Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, được điều chỉnh toàn diện bởi Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12. Trong cơ chế quản lý kinh tế, thuế GTGT giữ vai trò tạo lập nguồn thu ngân sách ổn định, điều tiết lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu và hỗ trợ định hướng phát triển các ngành sản xuất trong nước. Việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gắn liền với tính hợp pháp của hóa đơn mua vào buộc các chủ thể kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ chứng từ kế toán, đồng thời hạn chế các hành vi gian lận thương mại. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đan xen giữa thương mại xuất nhập khẩu và cung ứng dịch vụ logistics, yêu cầu hạch toán và quản lý hồ sơ thuế GTGT đòi hỏi tính chuẩn xác cao do liên quan trực tiếp đến thủ tục hải quan và đối chiếu chứng từ liên ngành.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại một đơn vị kinh doanh đa lĩnh vực. Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính toán, hạch toán kế toán thuế GTGT; cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư và nghị định tài chính mới ban hành trong giai đoạn 2014–2015 chi phối quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ và kê khai nghĩa vụ thuế.
- Trình bày và phân tích thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và công tác quản lý thuế nội bộ thực tế tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm, nhận diện các điểm hạn chế trong tổ chức bộ máy và quy trình kế toán; từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế GTGT phù hợp với điều kiện vận hành của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Sài Gòn Tiến Đoàn. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại bộ máy kế toán của đơn vị (trụ sở tại số 374 Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh); phạm vi về thời gian khảo sát giới hạn trong Quý 4 năm 2015.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12;
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP;
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều nhằm cải cách thủ tục hành chính thuế;
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ kỳ kế toán năm 2015;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn;
- Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Biểu thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC và Thông tư số 164/2015/TT-BTC.
Về phương pháp thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng phương pháp quan sát thực địa quy trình vận hành kinh doanh và luân chuyển chứng từ; tham gia thực hành nhập liệu các hóa đơn mua vào, bán ra trên phần mềm kế toán Fast Accounting; phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách các phần hành; thu thập hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán, bảng kê và tờ khai thuế Quý 4/2015 tại phòng kế toán; tra cứu biểu thuế và văn bản hướng dẫn trên cổng thông tin của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan.
Về phương pháp xử lý dữ liệu, đề tài áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để hệ thống hóa số liệu chứng từ; phương pháp so sánh - đối chiếu giữa quy định của chuẩn mực, thông tư với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các sai lệch và điểm nghẽn trong khâu quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Sài Gòn Tiến Đoàn
Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Sài Gòn Tiến Đoàn được thành lập ngày 25/04/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312254137 với 5 cổ đông sáng lập (Ngô Trí Thủy, Nguyễn Tiến Điệp, Võ Đức Hội, Nguyễn Thị Mộng Thúy, Nguyễn Trung Kiên). Đơn vị hoạt động trên hai mảng: thương mại (bán buôn hàng tiêu dùng, nông sản, hàng công nghiệp; xuất nhập khẩu trực tiếp) và dịch vụ (khai thuê hải quan điện tử, ủy thác xuất nhập khẩu, vận chuyển nội ngoại thành). Về lịch sử kinh doanh, năm 2013 công ty gặp khó khăn về doanh số mảng bán buôn xuất nhập khẩu; sang năm 2014, doanh thu tăng trưởng nhờ các chính sách ưu đãi của Nhà nước; năm 2015, hoạt động mở rộng cho cả khách hàng trong và ngoài nước; định hướng năm 2016 thành lập thêm phòng kinh doanh và xây dựng văn phòng làm việc mới.
Bộ máy quản lý của công ty gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và ba phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 02 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chỉ đạo chung, lập báo cáo tài chính, làm việc với cơ quan thuế) và 01 Kế toán viên (kiêm nhiệm các phần hành tiền mặt, thủ quỹ, tiền gửi ngân hàng, công nợ mua bán, tiền lương và bảo hiểm). Về chính sách kế toán, công ty chuyển đổi từ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC sang áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tỷ giá quy đổi giao dịch ngoại tệ theo tỷ giá của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận giá gốc và tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); hình thức kế toán trên máy tính theo Nhật ký chung qua phần mềm Fast Accounting.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán thuế giá trị gia tăng
Chương này trình bày lý thuyết về bản chất thuế GTGT, đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, dịch vụ công cộng, tài chính, giáo dục, văn hóa, an ninh quốc phòng theo quy định pháp luật. Nội dung xác định giá tính thuế được làm rõ cho từng trường hợp đặc thù: giá bán chưa thuế đối với hàng hóa nội địa; giá thực tế tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cộng các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với hàng nhập khẩu; giá xuất bán tại cửa khẩu (FOB, DAF) đối với hàng xuất khẩu; giá tính thuế bằng 0 đối với hàng khuyến mại hợp pháp; tiền công, hoa hồng đối với dịch vụ đại lý và ủy thác xuất nhập khẩu.
| Phương thức / Mức thuế |
Quy định và Điều kiện áp dụng |
| Thuế suất 0% |
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; dịch vụ hàng hải, hàng không tại khu vực cảng quốc tế. |
| Thuế suất 5% |
Sản phẩm nông nghiệp sơ chế; phân bón, thuốc trừ sâu; thiết bị y tế; giáo cụ học tập; nhà ở xã hội. |
| Thuế suất 10% |
Các hàng hóa, dịch vụ thông thường không thuộc diện miễn thuế, thuế suất 0% hoặc 5%. |
| Phương pháp khấu trừ |
Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện; có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ ngân hàng cho giao dịch từ 20 triệu đồng. Thuế phải nộp = Thuế đầu ra - Thuế đầu vào được khấu trừ. |
| Phương pháp trực tiếp |
Hoạt động vàng bạc đá quý (Thuế = GTGT × Thuế suất) hoặc tỷ lệ % trên doanh thu (1% phân phối hàng hóa, 5% dịch vụ, 3% sản xuất vận tải). |
Về kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương phân tích nguyên tắc sử dụng Tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ" - chi tiết 1331, 1332) và Tài khoản 3331 ("Thuế GTGT phải nộp" - chi tiết 33311, 33312). Doanh nghiệp được chọn tách riêng thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc ghi giảm trừ doanh thu định kỳ. Đồng thời, văn bản quy định thủ tục lập Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 26/2015/TT-BTC, thời hạn nộp tờ khai quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, và điều kiện hoàn thuế (lũy kế 4 quý chưa khấu trừ hết hoặc thuế đầu vào hàng xuất khẩu chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
Chương 3: Thực trạng kế toán nghiệp vụ thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Sài Gòn Tiến Đoàn
Chương 3 đi sâu vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Quý 4/2015 tại công ty. Doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất 0%, hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT 10% tính trên tổng giá trị hàng hóa cộng thuế nhập khẩu.
| Tên hàng hóa, dịch vụ |
Thuế suất Nhập khẩu |
Thuế suất Xuất khẩu |
Thuế suất GTGT |
| Phụ tùng dùng cho máy thủy công suất trên 22 |
3% |
Không có |
10% |
| Kính bảo hộ W48 (hiệu WINS, không dùng hàn điện) |
0% |
Không có |
10% |
| Cúp lưu niệm thể thao bằng kim loại |
0% |
Không có |
10% |
| Camera quan sát (hiệu Look) |
10% |
Không có |
10% |
| Đầu ghi hình dùng cho camera quan sát |
35% |
Không có |
10% |
| Sợi cao su lưu hóa |
3% |
Không có |
10% |
| Bột giặt TIDE, Ariel; Ống hút nhựa xuất khẩu |
Không có |
0% |
0% |
| Hàng hóa, dịch vụ mua bán trong nước (cước vận tải, nâng hạ cont, phí chứng từ, vệ sinh cont...) |
Không có |
Không có |
0%, 5%, 10% |
Về kế toán thuế GTGT đầu vào, công ty mở chi tiết hai tài khoản: TK 133111 (hàng hóa, dịch vụ) và TK 133121 (hàng nhập khẩu). Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ từ khâu lập đơn mua hàng, nhận hóa đơn, lập phiếu nhập kho đến phê duyệt phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi (UNC). Các nghiệp vụ thực tế ghi nhận gồm:
- Mua hàng nội địa: Ngày 19/10/2015, nhập kho ống hút nhựa co đen của Công ty Minh Hy theo hóa đơn số 0000014, Phiếu nhập kho PN151002, hạch toán Nợ TK 1561 số tiền 188.040 (nghìn đồng). Thanh toán thực hiện qua ngân hàng Eximbank theo Giấy báo nợ (GBN) 60150932 ngày 30/09/2015 trả trước Nợ TK 331111: 41.100 (nghìn đồng) và GBN 60150946 ngày 20/10/2015 trả nốt Nợ TK 331111: 165.317 (nghìn đồng).
- Hàng nhập khẩu: Ngày 01/12/2015, nhập khẩu Kính bảo hộ các loại theo Tờ khai hải quan số 100652918220, ghi nhận Nợ TK 1561: 353.365 (nghìn đồng). Mặt hàng có thuế nhập khẩu 0%, thuế GTGT 10% hạch toán Nợ TK 133121: 35.036 (nghìn đồng). Ngày 01/12/2015, nộp thuế cho Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1 (Cát Lái) qua Eximbank chi nhánh Bình Thạnh, ghi Nợ TK 333121: 35.036 (nghìn đồng) theo GBN BN60151201; phí chuyển tiền thuế ghi Nợ TK 1562: 20.000 đồng theo GBN BN60151202.
- Lĩnh vực dịch vụ: Chi phí cảng, nâng hạ container, khử trùng phát sinh cho khách hàng Toàn Thắng (tờ khai 300550429710) được hạch toán vào giá vốn Nợ TK 632132: 1.823 (nghìn đồng) theo Phiếu chi PC1510001 ngày 01/10/2015; tương tự với Phiếu chi PC1510002 ngày 01/10/2015 cho khách hàng Hợp Huy.
Về thuế GTGT đầu ra, đơn vị sử dụng TK 33311 (đầu ra bán hàng và dịch vụ) và TK 33312 (hàng nhập khẩu). Cuối Quý 4/2015, kế toán kết xuất Bảng kê mua vào (Bảng 3.3), Bảng kê bán ra (Bảng 3.4) từ phần mềm Fast Accounting để tổng hợp lên Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT (Bảng 3.5), thực hiện khấu trừ giữa TK 133 và TK 3331, sau đó tiến hành nộp thuế điện tử qua ngân hàng.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Sài Gòn Tiến Đoàn
Tác giả đánh giá tổng thể hoạt động kế toán thuế tại doanh nghiệp với các mặt đạt được: bộ máy tinh gọn, chi phí quản lý thấp; tuân thủ việc chuyển đổi chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện lưu trữ chứng từ và kê khai nộp thuế qua mạng đúng thời hạn quy định.
Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ rõ 4 hạn chế lớn:
- Đội ngũ nhân sự: Phòng kế toán chỉ có 2 người, trong đó kế toán viên vừa làm kế toán thanh toán vừa kiêm nhiệm thủ quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ và gây áp lực công việc.
- Quản lý tài sản cố định (TSCĐ): Công tác theo dõi, lập thẻ TSCĐ và trích khấu hao phục vụ quản lý chi phí chưa chặt chẽ.
- Sử dụng phần mềm Fast Accounting: Doanh nghiệp chỉ sử dụng các phân hệ cơ bản (tiền mặt, tiền gửi, mua bán hàng, công nợ), chưa khai thác phân hệ quản lý TSCĐ, phân hệ chi phí dự án và chưa tận dụng tính năng tự động kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK của cơ quan thuế.
- Xây dựng định mức công tác phí: Chưa có văn bản quy định cụ thể mức khoán công tác phí và chi phí hiện trường cho nhân viên làm thủ tục hải quan tại cảng biển, dẫn đến khó khăn khi kiểm duyệt tính hợp lý của chứng từ thanh toán.
Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện tương ứng:
- Tuyển dụng thêm nhân sự chuyên trách thủ quỹ để tách bạch với chức năng kế toán;
- Thiết lập hồ sơ theo dõi TSCĐ và trích khấu hao theo đúng quy định tài chính;
- Khai thác đồng bộ các phân hệ chuyên sâu trên phần mềm Fast Accounting nhằm tự động hóa quy trình lên sổ và lập tờ khai;
- Xây dựng quy chế nội bộ về định mức tạm ứng, thanh quyết toán công tác phí và chi phí dịch vụ cảng kèm chứng từ hợp lệ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện bức tranh kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kết hợp xuất nhập khẩu trong giai đoạn chuyển giao sang Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồ án hệ thống hóa chi tiết các mức thuế suất thực tế áp dụng (0% cho hàng xuất khẩu và dịch vụ quốc tế; 10% cho hàng nhập khẩu như máy thủy, camera, kính bảo hộ; 0%, 5%, 10% cho dịch vụ nội địa). Khóa luận trích xuất các số liệu thực tế về nhập khẩu hàng hóa, các chứng từ giao dịch thanh toán qua Eximbank và quy trình kết chuyển số liệu lên Tờ khai Mẫu 01/GTGT Quý 4/2015.
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc kế thừa và phát triển từ báo cáo thực tập, bổ sung hệ thống cơ sở pháp lý về thuế được ban hành năm 2015 (Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2015/TT-BTC). Nghiên cứu không dừng lại ở mô tả lý thuyết mà xây dựng Chương 4 phân tích cụ thể các lỗ hổng quản trị nội bộ (kiêm nhiệm thủ quỹ, thiếu định mức công tác phí cảng, chưa khai thác hết phần mềm kế toán) và đưa ra giải pháp khắc phục bám sát thực trạng mở rộng kinh doanh của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có hạn chế về phạm vi nghiên cứu khi chỉ thu thập và khảo sát số liệu hạch toán trong một kỳ kế toán hẹp là Quý 4 năm 2015 tại một công ty cổ phần quy mô nhỏ. Nghiên cứu chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ tài chính của cả niên độ kế toán và chưa đánh giá được các nghiệp vụ hoàn thuế GTGT phức tạp khi có phát sinh số thuế đầu vào lũy kế trên 300 triệu đồng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu xuyên suốt nhiều năm tài chính để phân tích biến động thuế GTGT; đánh giá tác động của quy trình thanh tra, quyết toán thuế thực tế từ cơ quan thuế đối với hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu; đồng thời kiểm chứng tính hiệu quả sau khi doanh nghiệp áp dụng các biện pháp tách bạch thủ quỹ và chuẩn hóa định mức công tác phí.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kế toán Tài chính: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về phương pháp tổ chức số liệu, hạch toán các tài khoản thuế chi tiết (TK 133111, TK 133121, TK 33311, TK 33312) và trình tự lập hồ sơ khai thuế quý.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics và đại lý hải quan: Cung cấp quy trình xử lý chi phí thủ tục cảng (nâng hạ cont, kiểm dịch, khử trùng) vào giá vốn dịch vụ (TK 632) và quy trình luân chuyển chứng từ hải quan.
- Người làm kế toán máy: Cung cấp kinh nghiệm vận hành hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015 (trước đó áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Công ty phân chia tài khoản kế toán thuế GTGT đầu vào như thế nào và hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu kính bảo hộ ra sao?
Công ty mở chi tiết TK 1331 thành TK 133111 (thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 133121 (thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu). Với lô kính bảo hộ nhập khẩu ngày 01/12/2015 theo tờ khai 100652918220 (thuế nhập khẩu 0%, thuế GTGT 10%), kế toán ghi nhận số thuế đầu vào Nợ TK 133121: 35.036 (nghìn đồng) và khi nộp thuế ghi Nợ TK 333121: 35.036 (nghìn đồng).
3. Các chi phí nâng hạ container, phí khử trùng, vệ sinh container trong mảng dịch vụ logistics được hạch toán vào đâu?
Các khoản chi phí này được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán dịch vụ trên tài khoản Nợ TK 632132 dựa trên các phiếu chi (ví dụ PC1510001, PC1510002) và hóa đơn thương mại đi kèm.
4. Điểm bất cập lớn nhất trong cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty là gì?
Bộ máy chỉ có 2 người, trong đó kế toán viên vừa lập chứng từ thanh toán ngân hàng, công nợ vừa trực tiếp giữ quỹ tiền mặt (kiêm thủ quỹ), vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và việc khai thác tính năng gặp tồn tại gì?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung nhưng chỉ mới khai thác các phân hệ mua hàng, bán hàng, quỹ, ngân hàng; chưa dùng phân hệ quản lý tài sản cố định và chưa khai thác tính năng tự động liên kết tờ khai sang phần mềm HTKK.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Xuân Mai đã hệ thống hóa các quy định pháp luật về thuế GTGT và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Sài Gòn Tiến Đoàn trong Quý 4/2015. Đề tài làm rõ phương pháp hạch toán thuế GTGT cho cả hoạt động kinh doanh nội địa, trực tiếp xuất nhập khẩu và dịch vụ giao nhận cảng biển trên phần mềm Fast Accounting. Các nhận xét, kiến nghị về kiện toàn nhân sự thủ quỹ, quản lý tài sản cố định và chuẩn hóa định mức công tác phí xuất phát trực tiếp từ hạn chế nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vừa và nhỏ.