tỷ trọng tiền gửi ngân hàng trên tổng tài sản chiếm 8,50% ở tháng 04/2020, tăng mạnh lên 17,72% ở tháng 05/2020 (tốc độ tăng 115,43% do đẩy mạnh thu tiền khách hàng và chiếm dụng vốn người bán), sau đó giảm xuống 14,53% ở tháng 06/2020 (giảm 19,47% do công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn và thanh toán chi phí kinh doanh).

4. Các hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty U-Ton trong quý 2/2020 phản ánh thực trạng tài chính gì?

Tỷ số thanh toán hiện hành giảm dần qua các tháng (tháng 4: 0,71; tháng 5: 0,63; tháng 6: 0,59 - đều nhỏ hơn 1), và tỷ số thanh toán nhanh duy trì ở mức 0,46 - 0,47. Điều này phản ánh giá trị nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn, tiềm ẩn áp lực và rủi ro thanh khoản nếu các khoản nợ ngắn hạn đến hạn cùng một thời điểm.

5. Cơ cấu nhân sự và sự phân công công việc của phòng kế toán Công ty U-Ton có điểm gì đặc thù?

Bộ máy kế toán công ty chỉ gồm 02 nhân viên có trình độ đại học: Kế toán trưởng (quản lý chung, kiểm tra báo cáo, chịu trách nhiệm tài chính) và Kế toán tổng hợp (phải kiêm nhiệm toàn bộ các phần hành kế toán lương, kế toán kho, kế toán công nợ, kế toán bán hàng, kế toán thuế và thủ quỹ).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Hạnh đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Công nghiệp U-Ton (Việt Nam) theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa việc mô tả dòng luân chuyển chứng từ thực tế với phân tích định lượng biến động dòng tiền và các chỉ số thanh toán trong quý 2 năm 2020. Những nhận xét và giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị vốn bằng tiền.