Đồ Án Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn

Khám phá đồ án kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Sài Gòn Tiến Đoàn, phân tích và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

LỜI CÁM ƠN

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ SÀI GÒN TIẾN ĐOÀN

1.1. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ

1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.3. NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

1.3.1. Nhiệm vụ

1.3.2. Lĩnh vực hoạt động

1.3.3. Tầm nhìn và sứ mệnh

1.4. QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.5. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ

1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

1.6. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.6.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.6.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

1.6.3. Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ Phần Thương Mại-Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn

1.7. Tổng kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

2.1. Những vấn đề chung về thuế giá trị gia tăng

2.1.1. Khái niệm về thuế GTGT

2.2. Phân loại đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng không chịu thuế GTGT

2.2.1. Đối tượng chịu thuế GTGT

2.2.2. Đối tượng không chịu thuế GTGT

2.3. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

2.3.1. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

2.3.1.1. Giá tính thuế
2.3.1.2. Thuế suất thuế GTGT

2.3.2. Phương pháp tính thuế

2.3.2.1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng
2.3.2.2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

2.4. Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT

2.4.1. Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.4.1.1. Phương pháp hạch toán thuế GTGT được khấu trừ-TK 133
2.4.1.2. Phương pháp hạch toán thuế GTGT phải nộp –TK 3331

2.4.2. Phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

2.5. Thủ tục kê khai và nộp thuế GTGT

2.6. Đối tượng và trường hợp hoàn thuế GTGT

2.7. Thời hạn nộp thuế

2.8. Tổng kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ SÀI GÒN TIẾN ĐOÀN

3.1. Đặc điểm thuế giá trị gia tăng tại Công ty

3.1.1. Khái niệm thuế GTGT

3.1.2. Phương pháp tính thuế GTGT

3.1.3. Các thuế suất áp dụng tại công ty

3.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào (TK 1331)

3.2.1. Chứng từ hạch toán

3.2.2. Tài khoản sử dụng

3.2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ

3.2.4. Phương pháp kế toán thuế GTGT đầu vào của một số nghiệp vụ thực tế

3.2.5. Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào

3.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra (TK 3331)

3.3.1. Chứng từ hạch toán

3.3.2. Tài khoản sử dụng

3.3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ

3.3.4. Phương pháp kế toán thuế GTGT đầu ra của một số nghiệp vụ thực tế

3.3.5. Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra

3.4. Kế toán kê khai quyết toán thuế giá trị gia tăng với cơ quan nhà nước

3.4.1. Quy trình luân chuyển chứng từ

3.4.2. Kế toán khấu trừ thuế GTGT tại Công ty

3.4.3. Thủ tục nộp thuế giá trị gia tăng tại Công ty

3.4.3.1. Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu
3.4.3.2. Đối thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ

3.4.4. Phương pháp kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại công ty

3.4.5. Hoàn thuế giá trị gia tăng

3.4.6. Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng

3.4.6.1. Đối với việc quản lý hóa đơn đầu vào, đầu ra phát sinh trong quý
3.4.6.1.1. Quản lý hóa đơn đầu vào
3.4.6.1.2. Quản lý hóa đơn đầu ra
3.4.6.2. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
3.4.6.2.1. Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu
3.4.6.2.2. Đối với khâu kê khai và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ

3.5. Tổng Kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI -DỊCH VỤ SÀI GÒN TIẾN ĐOÀN

4.1. Đội ngũ nhân viên

4.2. Bộ máy kế toán

4.3. Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

4.4. Nhược điểm

4.4.1. Đội ngũ nhân viên

4.4.2. Tài sản cố định

4.4.3. Sử dụng phần mềm kế toán

4.4.4. Xây dựng định mức công tác phí

4.5. Một số kiến nghị

4.5.1. Kiến nghị về đội ngũ nhân viên

4.5.2. Kiến nghị hoàn thiện tài sản cố định

4.5.3. Kiến nghị hoàn thiện sử dụng phần mềm kế toán

4.5.4. Kiến nghị hoàn thiện xây dựng định mức công tác phí

4.6. Tổng Kết Chương 4

DANH MỤC THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn

Công Ty Cổ Phần Thương Mại - Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn được thành lập vào ngày 25/04/2013. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, với mục tiêu cung cấp các giải pháp logistics và dịch vụ khai thuê hải quan cho khách hàng. Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những khó khăn ban đầu đến việc khẳng định được uy tín trên thị trường. Đặc biệt, công ty đã chú trọng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế, trong đó có kế toán thuếthuế giá trị gia tăng (GTGT).

1.1 Thông tin chung về đơn vị

Công ty có mã số doanh nghiệp 0312254137 và địa chỉ trụ sở tại 374 Võ Văn Tần, Phường 05, Quận 3, TP Hồ Chí Minh. Công ty đã phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics, với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động. Việc thực hiện kế toán doanh nghiệpquy định thuế GTGT là rất quan trọng trong hoạt động của công ty, giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ khi thành lập. Năm 2014, công ty đã có những bước tiến lớn trong hoạt động xuất nhập khẩu nhờ vào các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Đến năm 2015, công ty đã tạo dựng được uy tín với khách hàng và mở rộng hoạt động kinh doanh. Việc áp dụng kế toán thuế GTGT đã giúp công ty quản lý tốt hơn các khoản thuế phải nộp, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về thuế giá trị gia tăng và các quy định liên quan đến kế toán thuế. Thuế GTGT là loại thuế đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong quá trình sản xuất và tiêu dùng. Việc hiểu rõ về quy định thuế GTGT và các phương pháp tính thuế là rất cần thiết cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

2.1 Khái niệm về thuế GTGT

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Theo quy định, các doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ và nộp thuế đúng hạn. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần vào ngân sách nhà nước. Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý các khoản thuế này.

2.2 Phân loại đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm các hàng hóa, dịch vụ được sản xuất và tiêu thụ trong nước. Tuy nhiên, có một số đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật. Việc phân loại đúng đối tượng chịu thuế giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT chính xác và đầy đủ, từ đó tránh được các rủi ro pháp lý.

III. Thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn

Chương này phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty, bao gồm các quy trình hạch toán, kê khai và nộp thuế. Công ty đã áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại để quản lý thuế GTGT, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý tài chính.

3.1 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng tại Công ty

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, cho phép khấu trừ thuế đầu vào từ thuế đầu ra. Điều này giúp công ty giảm thiểu số thuế phải nộp, đồng thời khuyến khích việc phát hành hóa đơn hợp pháp. Việc thực hiện kê khai thuế GTGT đúng quy định là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

3.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra

Công ty đã xây dựng quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra một cách khoa học. Các chứng từ hạch toán được quản lý chặt chẽ, giúp công ty dễ dàng trong việc kê khai thuế GTGT. Việc này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn giúp công ty tối ưu hóa chi phí thuế.

IV. Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn

Chương này đưa ra những nhận xét về thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty và đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện quy trình kế toán. Việc hoàn thiện quy trình kế toán không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý tài chính mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

4.1 Đội ngũ nhân viên

Đội ngũ nhân viên kế toán cần được đào tạo thường xuyên về các quy định mới liên quan đến thuế GTGT. Việc nâng cao trình độ chuyên môn sẽ giúp nhân viên thực hiện tốt hơn công tác kê khai thuế GTGT và quản lý hóa đơn.

4.2 Kiến nghị hoàn thiện sử dụng phần mềm kế toán

Công ty nên đầu tư vào phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình hạch toán thuế GTGT. Việc này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai thuế. Sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp công ty quản lý tốt hơn các chứng từ và hóa đơn liên quan đến thuế.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI-DỊCH VỤ SÀI GÒN TIẾN ĐOÀN 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ Công ty Cổ Phần Thương Mại - Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn thành lập vào ngày 25/04/2013.  Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Thương Mại - Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn.  Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: SAI GON TIEN DOAN CORP  Logo công ty:  Mã số doanh nghiệp: 0312254137  Ngày cấp mã DN: 25/04/2013 | Ngày bắt đầu hoạt động: 01/05/2013.  Địa chỉ trụ sở: 374 Võ Văn Tần, Phuờng 05, Quận 3, TP Hồ Chí Minh  Điện thoại: 08 3511 7298  Fax: 08 3511 6996  Website: http://www.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ngày 25/04/2013 thành lập Công ty Cổ Phần Thương Mại-Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn với 5 thành viên cổ đông gồm Ngô Trí Thủy, Nguyễn Tiến Điệp, Võ Đức Hội, Nguyễn Thị Mộng Thúy, Nguyễn Trung Kiên.

Năm 2013, hoạt động kinh doanh bán buôn hàng hóa xuất nhập khẩu rất khó khăn và thời điểm này công ty đã không đạt doanh thu mong muốn. Năm 2014 thì hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa được đẩy mạnh với các chính sách ưu đãi của Nhà Nước nên khoản doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong thời điểm này tăng rất cao so với năm 2013. Năm 2015 công ty tạo được uy tín đối với khách hàng với đội ngũ nhân viên trẻ năng động và nhiệt huyết. Các khách hàng của công ty bao gồm những khách Trang 4 do an hàng trong nước và nước ngoài.

Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ rất phát triển nhưng doanh thu của nó là thấp hơn mảng kinh doanh thương mại. Năm 2016 công ty quyết định thành lập thêm 1 phòng kinh doanh và xây dựng văn phòng làm việc mới.3 NHIỆM VỤ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 1.1 Nhiệm vụ  Về sản xuất kinh doanh: Công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Hoạt động kinh doanh dịch vụ phân phối vận chuyển hàng hóa, khai thuê hải quan có tác dụng giúp khách hàng- những doanh nghiệp nhỏ, vừa tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa xuất nhập khẩu.  Đối với nhà nước: Thực hiện tốt quy định pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời hạn.

 Đối với đời sống cán bộ công nhân viên: Thực hiện các chính sách về tiền lương và phúc lợi cho người lao động theo đúng quy định của Luật lao động. Công ty đã và đang tổ chức cho cán bộ nhân viên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ. Các hoạt động văn hóa, vui chơi để nâng cao tinh thần làm việc cho cán bộ nhân viên của Công ty.2 Lĩnh vực hoạt động Công ty hoạt động trên hai lĩnh vực là thương mại và dịch vụ.  Đối với lĩnh vực thương mại:  Bán buôn hàng tiêu dùng.

 Bán buôn nông sản.  Bán buôn hàng công nghiệp.  Đối với lĩnh vực dịch vụ:  Dịch vụ khai thuê hải quan:  Khai báo hải quan chuyên nghiệp. Trang 5 do an  Khai Hải quan điện tử, khai Hải quan từ xa.

 Sử dụng phần mềm khai báo Hải quan chuyên dụng.  Chủ động chuẩn bị các tình huống và chứng từ cần thiết.  Đáp ứng và tư vấn khách hàng  Vận tải hàng hóa đến các cảng trong nội thành và ngoại thành TP.  Ủy thác xuất nhập khẩu:  Thay mặt khách hàng ký kết hợp đồng ngoại thương  Chuẩn bị tất cả những chứng từ có liên quan.

 Làm thủ tục về chứng từ liên quan đến lô hàng xuất nhập khẩu (C/O, Chứng nhận khử trùng, kiểm định chất lượng…).  Các thủ tục liên quan đến thanh toán quốc tế.  Các thủ tục về thuế.  Thủ tục Hải quan và nhận hàng.

 Xuất hoá đơn trả hàng theo luật định.3 Tầm nhìn và sứ mệnh  Tầm nhìn : Trở thành thương hiệu uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu khu vực phía nam (Việt Nam) trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Logistics.Trở thành doanh nghiệp đi đầu trong việc mang thương hiệu Việt Nam đến với thế giới.  Sứ mệnh: Đề cao việc đào tạo phát triển đội ngũ nguồn nhân lực mang tính chuyên nghiệp cao, xây dựng môi trường làm việc tốt, tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp cũng như phát huy hết năng lực bản thân, góp phần cùng cty phát triển. Chia sẻ cùng xã hội và cộng đồng về trách nhiệm xã hội.  Giá trị cốt lõi: (Can do, Customer, Commitment, Celebration, Delivering Happiness) Khách hàng là trên hết: Luôn đặt lợi ích và sự hài lòng của khách hàng như là thước đo cho sự thành công.

Với phương châm: dịch vụ trọn vẹn vượt xa mong đợi. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, đoàn kết vì một mục tiêu chung. Trang 6 do an Phát triển nguồn nhân lực: Luôn quan niệm con người có năng lực là tài sản quan trọng nhất của công ty là nhân tố tạo ra sự khác biệt và mang đến thành công vì vậy luôn chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài.  Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai.

Chiến lược phát triển trong tương lai: Trọng dụng nhân tài trẻ với tiềm lực phát triển cao để làm nhân tố cốt lõi cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh. Phương hướng phát triển: Mở rộng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại ở trong nước và nước ngoài. Đơn vị đang đẩy mạnh tìm kiếm sản phẩm mới, chất lượng cao để đa dạng hóa các sản phẩm của đơn vị.1: Phương hướng phát triển trong tương lai của Công Ty Cổ Phần TM-DV Sài Gòn Tiến Đoàn (Nguồn: Nội Bộ Công Ty) 1.4 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH  Mảng thương mại Trang 7 do an  Mua hàng trong nước và đem xuất khẩu nước ngoài: Ký kết hợp đồng Xin giấy phép xuất Chuẩn bị, thu gom, xuất khẩu khẩu hàng hóa đóng gói lô hàng (nếu có) xuất khẩu Thuê phương tiện Mua bảo hiểm Kiểm tra chất vận tải (nếu có) lượng lô hàng Thủ tục hải quan Thủ tục thanh toán Giao hàng lên tàu (phương thức thanh toán L/C hoặc nhờ thu) Sơ đồ 1.2: Quy trình xuất khẩu hàng hóa của đơn vị (Nguồn: Nội Bộ Công Ty)  Mua hàng nước ngoài nhập khẩu vào việt Nam để bán trong nước: Ký kết hợp đồng Vận chuyển Thủ tục hải Vận chuyển ngoại thương hàng quan hàng về kho Thủ tục Thủ tục thanh thanh toán trước toán sau Sơ đồ 1.3: Quy trình nhập khẩu hàng hóa của đơn vị (Nguồn: Nội Bộ Công Ty)  Mảng dịch vụ A /I: Tư vấn B: Kiểm tra C: Chuẩn bị D: Mở tờ khai cho khách bộ chứng từ giấy phép NK HQ NK hàng NK nhập khẩu (nếu có) G: Lưu chứng từ F: Thông quan E: Liên hệ hãng và yêu cầu thanh hải quan tại tàu/ đại lý hãng toán (đ/v hàng cảng tàu đổi lệnh giao dịch vụ) hàng Sơ đồ 1.4: Quy trình kinh doanh dịch vụ của đơn vị (Nguồn: Nội Bộ Công Ty) Trang 8 do an 1.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC PHÒNG KINH PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG NHÂN DOANH SỰ Sơ đồ 1.5: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TM-DV Sài Gòn Tiến Đoàn (Nguồn: Nội Bộ Công Ty) 1.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban - Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của Công ty phải được giao nhiệm vụ rõ ràng và chịu trách nhiệm đối với hiệu quả hoạt động và hoạt động vì lợi ích cao nhất của công ty, đối xử bình đẳng với cổ đông. - Ban giám đốc: điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư, quyết định lương và phụ cấp nhân viên. - Phòng kinh doanh:  Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi, chiết khấu và các chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng để trình Ban giám đốc phê duyệt.  Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình Ban giám đốc và thực hiện theo chính sách được phê duyệt.  Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ và thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm và dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu đã được phê duyệt.

Trang 9 do an  Phòng Kế Toán:  Xây dựng ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện quy chế đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm phù hợp với yêu cầu kinh doanh.  Đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của công ty.  Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty. Bảo quản, lưu trữ chứng từ.

 Phòng nhân sự:  Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực định kỳ hàng năm, quý, tháng.  Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên.  Xây dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự.  Lập ngân sách nhân sự.

 Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho kinh doanh và chiến lược của công ty.  Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích nhân viên làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán viên Sơ đồ 1.6: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty TM-DV Sài Gòn Tiến Đoàn (Nguồn: Nội bộ Công ty) Trang 10 do an 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch Vụ Sài Gòn Tiến Đoàn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong một công ty thương mại dịch vụ. Tác giả phân tích các quy định pháp lý liên quan, cách thức ghi nhận và tính toán thuế GTGT, cũng như những thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình thực hiện. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về kế toán thuế GTGT mà còn cung cấp những giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa quy trình này, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về lĩnh vực kế toán và tài chính, hãy tham khảo thêm các tài liệu như Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi bạn có thể tìm hiểu về kiểm toán tài chính trong các công ty cổ phần. Ngoài ra, bài viết Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet sẽ giúp bạn nắm bắt cách thức quản lý kế toán bán hàng hiệu quả. Cuối cùng, Luận văn cải thiện tình hình tài chính tại công ty sẽ cung cấp những chiến lược hữu ích để nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai đang tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc hơn về kế toán và quản lý tài chính.