Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò huyết mạch đối với hệ thống tài chính - ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Phương thức thanh toán này giúp luân chuyển vốn nhanh chóng, giảm thiểu chi phí phát hành, in ấn, vận chuyển và kiểm đếm tiền mặt, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hạn chế rủi ro thất thoát trong lưu thông tiền tệ. Đối với các ngân hàng thương mại, cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ đáp ứng nhu cầu giao thương của tổ chức và cá nhân mà còn tạo nguồn thu từ dịch vụ và thu hút nguồn vốn tiền gửi thanh toán dồi dào.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch (PGD) Long Xuyên, trong bối cảnh đơn vị đang đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng lõi (Core Banking T24) và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Báo cáo xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động và bộ máy nhân sự của PVcomBank nói chung và PGD Long Xuyên nói riêng.
- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý, chính sách, chế độ kế toán và hệ thống tài khoản đang áp dụng tại ngân hàng.
- Phân tích chi tiết quy trình kế toán thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị, trọng tâm là nghiệp vụ thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC).
- Khảo sát thực tế các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên phần mềm T24.
- Đánh giá môi trường làm việc, công tác phân công nhiệm vụ và tổng kết những bài học thực tiễn, kỹ năng chuyên môn tích lũy được trong kỳ thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán và luân chuyển chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tập trung chuyên sâu vào nghiệp vụ Ủy nhiệm chi (UNC) và môi trường vận hành tại ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Long Xuyên (Địa chỉ: Số 752 Hà Hoàng Hổ, Phường Mỹ Xuyên, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang).
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra trong 8 tuần, từ ngày 22/02/2021 đến ngày 18/04/2021; dữ liệu thực tế và chứng từ kế toán khảo sát được trích xuất trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2021 (trọng tâm là tháng 01/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng
Báo cáo dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán ngân hàng hiện hành:
- Luật Kế toán năm 2015 (ban hành ngày 20/11/2015).
- Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung: Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN, Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN, Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN.
- Thông tư số 10/2014/TT-NHNN ngày 20/03/2014 và Thông tư số 22/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của NHNN về sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng.
- Thông tư số 49/2014/TT-NHNN quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính của các tổ chức tín dụng.
- Kỳ kế toán năm của đơn vị tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND). Các nghiệp vụ ngoại tệ được hạch toán theo nguyên tệ và quy đổi sang VND theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh hoặc thời điểm khóa sổ.
Khái niệm và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chi trả được thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản thanh toán của người trả tiền chuyển sang tài khoản của người thụ hưởng thông qua tổ chức trung gian thanh toán (ngân hàng), hoặc thông qua việc bù trừ công nợ trực tiếp giữa các bên. Văn bản liệt kê các hình thức thanh toán cơ bản gồm:
- Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC).
- Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (UNT).
- Thanh toán bằng Séc (Cheque).
- Thanh toán bằng Thẻ tín dụng (Credit Card).
- Thanh toán bằng Thẻ ghi nợ (Debit Card).
Trong các hình thức trên, Ủy nhiệm chi (UNC) là phương thức phát sinh phổ biến nhất tại PGD Long Xuyên nên được tác giả lựa chọn nghiên cứu trọng tâm.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
- Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp các thao tác tiếp nhận chứng từ của Giao dịch viên (GDV), quá trình kiểm tra, phê duyệt của Kiểm soát viên (KSV), và quy trình lưu trữ hồ sơ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và văn bản: Đọc và đối chiếu các thông tư, quy định nội bộ của PVcomBank, hướng dẫn sử dụng phần mềm ngân hàng lõi T24.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp nghiệp vụ: Trích xuất các mẫu chứng từ thực tế (UNC, Lệnh chuyển tiền, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có), phân tích luồng luân chuyển chứng từ và xây dựng sơ đồ hạch toán chữ T.
- Phương pháp chuyên gia/phỏng vấn thực tế: Trao đổi nghiệp vụ trực tiếp với Kiểm soát viên và các Giao dịch viên tại phòng giao dịch.
Nội dung chính theo từng chương
Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam và PGD Long Xuyên
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank). Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/10/2013 với vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng và tổng tài sản trên 100.000 tỷ đồng. Cơ cấu cổ đông gồm Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (nắm giữ 52%), Cổ đông chiến lược Morgan Stanley (6,66%) và các tổ chức, cá nhân khác (41,34%).
Phòng giao dịch Long Xuyên trực thuộc Chi nhánh An Giang, đi vào hoạt động từ ngày 04/10/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0101057919-026. Cơ cấu tổ chức của PGD Long Xuyên gồm Ban Giám đốc PGD, Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Kinh doanh. Bộ máy nhân sự của đơn vị gồm 16 người:
| Chức vụ / Bộ phận |
Số lượng |
Nam |
Nữ |
Trình độ Đại học |
Trình độ Trung cấp |
| Giám đốc PGD |
1 |
1 |
0 |
1 |
0 |
| Kiểm soát viên (Phòng Kinh doanh) |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
| Giao dịch viên (Phòng Kinh doanh) |
3 |
0 |
3 |
3 |
0 |
| Chuyên viên phát triển kinh doanh (Phòng DVKH) |
6 |
2 |
4 |
6 |
0 |
| Chuyên viên tư vấn bảo hiểm (Phòng DVKH) |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
| Nhân viên Bảo vệ |
3 |
3 |
0 |
0 |
3 |
| Nhân viên Lao công |
1 |
0 |
1 |
0 |
1 |
| Tổng cộng |
16 |
6 |
10 |
12 |
4 |
Về hình thức kế toán, PVcomBank áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm ngân hàng lõi T24 kết hợp mô hình sổ Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển số liệu đi từ chứng từ kế toán, nhập liệu vào phần mềm T24, hệ thống tự động xử lý và kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Bảng kê chứng từ và hệ thống Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị.
Báo cáo kết quả tìm hiểu về kế toán thanh toán không dùng tiền mặt và môi trường làm việc tại đơn vị
Chương này tập trung mô tả chi tiết hệ thống tài khoản, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC):
1. Hệ thống tài khoản sử dụng
- TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND của khách hàng.
- TK 5111: Chuyển tiền đi năm nay của đơn vị chuyển tiền.
- TK 5211: Thanh toán liên hàng năm nay.
- TK 5012: Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên.
- TK 1113: Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
- TK 711: Thu phí dịch vụ thanh toán.
- TK 4531: Thuế Giá trị gia tăng phải nộp.
2. Quy trình luân chuyển chứng từ UNC
- Trường hợp tài khoản cùng ngân hàng: Khách hàng lập 03 liên UNC nộp tại quầy. GDV kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký, con dấu và số dư tài khoản. Khi hợp lệ, GDV hạch toán trên T24: Liên 1 lưu làm chứng từ kế toán, Liên 2 gửi lại khách hàng trả tiền, Liên 3 làm chứng từ báo Có cho người thụ hưởng. Đồng thời hệ thống xuất Giấy báo Nợ (GBN) cho người trả và Giấy báo Có (GBC) cho người nhận.
- Trường hợp hai tài khoản ở hai ngân hàng khác nhau: Khách hàng lập 03 liên UNC. Ngân hàng bên trả kiểm tra hợp lệ, hạch toán trích nợ tài khoản khách hàng, trả lại Liên 2, giữ Liên 1 lập GBN và lưu trữ; lập Lệnh chuyển tiền (LCT) kèm Liên 3 gửi sang ngân hàng bên nhận (nếu cùng hệ thống PVcomBank) hoặc chuyển qua hệ thống thanh toán bù trừ / thanh toán liên ngân hàng qua NHNN (nếu khác hệ thống PVcomBank).
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP ỦY NHIỆM CHI (UNC)
TK 4211 (Người thụ hưởng - Cùng NH)
3. Các tình huống hạch toán nghiệp vụ phát sinh thực tế
- Nghiệp vụ 1 (Cùng chi nhánh/ngân hàng): Ngày 06/01/2021, khách hàng Nguyễn Thị Hồng Đào lập UNC chuyển số tiền 3.000.000 VND cho Trần Trung Chánh (TK 107000722667 tại PVcomBank CN An Giang). GDV nhập liệu trên T24, hệ thống định khoản:
- Nợ TK 4211 (Nguyễn Thị Hồng Đào): 3.000.000 VND
- Có TK 4211 (Trần Trung Chánh): 3.000.000 VND
- Nghiệp vụ 2 (Khác ngân hàng nhưng cùng hệ thống PVcomBank): Ngày 06/01/2021, khách hàng Nguyễn Ngọc Hà lập UNC chuyển số tiền 2.000.000 VND cho Trần Mỹ Ngọc (TK 101000118907 tại đơn vị khác thuộc PVcomBank). Bút toán hạch toán:
- Nợ TK 4211 (Nguyễn Ngọc Hà): 2.000.000 VND
- Có TK 5111 / TK 5211: 2.000.000 VND
- Nghiệp vụ 3 (Khác hệ thống ngân hàng): Ngày 15/01/2021, khách hàng Huỳnh Thị Kim Chi lập UNC chuyển số tiền 369.500 VND cho Chi nhánh Công ty CP Tổ Chức Nhà Quốc Gia tại An Giang (TK 0049104567845678 tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - OCB CN An Giang). Giao dịch phát sinh phí dịch vụ chuyển khoản ngoài hệ thống và thuế GTGT:
- Nợ TK 4211 (Huỳnh Thị Kim Chi): Tổng số tiền chuyển và phí phát sinh.
- Có TK 5012 / TK 1113: 369.500 VND
- Có TK 711 (Phí dịch vụ thanh toán): Theo biểu phí quy định.
- Có TK 4531 (Thuế GTGT 10% trên phí dịch vụ): Tương ứng với mức phí.
4. Khảo sát môi trường làm việc
Cơ sở vật chất tại PGD Long Xuyên gồm tòa nhà 2 tầng, trang bị 12 máy vi tính, 4 máy scan, 6 máy photocopy, 3 máy đếm tiền, 12 điện thoại bàn và 1 cây ATM trước sảnh. Quầy giao dịch vận hành theo tiêu chuẩn 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng). Thời gian làm việc hành chính từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy (Sáng: 08h00 - 12h00; Chiều: 13h00 - 17h00).
Nội dung và phương pháp thực hiện công việc
Nội dung phân công công việc và tìm hiểu trải rộng qua 8 tuần thực tập:
- Lịch trình thực tập tuần tự:
- Tuần 1 (22/02 - 28/02/2021): Tìm hiểu cơ cấu, lịch sử hình thành ngân hàng, tiếp cận thông tư, quy định kế toán, thực hành sắp xếp và đóng cuốn chứng từ.
- Tuần 2 (01/03 - 07/03/2021): Nghiên cứu chế độ, chính sách, hình thức kế toán; quan sát tác phong giao dịch; trình bày lý thuyết thanh toán UNC với người hướng dẫn.
- Tuần 3 (08/03 - 14/03/2021): Học tập quy trình giao tiếp với khách hàng, tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh và chứng từ kế toán.
- Tuần 4 (15/03 - 21/03/2021): Thực hành thao tác máy photocopy, scan CMND/CCCD của khách hàng; sắp xếp và lưu trữ hồ sơ theo mã khách hàng (Mã KH); nhận chỉ tiêu mở thẻ ATM.
- Tuần 5 (22/03 - 28/03/2021): Tìm hiểu quy trình hạch toán thanh toán không dùng tiền mặt trên phần mềm T24; hỗ trợ ghi chứng từ nhận tiền kiều hối từ nước ngoài chuyển về; hướng dẫn khách hàng sử dụng PV Mobile Banking.
- Tuần 6 (29/03 - 04/04/2021): Thực hiện phân loại tiền mặt đủ tiêu chuẩn để nạp vào cây ATM; thực hành đếm, bó tiền thành tép (100 tờ) và đóng thành cây tiền (10 tép = 1.000 tờ).
- Tuần 7 (05/04 - 11/04/2021): Học quy trình kiểm tra chứng từ cuối ngày (chấm chứng từ), phát hiện lỗi sai sót, quy trình hủy/xóa bút toán sai; phân loại tiền cũ/mới nộp về NHNN.
- Tuần 8 (12/04 - 18/04/2021): Thực hành đóng dấu chứng từ kế toán; trình ký chứng từ cho Giám đốc và các cá nhân liên quan; hoàn thiện báo cáo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chuyên môn và số liệu thực tế
Qua 8 tuần thực tập, tác giả đã nắm vững và hệ thống hóa được toàn bộ quy trình kế toán thanh toán bằng Ủy nhiệm chi trên hệ thống T24, từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc, kiểm tra tính pháp lý, nhập liệu, phân hệ phê duyệt của KSV đến khâu kết xuất sổ cái và lưu trữ chứng từ.
Các số liệu cụ thể về kết quả đóng góp cho đơn vị thực tập được ghi nhận:
- Hoàn thành vượt chỉ tiêu phát triển thẻ thanh toán: Mở thành công 13 thẻ ATM (chỉ tiêu được giao ban đầu là 10 thẻ).
- Hỗ trợ phân loại và nạp tiền đạt tiêu chuẩn vào máy ATM: 5 lần.
- Hỗ trợ phân loại tiền cũ, tiền mới và bó tiền đóng cây gửi về NHNN: 8 lần.
- Thực hiện đánh số, đóng cuốn và may chỉ chứng từ giao dịch phát sinh từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021.
- Sắp xếp và lưu trữ hồ sơ khách hàng theo danh mục mã số từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2021; sắp xếp hồ sơ tất toán từ tháng 11/2020 đến tháng 03/2021.
Thuận lợi và khó khăn tại đơn vị
- Thuận lợi: Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao (75% đạt trình độ đại học); hệ thống Core Banking T24 xử lý giao dịch tự động hóa cao, tốc độ nhanh và chuẩn xác; quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ; không gian làm việc đáp ứng tiêu chuẩn 5S.
- Khó khăn: Áp lực chỉ tiêu kinh doanh phân bổ cho từng cá nhân lớn; một số thời điểm chứng từ phát sinh dồn dập dẫn đến việc bổ sung chữ ký còn chậm trễ; tác động của dịch bệnh khiến lượng khách đến quầy trực tiếp suy giảm và một số khách hàng chậm thanh toán nợ gốc/lãi vay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi nội dung: Báo cáo chỉ tập trung chuyên sâu vào một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là Ủy nhiệm chi (UNC), chưa đi sâu phân tích toàn diện các phương thức khác như Thư tín dụng (L/C), Nhờ thu, hay cơ chế vận hành chi tiết của các cổng thanh toán trung gian.
- Thời gian và dữ liệu: Thời gian thực tập giới hạn trong 8 tuần; do tính chất bảo mật nghiêm ngặt của ngành ngân hàng, một số thông tin chi tiết về định danh khách hàng và dữ liệu doanh số tổng thể phải thay đổi hoặc giới hạn trong phạm vi minh họa nghiệp vụ.
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu sang các sản phẩm ngân hàng số (Digital Banking), hệ thống thanh toán liên ngân hàng điện tử 24/7 và ứng dụng công nghệ thẻ thanh toán quốc tế (Visa/MasterCard).
- Đánh giá sâu hơn về công tác quản trị rủi ro tác nghiệp và kiểm soát an toàn bảo mật thông tin trong hạch toán thanh toán điện tử tại các ngân hàng thương mại.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Hệ thống thông tin kế toán chuẩn bị đi thực tập tốt nghiệp hoặc thực hiện khóa luận về kế toán giao dịch tại ngân hàng thương mại.
- Người nghiên cứu quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán Ủy nhiệm chi (UNC) và cơ chế hạch toán thực tế trên phần mềm ngân hàng lõi T24.
- Sinh viên cần tài liệu tham khảo về kỹ năng phân loại, kiểm đếm và bảo quản tiền mặt (chuẩn nạp ATM và chuẩn nộp NHNN), kỹ năng sắp xếp, đánh số và đóng cuốn lưu trữ chứng từ kế toán ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. PVcomBank áp dụng phần mềm và hình thức sổ kế toán nào trong công tác hạch toán?
Ngân hàng áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm ngân hàng lõi T24. Hệ thống sổ sách được tổ chức theo hình thức Nhật ký chung, số liệu chứng từ sau khi nhập vào phần mềm sẽ tự động kết xuất vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và các Báo cáo tài chính theo quy định.
2. Các tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng trong quy trình thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC) tại PVcomBank là gì?
Các tài khoản chính gồm:
- TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND của khách hàng.
- TK 5111: Chuyển tiền đi năm nay (chuyển tiền cùng hệ thống PVcomBank).
- TK 5211: Thanh toán liên hàng năm nay.
- TK 5012: Thanh toán bù trừ của ngân hàng thành viên.
- TK 1113: Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
- TK 711: Thu phí dịch vụ thanh toán.
- TK 4531: Thuế GTGT phải nộp.
3. Quy trình xử lý chứng từ UNC giữa hai khách hàng mở tài khoản tại cùng chi nhánh ngân hàng diễn ra như thế nào?
Khách hàng trả tiền lập 03 liên UNC nộp cho GDV. Sau khi kiểm tra thông tin hợp lệ và kiểm tra tài khoản đủ số dư, GDV hạch toán Nợ TK 4211 (Người trả) / Có TK 4211 (Người nhận). Liên 1 lưu theo số thứ tự làm chứng từ kế toán; Liên 2 giao lại cho khách hàng trả tiền; Liên 3 dùng làm chứng từ báo Có cho đơn vị thụ hưởng. Hệ thống tự động in Giấy báo Nợ gửi bên trả và Giấy báo Có gửi bên nhận.
4. Tiêu chuẩn phân loại tiền mặt để nạp vào cây ATM và gửi về NHNN được quy định ra sao?
- Tiền nạp vào máy ATM: Bắt buộc là tiền mới, thẳng, không bị rách mép, không dán băng keo, không nhăn, không mờ hình và không gãy góc.
- Tiền cũ gửi về NHNN: Tiền bị mờ hình, rách, nhăn cong, dơ nhiều, dính mực hoặc dán băng keo sẽ được gom lại, dùng máy đếm thành thếp 100 tờ theo từng mệnh giá, sau đó gom 10 tép bó thành 1 cây tiền (1.000 tờ) để niêm phong gửi về Ngân hàng Nhà nước.
5. Kết quả đóng góp thực tế cụ thể của tác giả trong đợt thực tập tại PGD Long Xuyên là gì?
Tác giả đã hoàn thành vượt chỉ tiêu mở 13 thẻ ATM (chỉ tiêu giao 10 thẻ); hỗ trợ 5 lần lựa chọn tiền chuẩn nạp cây ATM; 8 lần phân loại và đóng cây tiền nộp NHNN; đánh số, may đóng cuốn chứng từ các tháng 01/2021 đến 04/2021; sắp xếp hồ sơ khách hàng từ 01/2020 đến 03/2021 và hồ sơ tất toán từ 11/2020 đến 03/2021.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Cẩm Dân đã phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức, quy trình kế toán và môi trường vận hành thực tế tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – PGD Long Xuyên. Trọng tâm nghiên cứu về kế toán thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC) được trình bày rõ ràng từ cơ sở pháp lý, tài khoản hạch toán, lưu đồ luân chuyển chứng từ đến các bút toán xử lý trên phần mềm Core Banking T24. Bên cạnh việc củng cố lý thuyết chuyên ngành kế toán ngân hàng, báo cáo ghi nhận những kết quả đóng góp cụ thể về nghiệp vụ và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp thực tế của tác giả trong suốt 8 tuần thực tập tại đơn vị.