Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính công, hoạt động của ngân sách Nhà nước (NSNN) giữ vai trò then chốt đối với việc đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định kinh tế vĩ mô. Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu do NSNN cấp phát nhằm thực hiện các chức năng quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Hàng năm, Nhà nước dành nguồn lực ngân sách lớn để duy trì và phát triển mạng lưới các cơ quan hành chính sự nghiệp; do đó, việc nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm nguồn kinh phí và tuân thủ kỷ luật tài chính là yêu cầu cấp thiết.

Tại cấp địa phương, ngân sách cấp huyện đóng vai trò trực tiếp trong việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an sinh xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn công tác quản lý tài chính - kế toán thu - chi ngân sách trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh nói chung và tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) huyện nói riêng vẫn bộc lộ một số tồn tại:

  • Hệ thống quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ từ cấp huyện đến các xã, thị trấn.
  • Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý ngân sách ở một số xã còn kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn chưa đồng đều.
  • Công tác lập dự toán chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần trong khâu chấp hành; công tác điều hành ngân sách còn hạn chế khiến cuối năm phải chuyển nguồn nhiệm vụ chi, một số khoản kinh phí ủy quyền từ cấp tỉnh không giải ngân kịp thời bị thu hồi.
  • Tình trạng chi sai nguyên tắc, chế độ chính sách hoặc quản lý ngoài sổ sách tại một số khâu làm ảnh hưởng đến tính minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.

Xuất phát từ bối cảnh trên, đề tài "Kế toán thu – chi nguồn kinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán thu - chi nguồn kinh phí hoạt động do NSNN cấp tại Phòng LĐ-TB&XH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu - chi nguồn kinh phí hoạt động do NSNN cấp trong đơn vị sự nghiệp.
    • Phản ánh thực trạng công tác kế toán thu - chi nguồn kinh phí hoạt động do NSNN cấp tại Phòng LĐ-TB&XH huyện Thuận Thành giai đoạn 2019–2021 (trọng tâm năm 2021).
    • Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán, kế toán thu và kế toán chi hoạt động tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn kinh phí hoạt động và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu - chi hoạt động tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu tài chính - kế toán giai đoạn 2019–2021; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 30/12/2021 đến ngày 14/06/2022.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng công tác lập, chấp hành, quyết toán dự toán và hạch toán kế toán thu - chi nguồn kinh phí hoạt động do NSNN cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên bản chất kinh tế của đơn vị HCSN và chu trình quản lý ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật Việt Nam. Đơn vị HCSN được xác định là các cơ quan, đơn vị hoạt động bằng nguồn kinh phí do NSNN hoặc cấp trên cấp phát, hoặc từ các nguồn thu sự nghiệp, viện trợ, tài trợ để thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội của Nhà nước. Kế toán hành chính sự nghiệp có đặc thù là phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, phản ánh chi tiết các khoản chi theo mục lục ngân sách (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục) nhằm phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước (KBNN) và cơ quan tài chính.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán áp dụng:

  • Luật Kế toán và Luật Ngân sách Nhà nước.
  • Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp (thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 185/2010/TT-BTC).
  • Thông tư số 90/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 61/2017/TT-BTC hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán.
  • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
  • Các văn bản chính sách đặc thù: Nghị quyết số 103/2018/NQ-HĐND về hỗ trợ đối tượng cai nghiện tại nhà, Nghị định số 290/NĐ-CP về trợ cấp thanh niên xung phong, các chính sách hỗ trợ đại dịch Covid-19.

Tổ chức hạch toán kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:

  • Kế toán thu hoạt động (Tài khoản 511): Phản ánh các khoản thu hoạt động do NSNN cấp gồm thu thường xuyên (TK 5111), thu không thường xuyên (TK 5112), và thu hoạt động khác (TK 5118). Đi kèm với việc ghi nhận thu, đơn vị theo dõi dự toán được giao và rút dự toán qua TK ngoài bảng 008 (Dự toán chi hoạt động), tài khoản tạm thu (TK 3371), tài khoản kết chuyển nguồn (TK 366).
  • Kế toán chi hoạt động (Tài khoản 611): Phản ánh chi thường xuyên (TK 6111) và chi không thường xuyên (TK 6112) gồm các tiểu khoản: Chi tiền lương, công và chi phí cho nhân viên (61111/61121); Chi vật tư, công cụ và dịch vụ (61112/61122); Chi hao mòn TSCĐ (61113/61123); Chi khác (61118/61128). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí và doanh thu hoạt động được kết chuyển vào TK 911 (Xác định kết quả).
  • Hệ thống báo cáo tài chính và quyết toán: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01/BCTC), Báo cáo kết quả hoạt động (Mẫu B02/BCTC), Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (Mẫu B01/BCQT), Bảng đối chiếu dự toán và tình hình sử dụng kinh phí tại KBNN (Mẫu 01a-SDKP/ĐCKT, Mẫu 02a-SDKP/ĐCKT).

Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm: Tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu - chi ngân sách tại thị xã Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) – địa phương đạt kết quả thu ngân sách năm 2019 là 4.053 triệu đồng (đạt 339,3% kế hoạch), chi ngân sách 884.936 triệu đồng (125,4% kế hoạch). Từ đó, rút ra 7 bài học kinh nghiệm cho huyện Thuận Thành:

  1. Tuân thủ triệt để Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu.
  2. Chủ động trong quản lý quy trình lập, chấp hành, quyết toán; công khai định mức dự toán.
  3. Gắn chi ngân sách với mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  4. Tăng cường khai thác nguồn thu, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực.
  5. Chú trọng bồi dưỡng năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ tài chính - kế toán.
  6. Thực hiện nghiêm túc công tác đối chiếu số liệu với KBNN, kiểm kê tài sản và khóa sổ quyết toán.
  7. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, xử lý kịp thời các sai phạm định mức.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp thu thập tại Phòng LĐ-TB&XH huyện Thuận Thành (báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, sổ cái, sổ chi tiết, bảng thanh toán lương, chứng từ rút dự toán, biên bản nghiệm thu...) và các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và tổng hợp số liệu trên phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu biến động, tỷ lệ cơ cấu và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (mô tả đặc điểm tổ chức, phân loại chi tiêu) và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối qua các năm 2019–2021).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài chính công tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp huyện trong bối cảnh phân cấp ngân sách. Nêu rõ các bất cập trong khâu lập dự toán, điều hành chuyển nguồn và năng lực cán bộ kế toán cơ sở tại địa bàn huyện Thuận Thành. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu là nguồn kinh phí và các khoản thu - chi hoạt động, phạm vi nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2021.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm về đơn vị HCSN, vai trò, đặc điểm và 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán HCSN. Phân tích chi tiết quy trình quản lý NSNN qua 3 giai đoạn: Lập, chấp hành và quyết toán dự toán ngân sách. Trình bày nội dung, nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán thu hoạt động (TK 511) và chi hoạt động (TK 611) theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Tổng kết thực tiễn quản lý ngân sách tại thị xã Từ Sơn và đúc kết 7 bài học kinh nghiệm. Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu.

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Phần này tập trung làm rõ 4 nhóm nội dung lớn về thực trạng và giải pháp tại đơn vị:

  1. Khái quát đơn vị và tổ chức công tác kế toán:

    • Lịch sử phát triển: Qua nhiều lần điều chỉnh tổ chức (tách BHXH năm 1995, tách Trung tâm dạy nghề năm 2004, tách Phòng Nội vụ và tiếp nhận/chuyển giao Trung tâm Dân số KHHGĐ giai đoạn 2008–2009), đơn vị hiện hoạt động với 06 biên chế được giao.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 01 Kế toán, 02 Chuyên viên và 01 vị trí Tiếp nhận hành chính công. Về trình độ nhân sự, năm 2021 có 83,3% cán bộ đạt trình độ Thạc sĩ/Cao học (5 người) và 16,7% trình độ Đại học (1 người); cơ cấu giới tính gồm 4 nam (67%) và 2 nữ (33%).
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí theo mô hình đơn giản với 01 kế toán chuyên trách thực hiện toàn bộ các phần hành kế toán và 01 Phó Trưởng phòng kiêm nhiệm thủ quỹ. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, sử dụng phần mềm kế toán Misa Mimosa.5, kết nối giao dịch qua hệ thống Tabmis và dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước.
  2. Tình hình thu - chi nguồn kinh phí hoạt động giai đoạn 2019–2021:

    • Tổng nguồn kinh phí do NSNN cấp tại đơn vị tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 75,9 tỷ đồng (2019) lên gần 92 tỷ đồng (2020, tăng 20,91%) và đạt hơn 96,9 tỷ đồng (2021, tăng 5,63%).
    • Tổng chi ngân sách biến động đồng thuận với tổng thu, đạt 75,6 tỷ đồng năm 2019, tăng lên hơn 90,3 tỷ đồng năm 2020 (tăng 19,43%) và đạt gần 96 tỷ đồng năm 2021 (tăng 6,42%). Sự gia tăng đột biến trong giai đoạn 2020–2021 chủ yếu xuất phát từ nhiệm vụ chi bổ sung để thực hiện các gói hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.
  3. Thực trạng công tác kế toán thu và chi hoạt động:

    • Quy trình lập và giao dự toán: Thực hiện theo 2 giai đoạn (Giai đoạn 1 vào tháng 9 lập dự toán theo hướng dẫn của Phòng Tài chính - Kế hoạch; Giai đoạn 2 vào tháng 12 nhận quyết định giao dự toán của UBND huyện).
    • Cơ cấu dự toán giao đầu năm: Dự toán được phân bổ thành 3 mảng chính: Kinh phí tự chủ (chi thường xuyên con người và định mức văn phòng), Kinh phí không tự chủ (nhiệm vụ đặc thù, mua sắm TSCĐ), và Kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội (chiếm trên 98% tổng dự toán).
    • Quy trình chấp hành và hạch toán: Mô tả chi tiết việc lập chứng từ (Phiếu thu, Giấy rút dự toán NSNN, Bảng thanh toán lương, Bảng kê hỗ trợ học phí, Hóa đơn mua hàng, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu/thanh lý), luân chuyển chứng từ qua phê duyệt chữ ký số của Trưởng phòng, chuyển sang KBNN duyệt chi trên Cổng Dịch vụ công, và nhập liệu tự động vào sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (TK 5111, 5112, 6111, 6112) trên phần mềm Misa Mimosa.5.
  4. Đánh giá và giải pháp hoàn thiện:

    • Nêu rõ các ưu điểm về việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 107/2017/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán và quản lý hồ sơ chứng từ thanh toán chế độ chính sách người có công, bảo trợ xã hội.
    • Chỉ ra các điểm hạn chế về việc kiêm nhiệm thủ quỹ, áp lực khối lượng công việc đối với 01 kế toán duy nhất, sai sót trong dự toán đầu năm dẫn đến phải điều chỉnh bổ sung nhiều lần.
    • Đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện: Tổ chức bộ máy kế toán, hạch toán nguồn thu hoạt động và kiểm soát hạch toán chi hoạt động.

Phần IV: Kết luận

Khẳng định tầm quan trọng của nguồn kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội tại địa bàn huyện Thuận Thành, tóm tắt các kết quả đạt được trong việc chấp hành quy trình kế toán, và nhấn mạnh yêu cầu tiếp tục nâng cao trình độ nghiệp vụ, hiện đại hóa hệ thống tài chính công cấp huyện.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu định lượng

Bảng 1: Tình hình thu – chi nguồn kinh phí hoạt động tại Phòng LĐ-TB&XH giai đoạn 2019–2021

Chỉ tiêu Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
I. Tổng thu 75.900.000.000 91.770.690.000 96.937.380.000 +20,91 +5,63
II. Tổng chi 75.600.000.000 90.289.080.000 96.085.630.000 +19,43 +6,42

Nguồn: Trích dẫn Bảng 3.1 từ số liệu Bộ phận Kế toán – Phòng LĐ-TB&XH huyện Thuận Thành

Bảng 2: Tổng hợp giao dự toán thu đầu năm giai đoạn 2019–2021

Chỉ tiêu Năm 2019 (đồng) Cơ cấu (%) Năm 2020 (đồng) Cơ cấu (%) Năm 2021 (đồng) Cơ cấu (%)
Kinh phí giao tự chủ 715.000.000 1,28 613.000.000 0,83 616.000.000 0,81
Kinh phí giao không tự chủ 720.000.000 1,29 733.000.000 0,99 730.000.000 0,91
Kinh phí sự nghiệp (Đảm bảo xã hội) 54.000.000.000 97,43 72.000.000.000 98,18 78.000.000.000 98,28
Tổng dự toán giao đầu năm 55.435.000.000 100,00 73.346.000.000 100,00 79.346.000.000 100,00

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 3.2 trong văn bản khóa luận

Bảng 3: Chi tiết dự toán kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội giao đầu năm (2019–2021)

Danh mục nhiệm vụ chi Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng)
Hoạt động y tế (mua thẻ BHYT đối tượng chính sách) 12.000.000.000 13.848.000.000 14.000.000.000
Hoạt động thực hiện chính sách Người có công (NCC) 6.000.000.000 10.000.000.000 11.160.000.000
Trợ cấp TNXP hàng tháng (Nghị định 290) 136.000.000 136.000.000 136.000.000
Quà 27/7 và Tết Nguyên đán cấp Tỉnh 4.000.000.000 4.200.000.000 4.300.000.000
Quà 27/7 và Tết Nguyên đán cấp Huyện 600.000.000 650.000.000 680.000.000
Tiền xe đưa đón đối tượng đi điều dưỡng 50.000.000 50.000.000 50.000.000
Mai táng phí (MTP) các đối tượng chính sách 1.000.000.000 1.100.000.000 1.200.000.000
Trợ cấp một lần đối tượng tặng bằng khen TTCP Có bố trí Có bố trí Có bố trí
Thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội (BTXH) 35.000.000.000 42.000.000.000 45.000.000.000
Thù lao chi trả đối tượng BTXH 440.000.000 460.000.000 480.000.000
Trợ cấp một lần MTP + trợ cấp đột xuất khó khăn 1.000.000.000 1.200.000.000 1.300.000.000
Trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng 30.000.000.000 36.000.000.000 38.000.000.000
Hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội 353.000.000 360.000.000 370.000.000
Hỗ trợ điện táng, hỏa táng 2.000.000 2.500.000 3.000.000
Hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19 Phát sinh Bổ sung lớn Bổ sung lớn
Đảm bảo xã hội khác (Cai nghiện NQ 103, Cấp bù học phí nghề) 450.000.000 480.000.000 500.000.000

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 3.3 trong văn bản khóa luận

2. Các giải pháp do tác giả đề xuất

  • Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán: Phân tách rõ ràng chức danh kế toán và thủ quỹ để đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm; tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ quản lý ngân sách và chế độ chứng từ cho đội ngũ cán bộ phụ trách lao động - thương binh xã hội tại các xã, thị trấn.
  • Hoàn thiện kế toán thu hoạt động: Nâng cao chất lượng lập dự toán thu đầu năm, phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch và KBNN để phản ánh kịp thời các khoản cấp bổ sung dự toán, tránh tình trạng chậm ghi nhận dự toán trên hệ thống Tabmis.
  • Hoàn thiện kế toán chi hoạt động: Tăng cường kiểm soát hồ sơ, chứng từ trước khi thanh toán rút dự toán; hạch toán chi tiết các khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên; thực hiện đối chiếu định kỳ số liệu rút dự toán và số dư hạn mức tại Kho bạc nhằm hạn chế tối đa việc hủy hoặc thu hồi dự toán vào cuối niên độ ngân sách.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán thu - chi theo Thông tư 107/2017/TT-BTC tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện có đặc thù chi trả các chính sách an sinh xã hội quy mô lớn. Công trình cung cấp bộ hồ sơ thực tế về hệ thống chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ qua cổng dịch vụ công trực tuyến và các mẫu sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ đặc thù về người có công, bảo trợ xã hội và hỗ trợ đại dịch Covid-19.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát phạm vi hẹp tại một đơn vị hành chính sự nghiệp cấp huyện (Phòng LĐ-TB&XH huyện Thuận Thành) trong mốc thời gian 2019–2021. Nguồn dữ liệu sử dụng phần lớn là số liệu thứ cấp do bộ phận kế toán của phòng cung cấp, chưa mở rộng khảo sát định lượng đến quy trình luân chuyển chứng từ và chi trả thực tế tại các điểm giao dịch của 18 xã, thị trấn trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích sang công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với kinh phí ủy quyền chi trả an sinh xã hội qua hệ thống Bưu điện hoặc các ngân hàng thương mại; nghiên cứu giải pháp số hóa toàn diện việc quản lý đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội kết nối trực tiếp với phần mềm kế toán công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công, Quản trị kinh doanh; cán bộ kế toán và lãnh đạo phụ trách công tác tài chính tại các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp quận, huyện, thị xã.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình xử lý chứng từ rút dự toán kinh phí tại KBNN trên phần mềm kế toán Misa Mimosa.5.
    • Phương pháp hạch toán kế toán các khoản trợ cấp xã hội, chi hỗ trợ đột xuất, chi mua thẻ BHYT và các khoản chi giao tự chủ/không tự chủ theo quy định của Thông tư 107/2017/TT-BTC.
    • Bài học kinh nghiệm trong việc lập và điều hành dự toán chi ngân sách sự nghiệp đảm bảo an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng LĐ-TB&XH huyện Thuận Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và sử dụng phần mềm kế toán Misa Mimosa.5 để thực hiện công tác hạch toán và in ấn sổ sách, báo cáo.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự kế toán tại đơn vị được phân bổ ra sao?

Đơn vị được UBND huyện giao chỉ tiêu 06 biên chế (gồm 4 nam, 2 nữ; năm 2021 có 5 người đạt trình độ Cao học và 1 người trình độ Đại học). Bộ máy quản lý gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 01 Kế toán, 02 Chuyên viên và 01 vị trí Hành chính công. Công tác kế toán do 01 kế toán phụ trách toàn bộ nghiệp vụ; Phó Trưởng phòng kiêm nhiệm công tác thủ quỹ.

3. Quy trình lập và giao dự toán ngân sách tại đơn vị trải qua các bước nào?

Quy trình gồm 2 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (tháng 9 hàng năm): Đơn vị căn cứ tình hình thực hiện năm trước và 9 tháng đầu năm để lập dự toán chi ngân sách gửi UBND huyện và Phòng Tài chính - Kế hoạch.
  • Giai đoạn 2 (cuối tháng 12): Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND huyện ra quyết định giao dự toán. Dự toán được đưa vào tài khoản của đơn vị qua hệ thống Tabmis dưới sự kiểm soát của KBNN. Khi nhận thông báo vào tháng 1, kế toán nhập dữ liệu nhận dự toán vào phần mềm Misa Mimosa.

4. Tổng thu và tổng chi kinh phí hoạt động của đơn vị biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?

Nguồn kinh phí của đơn vị tăng liên tục qua 3 năm:

  • Tổng thu năm 2019 đạt 75,9 tỷ đồng, năm 2020 tăng lên gần 92 tỷ đồng (tăng 20,91%), và năm 2021 đạt hơn 96,9 tỷ đồng (tăng 5,63%).
  • Tổng chi năm 2019 là 75,6 tỷ đồng, năm 2020 đạt hơn 90,2 tỷ đồng (tăng 19,43%), và năm 2021 đạt gần 96,1 tỷ đồng (tăng 6,42%). Nguyên nhân tăng chủ yếu do ngân sách cấp bổ sung kinh phí thực hiện các gói chính sách hỗ trợ người dân và doanh nghiệp gặp khó khăn bởi dịch Covid-19.

5. Trong cơ cấu dự toán giao đầu năm, nhóm kinh phí nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội chiếm tỷ trọng vượt trội, luôn trên 97% - 98% tổng dự toán giao đầu năm của đơn vị (năm 2019 đạt 54 tỷ đồng - 97,43%; năm 2020 đạt 72 tỷ đồng - 98,18%; năm 2021 đạt 78 tỷ đồng - 98,28%). Kinh phí tự chủ và không tự chủ phục vụ hoạt động quản lý bộ máy chỉ chiếm tỷ trọng dưới 2% mỗi năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thuỳ Dương đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thu - chi nguồn kinh phí hoạt động do NSNN cấp tại Phòng LĐ-TB&XH huyện Thuận Thành giai đoạn 2019–2021. Đơn vị đã cơ bản tuân thủ các quy định về hạch toán kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, ứng dụng phần mềm Misa Mimosa.5 và cổng dịch vụ công KBNN để thực hiện chi trả kịp thời các chế độ an sinh xã hội. Các giải pháp được tác giả đề xuất về phân công lại bộ máy kế toán, hoàn thiện khâu lập dự toán và kiểm soát thanh quyết toán có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương.