Kế Toán Thuế GTGT Tại Chi Nhánh Công Ty Xây Dựng TT Huế

Hướng dẫn chi tiết cách gõ tiêu đề tài liệu chuẩn SEO, tối ưu hiển thị trên công cụ tìm kiếm. Mẹo viết tiêu đề thu hút và hiệu quả nhất.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

2. Tổng quan nghiên cứu

3. Mục tiêu nghiên cứu

4. Phương pháp ngiên cứu

5. Phạm vi nghiên cứu

6. Kết cấu khoá luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng

1.1.1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng

1.1.2. Đặc điểm thuế giá trị gia tăng

1.2. Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế giá trị gia tăng

1.2.1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

1.2.2. Người nộp thuế giá trị gia tăng

1.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

1.3.1. Căn cứ tính thuế

1.3.2. Giá tính thuế

1.3.3. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

1.3.4. Phương pháp tính thuế

1.3.4.1. Phương pháp khấu trừ thuế
1.3.4.2. Phương pháp tính trực tiếp

1.3.5. Khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng

1.3.5.1. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1.3.5.2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1.3.5.3. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1.4. Kê khai (lập báo cáo) thuế giá trị gia tăng

1.5. Phản ánh thuế giá trị gia tăng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ TẠI QUẢNG ĐIỀN

2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế và chi nhánh của cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế tại Quẩng Điền

2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty

2.1.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.1.2. Tổ chức quản lý của công ty
2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế tại Quảng Điền

2.1.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.2.2. Tổ chức quản lý của Chi nhánh
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức kế toán của Chi nhánh

2.2. Thực tế về kế toán thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế

2.2.1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng áp dụng ở Chi nhánh

2.2.2. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng ở Chi nhánh

2.2.2.1. Căn cứ tính thuế
2.2.2.2. Phương pháp tính thuế

2.2.3. Thuế giá trị gia tăng đầu vào và thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

2.2.4. Thuế giá trị gia tăng đầu ra

2.2.5. Lập báo cáo thuế giá trị gia tăng tại Chi nhánh

2.2.6. Phản ánh thuế giá trị gia tăng ở Chi nhánh

2.2.6.1. Phản ánh thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
2.2.6.2. Phản ánh thuế giá trị gia tăng phải nộp

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT

3.1. Nhận xét về kế toán thuế giá trị gia tăng ở chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế

3.2. Một số ý kiến đề xuất

3.3. Những kỹ năng tích luỹ từ thực tập

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thuế GTGT Tầm Quan Trọng 55 Ký Tự

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, Thuế GTGT (Giá trị gia tăng) đóng vai trò then chốt trong lưu thông hàng hóa và quản lý kinh tế nhà nước. Ưu điểm vượt trội của Thuế GTGT so với thuế doanh thu là tránh được tình trạng thuế chồng lên thuế, đảm bảo giá hàng hóa và dịch vụ hợp lý hơn. Ngược lại, việc áp dụng Thuế GTGT góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hóa, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu. Về mặt quản lý kinh tế, Thuế GTGT là nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước, song hành cùng với việc sửa đổi các loại thuế khác, từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới. Bên cạnh những lợi ích kinh tế vĩ mô, việc tuân thủ các quy định về kê khai thuế GTGT, hạch toán thuế GTGT cũng là một thách thức đối với nhiều doanh nghiệp.

1.1. Khái Niệm Vai Trò Của Thuế GTGT Trong Nền Kinh Tế

Thuế GTGT (VAT) là thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tại Việt Nam, Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/01/1999, quy định Thuế GTGT được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Theo luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT phát sinh khi tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thuế GTGT là một công cụ thuế lớn trên toàn thế giới giúp tăng trưởng kinh tế. Là một loại thuế đánh vào mức tiêu thụ cuối cùng của hàng hóa và dịch vụ.

1.2. Đối Tượng Chịu Thuế GTGT Người Nộp Thuế GTGT

Đối tượng chịu Thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5, Luật thuế GTGT 13/2008/QH12. Các hàng hóa thiết yếu như nông sản, muối, nhà ở do Nhà nước bán, quà viện trợ, biếu tặng của cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội; hàng hóa tạm nhập, xuất khẩu,… cũng thuộc danh mục không chịu thuế. Người nộp Thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu Thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh, và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài chịu Thuế GTGT.

II. Thách Thức Trong Kế Toán Thuế GTGT Hiện Nay 59 Ký Tự

Mặc dù Thuế GTGT có vai trò quan trọng, công tác kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều trở ngại. Nguyên nhân chủ yếu đến từ bộ máy kế toán sơ sài, kế toán viên thiếu kinh nghiệm, dẫn đến sai sót trong hạch toán, kê khai thuế GTGTquyết toán thuế GTGT. Thậm chí, một số doanh nghiệp còn cố tình gian lận, trốn thuế, gây thất thu cho ngân sách nhà nước. Để giải quyết vấn đề này, cần nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán viên, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán thuế tại các doanh nghiệp.

2.1. Sai Sót Thường Gặp Trong Hạch Toán Thuế GTGT

Các sai sót trong hạch toán thuế GTGT thường bao gồm: không tuân thủ đúng quy định về hóa đơn GTGT, kê khai sai thuế suất, hạch toán nhầm lẫn giữa Thuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đầu ra, không đủ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào. Các sai sót này có thể dẫn đến việc nộp thiếu thuế, bị phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự.

2.2. Rủi Ro Pháp Lý Mức Phạt Vi Phạm Thuế GTGT

Vi phạm các quy định về Thuế GTGT có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý, bao gồm: bị kiểm tra, thanh tra thuế; bị phạt hành chính với các mức phạt khác nhau tùy theo mức độ vi phạm; bị truy thu thuế; bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu trốn thuế. Mức phạt vi phạm thuế GTGT có thể rất lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.3. Thiếu Kinh Nghiệm Nguồn Lực Trong Kế Toán Thuế

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và duy trì đội ngũ kế toán viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao về Thuế GTGT. Việc thiếu nguồn lực và kinh nghiệm có thể dẫn đến sai sót trong kế toán thuế, làm tăng rủi ro pháp lý và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

III. Phương Pháp Tính Thuế GTGT Hướng Dẫn Chi Tiết 57 Ký Tự

Hiện nay, có hai phương pháp tính Thuế GTGT phổ biến là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Phương pháp khấu trừ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp này. Số thuế phải nộp được tính bằng số Thuế GTGT đầu ra trừ đi số Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Phương pháp trực tiếp áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh cá thể. Số thuế phải nộp được tính trực tiếp trên giá trị gia tăng hoặc doanh thu.

3.1. Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Ưu Nhược Điểm

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật. Cơ sở kinh doanh này bao gồm các doanh nghiệp có doanh thu chịu thuế hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc doanh nghiệp có doanh thu chịu thuế hằng năm nhỏ hơn 1 tỷ đồng, các doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập,. tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, và các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ liên quan đến các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển, khai thác dầu khí. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ được xác định như sau: (Công thức tính thuế).

3.2. Phương Pháp Trực Tiếp Khi Nào Nên Sử Dụng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý; và các cơ sở kinh doanh, tổ chức, cá nhân nước ngoài, không có cơ sở thường trú tại Việt nam, chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ ở Việt Nam, nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, hay có doanh thu hàng năm thấp hơn một tỷ đổng, không đăng ký tự nguyện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

IV. Kê Khai Thuế GTGT Hướng Dẫn Thủ Tục Lưu Ý 58 Ký Tự

Việc kê khai thuế GTGT là một trong những nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải kê khai chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh thu, chi phí, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đầu ra phải nộp. Việc kê khai có thể thực hiện theo quý hoặc theo tháng, tùy thuộc vào quy mô doanh thu của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý đến thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế để tránh bị phạt.

4.1. Hướng Dẫn Kê Khai Thuế GTGT Qua Mạng Chi Tiết

Người nộp thuế có thể kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng. Khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với người nộp thuế có tổng doanh thuhàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng 50 triệu đồng. Khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với người nộp thuế có tổng doanh thuhàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 triệu đồng. Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý.

4.2. Thời Hạn Nộp Thuế GTGT Chế Tài Xử Phạt

Việc kê khai, nộp thuế GTGT phải tuân thủ đúng thời hạn quy định. Chậm nộp thuế sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật, với các mức phạt khác nhau tùy thuộc vào số ngày chậm nộp. Ngoài ra, nếu kê khai sai, dẫn đến nộp thiếu thuế, doanh nghiệp cũng sẽ bị phạt và truy thu thuế.

V. Nghiên Cứu Kế Toán Thuế GTGT Tại Doanh Nghiệp 54 Ký Tự

Để hiểu rõ hơn về thực tiễn kế toán thuế GTGT, cần tiến hành nghiên cứu tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích quy trình kế toán thuế GTGT, xác định các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp. Ví dụ, tại Chi nhánh công ty cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế, việc khai thác đá chịu thuế GTGT 10% và doanh nghiệp kê khai theo quý.

5.1. Kế Toán Thuế GTGT Đầu Vào Đầu Ra Thực Tế

Khi Chi nhánh mua các hàng hoá, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất, quản lý doanh nghiệp,… sẽ phát sinh thuế GTGT đầu vào. Hầu hết các hàng hoá, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Bên cạnh đó, một vài hàng hoá mua vào của Chi nhánh là chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nên không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

5.2. Lập Báo Cáo Thuế GTGT Tại Doanh Nghiệp Xây Dựng

Chi nhánh kê khai thuế GTGT theo quý, và đăng ký nộp thuế tại cơ quan thuế huyện Quảng Điền, chi cục thuế khu vực Hương Điền, thuộc cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Hàng quý, Chi nhánh đã thực hiện kê khai thuế, nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật. Chi nhánh tiến hành nộp tờ khai thuế và tiền thuế GTGT phải nộp qua trang web của Tổng cục thuế Việt Nam.

VI. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Thuế GTGT 52 Ký Tự

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, bao gồm: nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán viên; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán thuế; hoàn thiện quy trình kế toán thuế GTGT; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kế toán thuế tại doanh nghiệp.

6.1. Ứng Dụng Phần Mềm Kế Toán Thuế GTGT Hiệu Quả

Việc ứng dụng phần mềm kế toán thuế GTGT sẽ giúp doanh nghiệp tự động hóa các công đoạn tính toán, kê khai thuế, lập báo cáo, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Doanh nghiệp nên lựa chọn các phần mềm có uy tín, được cập nhật thường xuyên theo các quy định mới nhất của pháp luật.

6.2. Đào Tạo Kế Toán Thuế GTGT Chuyên Sâu

Doanh nghiệp cần đầu tư vào việc đào tạo kế toán thuế GTGT cho đội ngũ kế toán viên, giúp họ nắm vững các quy định của pháp luật, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ và cập nhật kiến thức mới nhất. Các khóa đào tạo nên tập trung vào thực hành, giải quyết các tình huống thực tế.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Khái niệm, đặc điểm thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT (VAT) là thuế gián thu, có nguồn gốc từ thuế doanh thu.

Luật thuế GTGT đầu tiên được ban hành năm 1954 bởi Pháp, sau đó ngày càng trở nên phổ biến. Phần lớn các quốc gia trên thế giới đều có thuế GTGT, và nó là một trong những nguồn thu thuế lớn nhất của quốc gia. Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực thi hành kề từ ngày 01/01/1999. Thuế GTGT được người nộp thuế nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.

Theo luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT phát sinh khi tiến hành hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ… Thuế GTGT là một công cụ thuế lớn trên toàn thế giới giúp tăng trưởng kinh tế. Là một loại thuế đánh vào mức tiêu thụ cuối cùng của hàng hóa và dịch vụ. Thuế GTGT được đánh vào mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa đến tiêu dùng, bắt đầu từ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu mua vào, tiếp đó là thuế GTGT đầu ra của sản sản phẩm hoàn thành, hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Đặc điểm thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT có 4 đặc điểm cơ bản. Thứ nhất, thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng. Hầu hết tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Mọi cá nhân, tổ chức đều sẽ phải chịu thuế GTGT.

Thứ hai, thuế GTGT là loại thuế gián thu. Người nộp thuế không phải là người chịu thuế. Cụ thể, người mua hàng hóa, dịch vụ là người sẽ phải chịu thuế GTGT thông qua việc mua hàng hóa. Người mua sẽ không phải nộp thuế trực tiếp vào ngân sách Nhà nước, mà sẽ trả thuế thông qua việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho người bán.

Người bán sẽ nộp thuế tại ngân sách Nhà nước. Người tiêu dùng sẽ là người chịu thuế. Thứ ba, thuế GTGT đánh vào hầu hết các khâu. Thuế GTGT đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh ở các giai đoạn, từ khâu sản xuất, lưu thông đến khâu tiêu dùng.

Và ở khâu tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ là người trả thuế thông qua việc thanh toán. Cuối cùng, thuế GTGT áp dụng trên phạm vi toàn quốc gia. Hàng xuất khẩu chịu thuế GTGT 0% ở khâu xuất khẩu vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trước đó. Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1.

Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế giá trị gia tăng 1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng Đối tượng chịu thuế GTGT là những hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, ngoại trừ các đối tượng đã quy định ở Điều 5, Luật thuế GTGT 13/2008/QH12. Bên cạnh đó, còn có những đối tượng không chịu thuế GTGT. Đó là các hàng hóa, thiết yếu như nông sản, muối, nhà ở do Nhà nước bán( do Nhà nước sở hữu), quà nhận viện trợ, biếu tặng của cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội; hay là các hàng hóa tạm nhập, xuất khẩu,… Đó có thể là các hàng hóa phục vụ trong các ngành mà Nhà Nước khuyến khích phát triển như các máy móc, thiết bị, tài nguyên (mà nước ta chưa tự sản xuất, khai thác được) phục vụ khoa học công nghệ, hay nhập khẩu vũ khí, thiết bị quân sự phục vụ an ninh quốc phòng,… Đó cũng là các dịch vụ thiết yếu, phục vụ cho xã hội, cộng đồng, chẳng hạn: các dịch vụ phục vụ nông nghiệp, dịch vụ cấp điện nước, bưu chính viễn thông, cung cấp tín dụng, dịch vụ y tế, dịch vụ giao thông công cộng, dạy học,.

Ngoài ra, việc chuyển giao quyền sử dụng đất, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ,…cũng là một trong những đối tượng được không chịu thuế. Mặt khác, số tiền sinh lời từ hoạt động tài chính không phải là đối tượng chịu thuế GTGT. Người nộp thuế giá trị gia tăng Theo Điều 2, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 18/12/2013, người nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh, và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Đặc biệt, nếu các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ từ các tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và các cá nhân ở nước ngoài (thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam), thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, ngoại trừ dịch vụ được mua là sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, quảng cáo, tiếp thị,… Theo khoản 3, Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, các đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT là: Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác; các tổ chức, cá nhân sản bán các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản thô cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác; các tổ chức, cá nhân không kinh doanh thực hiện bán tài sản; các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 1. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế Giá tính thuế GTGT được quy định tại Điều 7 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.

Giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà có thể bao gồm các loại thuế khác (như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường), nhưng không bao gồm thuế GTGT. Thông thường, trên hóa đơn bán hàng của bên bán, sẽ trình bày giá bán chưa có thuế GTGT và thuế GTGT. Khi hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán (là giá đã bao gồm thuế GTGT) thì giá tính thuế GTGT được xác định như sau: 𝐺𝑖á 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝐺𝑖á 𝑏á𝑛 𝑐ℎư𝑎 𝑐ó 𝑡ℎ𝑢ế 𝐺𝑇𝐺𝑇 = 1 + 𝑡ℎ𝑢ế 𝑠𝑢ấ𝑡( 𝑐ủ𝑎 ℎà𝑛𝑔 ℎó𝑎, 𝑑ị𝑐ℎ 𝑣ụ) Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được xác định trên chứng từ nhập khẩu, kể cả các khoản phụ thu, phụ phí thu thêm mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế GTGT là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, hay dùng để biếu, tặng, cho, giá tính thuế GTGT chính là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm đó. Tuy nhiên, việc biếu, tặng giấy mời (không thu tiền) để xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao,. được Nhà nước chấp thuận thì giá tính thuế GTGT bằng không. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng không.

Tuy nhiên, nếu hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện đúng theo quy định thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho. Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng Theo Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, thuế GTGT được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, hay hoàn thành việc cung ứng dịch vụ (hoặc lập hóa đơn cung ứng dịch vụ) cho bên mua, không kể là đã thu được tiền hay chưa. Thuế suất Thuế suất GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và khoản 3 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, do Quốc hội ban hành ngày 19/6/2013.

Có 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%. Thuế suất 0% Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT. Ngoại trừ các trường hợp: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; các dịch vụ tái bảo hiểm, cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến. Thuế suất 5% Áp dụng đối với nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp như: phân bón, thức ăn cho vật nuôi, gia súc, gia cầm, dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh mương, sản xuất mủ cao su, nhựa thông sơ chế, lưới sợi để đan lưới đánh cá, các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, lâm sản chưa qua chế biến, các máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp… trừ những sản phẩm quy định tại khoản 1, Điều 5 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12.

Bên cạnh đó, thuế suất 5% còn áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi nhằm thực hiện các chính sách xã hội hay khuyến khích đầu tư phát triển như bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở; giáo dục; y tế; văn hóa; khoa học công nghệ,… 1. Thuế suất 10% Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 8, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Trần Thị Phương Thảo_42k06.2 CLC 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Công Phương 1. Phương pháp tính thuế 1.

Phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ