Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế quốc gia gắn liền với hệ thống chính sách quản lý vĩ mô, trong đó chính sách thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Đối với các tổ chức kinh tế, nghĩa vụ thuế tác động trực tiếp và toàn diện đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu định giá bán sản phẩm, hạch toán chi phí cho đến việc xác định kết quả kinh doanh cuối cùng. Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, có tần suất phát sinh liên tục và chiếm tỷ trọng trọng yếu trong nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Chính sách thuế của Việt Nam thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm tiệm cận với các thông lệ quốc tế và thích ứng với biến động kinh tế. Do đó, việc nắm bắt và vận dụng đúng các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán, đồng thời hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình theo dõi, hạch toán và kê khai quyết toán thuế là yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp. Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Bảo Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu cách thức tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên.
  2. Mô tả chi tiết quy trình, trình tự luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán, kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
  3. Nhận diện các sai sót thường gặp trong công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thực tế.
  4. Đề xuất các giải pháp, biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế phù hợp với các luật thuế hiện hành, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên (địa chỉ tại Số 3, Tổ 12, Khu phố Đông, Phường Vĩnh Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu kế toán phát sinh trong niên độ tài chính năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán và các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

Khung pháp lý và cơ sở lý luận:

  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
  • Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008, Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013, Luật số 71/2014/QH13; các văn bản hướng dẫn thi hành gồm Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 193/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC.
  • Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013; các văn bản hướng dẫn gồm Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp" ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về nộp thuế điện tử theo Công văn số 8112/BTC-TCT ngày 18/06/2015 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

Nhóm phương pháp Nội dung và kỹ thuật triển khai cụ thể
Phương pháp nghiên cứu lý luận Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư về thuế GTGT, thuế TNDN, Luật Quản lý thuế và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để làm căn cứ đối chiếu với thực tế.
Phương pháp nghiên cứu thực tế Quan sát quy trình lập, xử lý và lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán thuế tại phòng ban; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán; tham gia trực tiếp vào quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế phát sinh tại doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu mô tả Thu thập số liệu, tổng hợp hệ thống bảng biểu, sơ đồ cơ cấu tổ chức, sơ đồ bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ trong niên độ kế toán năm 2016 tại công ty.

Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và hồ sơ kê khai quyết toán thuế năm 2016 của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên

Chương này khái quát toàn bộ quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý và lịch sử: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên (tên giao dịch: HUNI CO.LTD), mã số thuế và Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3700662300 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 08/09/2005, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2006. Trụ sở đặt tại Số 3, Tổ 12, Khu phố Đông, Phường Vĩnh Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương. Đơn vị nắm bắt cơ hội tăng trưởng khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 để mở rộng sản xuất phục vụ ngành da giày.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công và mua bán các nguyên phụ liệu gia công ngành giày bao gồm: thớt nhựa công nghiệp; dao chặt, dao mủ, dao chẻ, dao chữ thập, dao mica; khuôn dao gỗ, khuôn đồng và khung in lụa.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (Giám đốc phụ trách chung và ký kết hợp đồng; Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành các bộ phận) trực tiếp chỉ đạo 4 đơn vị trực thuộc gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Bộ phận phân xưởng (gồm Phân xưởng 1 và Phân xưởng 2).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ nghiệp vụ kế toán được xử lý tại phòng kế toán trung tâm. Cơ cấu nhân sự gồm 5 vị trí:
    1. Kế toán trưởng: Phụ trách quản lý chung, kiểm soát doanh thu, chi phí, báo cáo tài chính, lập tờ khai thuế GTGT, tạm tính và quyết toán thuế TNDN, thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
    2. Kế toán tổng hợp: Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp, kiểm tra định khoản, trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), lập bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra.
    3. Kế toán tiền lương và công nợ: Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả, chấm công, tính lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
    4. Kế toán bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra theo từng mặt hàng và hóa đơn, theo dõi công nợ khách hàng.
    5. Kế toán kho: Theo dõi biến động nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa và tham gia kiểm kê định kỳ hàng tháng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam đồng (VNĐ). Nghiệp vụ ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm phát sinh theo nguyên tắc nhập trước xuất trước (FIFO). Hàng tồn kho ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. TSCĐ ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Chương II: Cơ sở lý luận chung về thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp

Chương này tổng kết lý thuyết kế toán tài chính và pháp luật thuế liên quan đến hai sắc thuế nghiên cứu:

  • Lý luận về thuế GTGT: Bản chất là thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có tính trung lập cao vì không cấu thành chi phí của người nộp thuế nộp theo phương pháp khấu trừ. Tác giả phân tích các đối tượng không chịu thuế theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT, bảng kê) và hai tài khoản trung tâm: TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
  • So sánh phương pháp tính thuế GTGT:
Tiêu chí Phương pháp khấu trừ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện; thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn. Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng (không tự nguyện khấu trừ); hộ/cá nhân kinh doanh; kinh doanh vàng bạc, đá quý.
Xác định thuế phải nộp Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế phải nộp = GTGT x Thuế suất 10% (vàng bạc đá quý) hoặc = Tỷ lệ % x Doanh thu (1% phân phối; 5% dịch vụ; 3% sản xuất, vận tải; 2% khác).
Xử lý thuế đầu vào Hạch toán vào bên Nợ TK 133 để đối trừ với đầu ra. Không khấu trừ, tính gộp vào nguyên giá tài sản, vật tư, hàng hóa hoặc chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Quy định kê khai, nộp Doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ: khai theo tháng; < 50 tỷ hoặc mới thành lập: khai theo quý; nộp thuế điện tử qua ngân hàng. Khai theo quy định tương ứng; nộp vào ngân sách nhà nước theo kỳ phát sinh.
  • Lý luận về thuế TNDN: Là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp có phát sinh lợi nhuận. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển). Trong đó: Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Thu nhập khác.
  • Quy định về chi phí được trừ: Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC), chi phí được trừ phải liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, và hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các khoản chi không được trừ bao gồm: trích khấu hao tài sản cố định vượt mức hoặc không đúng quy định; chi nguyên vật liệu vượt định mức nhà nước; tiền lương hạch toán nhưng thực tế không chi hoặc trích lập dự phòng quỹ lương vượt quá 17%; tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ; chi trang phục bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
  • Thuế suất và quản lý thuế TNDN: Từ năm 2016, mức thuế suất phổ thông là 20% áp dụng chung cho các doanh nghiệp (không phân biệt mức doanh thu). Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau. Nếu số tiền tạm nộp trong 4 quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp bị phạt tính tiền chậm nộp trên phần chênh lệch vượt mức. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm (Mẫu 03/TNDN) chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính.
  • Chuẩn mực VAS 17: Quy định việc ghi nhận chênh lệch tạm thời (chịu thuế và được khấu trừ), theo dõi Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TK 243, Mã số 262 trên Bảng cân đối kế toán) và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347, Mã số 335 trên Bảng cân đối kế toán); ghi nhận Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, Mã số 51 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và Chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212, Mã số 52 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Chương III: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên

Chương này phản ánh chi tiết cách thức thực hiện nghiệp vụ kế toán thuế tại đơn vị:

  • Thực tế kế toán thuế GTGT: Công ty Hữu Niên áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán thuế GTGT đầu vào thông qua TK 1331 (hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (tài sản cố định); thuế GTGT đầu ra qua TK 33311. Hàng tháng/quý, kế toán tổng hợp lập bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra, thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (Nợ TK 3331 / Có TK 133). Việc kê khai thực hiện qua mạng internet và nộp thuế qua dịch vụ nộp thuế điện tử của ngân hàng.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 20%. Kế toán xác định doanh thu bán các mặt hàng gia công phụ liệu giày (thớt nhựa, dao cắt, khuôn dao), ghi nhận chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý, hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế. Sử dụng tài khoản TK 8211 để phản ánh chi phí thuế hiện hành và TK 3334 để theo dõi nghĩa vụ nộp thuế. Doanh nghiệp tự xác định số thuế tạm nộp hàng quý và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm theo mẫu 03/TNDN kèm theo Báo cáo tài chính năm gửi Cơ quan thuế.
  • Các sai sót thường gặp trong công tác thuế: Tác giả chỉ ra các lỗi phát sinh trong thực tế liên quan đến hóa đơn chứng từ (hóa đơn viết sai chỉ tiêu, thiếu chứng từ thanh toán ngân hàng cho hóa đơn trên 20 triệu đồng), sai lệch thời điểm ghi nhận doanh thu và việc tập hợp các khoản chi phí không đáp ứng đầy đủ điều kiện được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.

Chương IV: Nhận xét - Kiến nghị

Chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: Đơn vị duy trì bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, tuân thủ tương đối đầy đủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương thức kê khai qua mạng và nộp thuế điện tử theo chủ trương cải cách hành chính. Tuy nhiên, công tác kiểm soát chứng từ đầu vào, đối chiếu số liệu kê khai định kỳ và việc phân loại chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN còn bộc lộ một số hạn chế.
  • Kiến nghị giải pháp: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn mua hàng, tăng cường sự phối hợp thông tin giữa các bộ phận phân xưởng - kho - kế toán để ghi nhận chính xác định mức chi phí, thường xuyên cập nhật các văn bản chính sách thuế mới nhằm phòng ngừa rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy định pháp lý trong văn bản:

  • Mô tả toàn diện mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho) vận hành trên hệ thống sổ Nhật ký chung và tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Ghi nhận đầy đủ việc vận dụng mức thuế suất thuế TNDN 20% (áp dụng thống nhất từ năm 2016 theo quy định mới) và thực hiện cơ chế tự tính nộp thuế TNDN tạm tính theo quý mà không phải nộp tờ khai quý theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC tại Công ty Hữu Niên.
  • Về thuế GTGT, đề tài làm rõ phương thức kê khai, khấu trừ qua hệ thống tài khoản TK 133, TK 3331 và việc thực hiện nộp thuế điện tử qua ngân hàng thương mại theo hướng dẫn của Công văn 8112/BTC-TCT.
  • Điểm mới do tác giả tự xác định: Khóa luận đi sâu nghiên cứu bản chất các yếu tố doanh thu và chi phí hợp lý cấu thành nên thu nhập chịu thuế TNDN tại một doanh nghiệp sản xuất phụ liệu ngành giày; đồng thời trình bày cụ thể phương pháp hạch toán và phản ánh thông tin thuế TNDN trên Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17).
  • Hệ thống hóa các sai sót kế toán thuế phổ biến tại doanh nghiệp bao gồm: sai sót về tính hợp lệ của hóa đơn, thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng, sai sót về thời điểm ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí không được trừ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Giới hạn không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên và gói gọn trong niên độ kế toán năm 2016, chưa có sự đối chiếu so sánh chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp.
  • Giới hạn nội dung: Nghiên cứu tập trung vào hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các loại thuế khác cũng phát sinh tại doanh nghiệp như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hay các khoản phí, lệ phí liên quan.
  • Hướng mở tiếp theo: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động chi phí thuế sau các đợt thanh tra, quyết toán thuế thực tế; hoặc nghiên cứu chuyên sâu về công tác lập kế hoạch thuế và kiểm soát rủi ro thuế trong các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ ngành da giày.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ chi tiết về cách thiết lập mô hình kế toán tập trung, quy trình ghi sổ Nhật ký chung và trình tự xử lý các nghiệp vụ thuế GTGT, thuế TNDN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 17.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo khung danh mục các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC (như khống chế trang phục 5 triệu đồng/người/năm, điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, quy định quỹ dự phòng tiền lương không quá 17%) để rà soát chi phí hợp lý cho đơn vị.
  • Người làm đề tài về kế toán thuế doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo phương pháp tiếp cận mô tả thực trạng hạch toán, cách tổ chức bảng kê hóa đơn và quy trình kê khai, nộp thuế điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên hoạt động trong lĩnh vực gì và đăng ký kinh doanh khi nào?
Công ty chuyên sản xuất, gia công, mua bán các nguyên phụ liệu giày (thớt nhựa công nghiệp, các loại dao chặt/mủ/chẻ/chữ thập/mica, khuôn dao gỗ, khuôn đồng, khung in lụa). Công ty được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3700662300 vào ngày 08/09/2005 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2006.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và công nợ, Kế toán bán hàng, và Kế toán kho. Toàn bộ công tác xử lý số liệu và báo cáo tài chính được thực hiện tại phòng kế toán.

3. Chính sách kế toán về ngoại tệ, hàng tồn kho và tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá công bố của Ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm phát sinh theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Hàng tồn kho ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. TSCĐ ghi nhận theo nguyên giá và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

4. Mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho công ty năm 2016 là bao nhiêu và quy định tạm nộp hàng quý ra sao?
Mức thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20% (thống nhất áp dụng từ năm 2016). Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính quý mà tự tính và nộp tiền thuế tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo. Doanh nghiệp phải đảm bảo số tạm nộp 4 quý không thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên để tránh bị phạt tiền chậm nộp.

5. Những điều kiện bắt buộc nào để một khoản chi phí được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN theo quy định được viện dẫn trong khóa luận?
Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, khoản chi được trừ phải đáp ứng 3 điều kiện: (1) Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; (2) Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định; (3) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Bảo Yến đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Hữu Niên trong niên độ tài chính năm 2016. Tác giả đã hệ thống hóa các căn cứ pháp lý then chốt gồm Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, các thông tư thuế GTGT và TNDN hiện hành, đồng thời làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại đơn vị sản xuất phụ liệu ngành giày. Mặc dù còn giới hạn về mặt thời gian và phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ, đề tài đã đưa ra được những nhận xét thực tế về các sai sót thường gặp và kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế tại doanh nghiệp.