Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài đã tạo điều kiện cho nhiều loại hình doanh nghiệp hình thành và phát triển. Đứng trước áp lực cạnh tranh, công tác quản trị tài chính trở thành yếu tố then chốt nhằm duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, bộ phận kế toán giữ vai trò cung cấp thông tin tài chính kịp thời, trung thực cho ban lãnh đạo thông qua việc theo dõi, kiểm soát chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày. Trong đó, kế toán vốn bằng tiền — đặc biệt là kế toán tiền gửi ngân hàng — đóng vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm khả năng thanh toán, ổn định ngân quỹ và giảm thiểu rủi ro thất thoát tài sản khi hầu hết các giao dịch thanh toán giá trị lớn đều được thực hiện qua hệ thống ngân hàng.

Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Tìm hiểu khái quát về lịch sử hình thành, quy trình sản xuất và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam.
      2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty.
      3. Phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính tổng thể qua các năm 2017, 2018, 2019.
      4. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Thông tin khái quát chung về Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam là gì?
    • Câu hỏi 2: Thực trạng công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam diễn ra như thế nào?
    • Câu hỏi 3: Biến động của khoản mục tiền gửi ngân hàng và tình hình tài chính nói chung tại doanh nghiệp biến chuyển ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
    • Câu hỏi 4: Những nhận xét và giải pháp nào cần được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính tại công ty?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam.
    • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam (Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A, tỉnh Bình Dương).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán và nghiệp vụ kế toán tiền gửi ngân hàng phát sinh trong tháng 12 năm 2019; thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận vốn bằng tiền, doanh thu, chi phí và tỷ giá hối đoái.
    • Nguyên tắc ghi nhận ngoại tệ: Bên Nợ Tài khoản 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (trừ trường hợp rút quỹ tiền mặt ngoại tệ gửi vào ngân hàng thì ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ); Bên Có Tài khoản 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.
    • Nguyên tắc xử lý sai lệch số liệu: Định kỳ đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc, sổ kế toán doanh nghiệp với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Sổ phụ ngân hàng. Trường hợp chưa tìm ra nguyên nhân sai lệch vào cuối tháng, kế toán tạm thời ghi nhận số chênh lệch vào Tài khoản 1388 (Phải thu khác) hoặc Tài khoản 3388 (Phải trả, phải nộp khác) để tiếp tục xác minh trong kỳ tiếp theo.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp lý, hồ sơ pháp nhân, điều lệ hoạt động và các tài liệu chính sách của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và quan sát thực tế quy trình sản xuất, các bước lập, kiểm tra, luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng.
    • Phương pháp mô tả và diễn giải kế toán: Minh họa chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc đến các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh theo chiều ngang (Horizontal Analysis) để đánh giá tốc độ tăng trưởng/suy giảm và so sánh theo chiều dọc (Vertical Analysis) để phân tích sự thay đổi cơ cấu các khoản mục tài sản, nguồn vốn và lưu chuyển tiền tệ qua hai giai đoạn so sánh (2018 so với 2017 và 2019 so với 2018).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu tổ chức, chính sách: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán.
    • Dữ liệu tổng hợp: Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 đã công bố gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
    • Dữ liệu giao dịch và lưu trữ kế toán: Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Giấy ủy nhiệm chi, Bảng sao kê giao dịch ngân hàng tháng 12/2019; hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ cái Tài khoản 112, Sổ tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) và Ngân hàng MUFG.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam

Chương 1 trình bày tổng quan về pháp nhân, đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán tại doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài từ Nhật Bản, trực thuộc Tập đoàn Sakura Color Products Corporation. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp sửa đổi lần thứ 4 số 3702504941 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 26/03/2019; trụ sở đặt tại Số 9 Visip II-A, Đường số 12, KCN Việt Nam – Singapore II-A, xã Vĩnh Tân, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; người đại diện theo pháp luật là ông Yamashita Takanori. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất các sản phẩm màu vẽ và văn phòng phẩm như bút chì màu, bút sáp, bút nước, bút viết các loại, cọ vẽ và màu nước dạng tuýp.
  • Quy trình sản xuất kinh doanh: Nguyên vật liệu (nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản và Trung Quốc) $\rightarrow$ Phân xưởng phối trộn theo tỷ lệ quy định $\rightarrow$ Cô đọng $\rightarrow$ Làm lạnh nhanh $\rightarrow$ Đúc khuôn tạo bán thành phẩm $\rightarrow$ Kiểm tra chọn lọc $\rightarrow$ Dán nhãn $\rightarrow$ Đóng bao bì theo quy cách $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng lần cuối $\rightarrow$ Xuất kho thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn (Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Xưởng sản xuất). Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm phụ trách chung; 1 nhân viên phụ trách Kế toán thanh toán kiêm Thủ quỹ; 1 nhân viên đảm nhiệm Kế toán mua bán hàng kiêm Kế toán kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VND); hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ; đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết công tác hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng và trình bày báo cáo tài chính tại doanh nghiệp:

  • Tài khoản và chứng từ sử dụng: Công ty sử dụng Tài khoản 112 với các tài khoản cấp hai và tiểu khoản chi tiết:
    • Tài khoản 1121 (Tiền Việt Nam): TK 11211 (Mở tại Ngân hàng MUFG - Số TK 348872); TK 11212 (Mở tại VietinBank - Số TK 191946 / 114000191946); TK 11213 (Mở tại VietinBank - Số TK 777570).
    • Tài khoản 1122 (Ngoại tệ): TK 11222 (USD tại MUFG - Số TK 087122); TK 11223 (USD tại MUFG - Số TK 0736716); TK 11224 (Tài khoản trung gian thanh toán); TK 11225 (USD tại VietinBank - Số TK 2088348 / 111000208348); TK 11226 (JPY tại VietinBank - Số TK 09933); TK 11227 (Ngoại tệ tại VietinBank - Số TK 77571 / TK 77572).
    • Chứng từ kế toán: Giấy báo Nợ (GBN), Giấy báo Có (GBC), Ủy nhiệm chi (UNC), Hóa đơn GTGT mua vào/bán ra, Bảng sao kê giao dịch ngân hàng.
  • Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 12/2019:
    • Nghiệp vụ 1 (20/12/2019): Thanh toán tiền điện tháng 12 đợt 1 cho Công ty Điện lực Bình Dương theo Hóa đơn GTGT số 0260432 (ký hiệu AK/19E ngày 11/12/2019) qua VietinBank TK 11212 số tiền 50.400.000 đồng và phí chuyển tiền ngân hàng ghi nhận vào chi phí quản lý (TK 64275) số tiền 22.000 đồng (GBN7).
    • Nghiệp vụ 2 (20/12/2019): Thanh toán tiền sửa chữa máy trộn WYL theo Hóa đơn GTGT số 0000146 (ký hiệu LP/18P) cho Công ty TNHH Cơ khí Linh Phát qua VietinBank TK 11212 số tiền 6.000.000 đồng cùng phí giao dịch ngân hàng 2.200 đồng (GBN8).
    • Nghiệp vụ 3 (20/12/2019): Thanh toán tiền mua vật tư bao bì setbox theo các Hóa đơn GTGT số 0000113, 0000117, 0000119 (ký hiệu SA/19E) cho Công ty TNHH Sagasiki Việt Nam qua VietinBank TK 11212 số tiền 489.000.000 đồng (tổng thanh toán 489.719 đồng bao gồm phí giao dịch 107.719 đồng theo GBN9).
    • Nghiệp vụ 4 (27/12/2019): Nhận tiền thanh toán xuất khẩu từ công ty mẹ Sakura Color Products Corporation theo các lô hàng VFVF 201965 đến 201969 qua tài khoản USD tại VietinBank (TK 208348 / TK 11225) số tiền 155.316,22 USD, quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế 23.109 VND/USD (tương đương hơn 3,58 tỷ đồng), ghi nhận giảm công nợ phải thu (TK 13111) và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh (GBC4).
    • Nghiệp vụ 5 (27/12/2019): Thanh toán phí dịch vụ Internet Banking tháng 12/2019 cho VietinBank số tiền 25.000 đồng và thuế GTGT 2.500 đồng, tổng thanh toán 27.500 đồng (GBN10).
    • Các nghiệp vụ khác cuối tháng: Nghiệp vụ ngày 30/12/2019 chuyển đổi ngoại tệ từ TK USD 2088348 sang TK VND 191946 (BN45); rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 50.000.000 đồng (BN46); thanh toán tiền mua hàng hóa SV-070 cho Công ty Sagasiki ngày 31/12/2019 (BN48).
  • Trình tự vào sổ: Dữ liệu từ chứng từ gốc được ghi nhận tuần tự vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu sang Sổ cái Tài khoản 112, đồng thời cập nhật vào Sổ tiền gửi ngân hàng chi tiết của từng số tài khoản (TK 114000191946 và TK 111000208348). Cuối kỳ, lập Bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu trước khi tổng hợp lên Báo cáo tài chính.
  • Phân tích biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng (2017 – 2019):
    • Phân tích theo chiều ngang: Năm 2017, tiền gửi ngân hàng đạt 12.036 triệu đồng (hoặc 12.198 nghìn đồng/đơn vị tính quy ước); sang năm 2018 sụt giảm mạnh 92% do công ty chuyển hóa dòng tiền vào mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư máy móc; đến năm 2019, tiền gửi ngân hàng phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 649,57% (hoặc 694,57%) so với năm 2018 nhờ thu hồi công nợ bán hàng và doanh thu ổn định.
    • Phân tích theo chiều dọc: Năm 2017, tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng 9,45% - 9,46% trên tổng tài sản ngắn hạn; năm 2018 giảm xuống còn 1,98% (giảm 7,47% về mặt kết cấu cơ cấu); sang năm 2019, tỷ trọng tăng lên mức 5,43% - 5,49% (tăng 3,5% - 4,71% về mặt kết cấu).

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng hạch toán và số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đưa ra các nhận xét và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét về tổ chức bộ máy và công tác kế toán: Bộ máy công ty tổ chức tinh gọn, phân công rõ ràng; bộ phận kế toán tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập và lưu trữ chứng từ đầy đủ, theo dõi chi tiết từng tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, quy mô nhân sự kế toán còn mỏng (3 người), dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm giữa phần hành thanh toán và thủ quỹ hoặc kiêm nhiệm kế toán kho với kế toán mua bán hàng, tiềm ẩn nguy cơ thiếu tính độc lập trong kiểm soát nội bộ.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Về tổ chức bộ máy kế toán: Tách bạch rõ ràng chức năng kế toán thanh toán và thủ quỹ để bảo đảm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát tiền tệ; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về tỷ giá hối đoái và kế toán quản trị.
    2. Về công tác quản lý tiền gửi ngân hàng: Nâng cao chất lượng kiểm tra, đối chiếu định kỳ sổ phụ ngân hàng và kịp thời phát hiện, xử lý các khoản chênh lệch phát sinh thông qua tài khoản 1388/3388; tối ưu hóa hạn mức số dư tiền gửi không kỳ hạn để chuyển một phần sang tiền gửi có kỳ hạn ngắn ngày nhằm gia tăng doanh thu tài chính.
    3. Về quản trị rủi ro tỷ giá và công nợ: Tăng cường theo dõi các khoản thu bằng ngoại tệ USD, JPY từ tập đoàn mẹ để chủ động các biện pháp phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái tại các thời điểm thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp sản xuất FDI, đưa ra các số liệu minh chứng thực tế từ hệ thống sổ sách và báo cáo tài chính:

Bảng tổng hợp biến động khoản mục tiền gửi ngân hàng (2017 – 2019)

Chỉ tiêu phân tích Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Tiền gửi ngân hàng (Chiều ngang) 12.036 (hoặc 12.198) Sụt giảm mạnh Phục hồi tăng Giảm -92,00% Tăng +649,57% (hoặc +694,57%)
Tỷ trọng trên TS ngắn hạn (Chiều dọc) 9,45% - 9,46% 1,98% 5,43% - 5,49% Giảm -7,47% Tăng +3,50% - 4,71%
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Báo cáo phản ánh chân thực các chứng từ giao dịch thực tế (Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Hóa đơn GTGT tiền điện, tiền dịch vụ gia công cơ khí, tiền bao bì, thu tiền xuất khẩu USD) và trình tự hạch toán vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ tiền gửi ngân hàng chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kiểm soát dòng tiền và tổ chức bộ máy kế toán.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Bổ sung tài liệu tham khảo mang tính ứng dụng thực tế cho các nghiên cứu tiếp theo về kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp sản xuất văn phòng phẩm có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi số liệu minh họa chi tiết cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ tập trung vào một tháng cụ thể (tháng 12 năm 2019), chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ trong các tháng khác của năm tài chính.
    • Nguồn dữ liệu phân tích biến động tài chính thứ cấp giới hạn trong phạm vi 3 năm (2017 – 2019) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán vốn bằng tiền kết hợp với kế toán các khoản thanh toán công nợ ngoại thương trong cả chu kỳ kinh doanh trọn vẹn.
    • Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn các công cụ kế toán quản trị dòng tiền và công cụ phái sinh tiền tệ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp FDI.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực; cách phân loại và hạch toán hệ thống tài khoản tiền gửi chi tiết (TK 1121, TK 1122) theo từng ngân hàng; trình tự luân chuyển chứng từ và cách lập Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ tiền gửi ngân hàng thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp FDI: Tham khảo mô hình phân công công việc trong phòng kế toán quy mô nhỏ, quy trình xử lý giao dịch ngoại tệ (USD, JPY) phát sinh từ hoạt động xuất nhập khẩu và phương pháp đối chiếu khớp đúng giữa sổ phụ ngân hàng với sổ sách kế toán nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ VND, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Tài khoản 112 tại doanh nghiệp được mở chi tiết cho những ngân hàng và loại tiền tệ nào? Doanh nghiệp theo dõi chi tiết trên hai tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam) mở tại Ngân hàng MUFG (TK 348872) và VietinBank (TK 191946, TK 777570); TK 1122 (Ngoại tệ USD, JPY) mở tại Ngân hàng MUFG (TK 087122, TK 0736716) và VietinBank (TK 2088348, TK 09933, TK 77571 / 77572) cùng một tài khoản trung gian thanh toán (TK 11224).

3. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào? Phòng kế toán của công ty có 3 nhân sự, gồm: 1 Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và lập báo cáo; 1 kế toán viên phụ trách Kế toán thanh toán kiêm Thủ quỹ; 1 kế toán viên đảm nhiệm Kế toán mua bán hàng kiêm Kế toán kho.

4. Vì sao khoản mục tiền gửi ngân hàng năm 2018 của công ty lại giảm mạnh 92% so với năm 2017? Theo phân tích của tác giả, khoản mục tiền gửi ngân hàng năm 2018 sụt giảm mạnh so với năm 2017 do doanh nghiệp đã sử dụng nguồn tiền gửi sẵn có để tập trung giải ngân cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư máy móc, trang thiết bị nhằm phục vụ mở rộng sản xuất.

5. Khi phát sinh chênh lệch số liệu giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng vào cuối tháng mà chưa rõ nguyên nhân, kế toán công ty xử lý như thế nào? Kế toán ghi sổ theo số liệu trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng; đồng thời hạch toán số tiền chênh lệch vào bên Nợ TK 1388 (Phải thu khác) hoặc bên Có TK 3388 (Phải trả, phải nộp khác) để tiếp tục theo dõi, đối chiếu và điều chỉnh trong tháng tiếp theo.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Ngọc Trâm đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Sakura Color Products Việt Nam trong năm 2019 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích chứng từ gốc, hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ tiền gửi ngân hàng và đánh giá biến động tài chính giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển dòng tiền tại doanh nghiệp. Đề tài đã chỉ ra các ưu điểm trong tuân thủ nguyên tắc kế toán cũng như các hạn chế về kiêm nhiệm nhân sự, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và quản trị tiền gửi ngân hàng tại đơn vị.