Chương 1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại. Thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ạc Liêu. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ạc Liêu.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 20 of 68. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG CỦA NHTM 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai. (S Đình Thanh, 2008) Luật các TCT năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân s dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép s dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Nguyễn Quốc Anh, 2005 Tín dụng ngân hàng là quan hệ bằng tiền giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay.
Nguyễn Minh Kiều, 2009 “Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các ngân hàng, các tổ chức tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay. ên cho vay chuyển giao tạm thời quyền s dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa thuận. ên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả lại vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn thanh toán.Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền s dụng vốn từ người sở hữu sang cho người s dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Theo đó, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người s dụng và sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơn ban đầu.
Nguyễn Văn Tiến, 2013 “Tín dụng ngân hàng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân s dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép s dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 21 of 68. 10 Như vậy, tín dụng ngân hàng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau nhưng có thể hiểu tín dụng ngân hàng là hoạt động của ngân hàng, được biểu hiện qua các nghiệp vụ cụ thể bao gồm: cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, bảo lãnh và cho thuê tài chính.
Các hoạt động này phải đảm bảo ba nguyên tắc cơ bản: Hoàn trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi; S dụng vốn tín dụng đúng mục đích cam kết và có hiệu quả; Tiền vay phải được bảo đảm bằng tài sản. Khái niệm tín dụng tiêu dùng T T xuất phát từ thuật ngữ “consumer credit trong tiếng Anh. Theo từ điển Cambridge thì “consumer credit được định nghĩa là khoản vay được cung cấp bởi ngân hàng, các tổ chức tài chính,. cho một cá nhân.
Theo từ điển usiness thì “consumer credit được định nghĩa là khoản vay được cung cấp cho các cá nhân cho các mục đích của cá nhân hoặc gia đình. Theo từ điển Oxford “consumer credit được định nghĩa là khoản tiền cho vay khách hàng cá nhân để mua hàng hóa, dịch vụ, không phải để kinh doanh. Theo Nghị định 39/2014/NĐ – CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, ban hành ngày 07/05/2014 của Chính phủ thì “T T là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng nghiệp vụ cho vay bao gồm cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng. Lý Hoàng Ánh và Lê Thị Mận, 2013 “Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng tài trợ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư (cá nhân và hộ gia đình) với các chi phí về vật chất như nhà ở, phương tiện đi lại, đồ dùng cá nhân hoặc các dịch vụ giáo dục, y tế, du lịch, văn hóa, nghệ thuật T T là một khái niệm rất rộng nhưng đều bao hàm các nội dung sau: - Là quan hệ tín dụng; - Mục đích nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng; - Đối tượng vay là cá nhân, hộ gia đình.
Trên cơ sở đó, luận văn đi vào nghiên cứu T T theo cách hiểu đó là quan hệ tín dụng trong đó NHTM cấp tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình. Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 22 of 68.
Đặc điểm tín dụng tiêu dùng Về cơ bản, T T là quan hệ tín dụng của NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế. o vậy, đặc điểm của T T giống đặc điểm của tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, có một số đặc trưng sau: - Mục đích vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình: T T nhằm thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng, không phải từ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Các nhu cầu tiêu dùng tương đối đa dạng, bao gồm nhu cầu mua nhà, s a nhà, mua ô tô, xe máy, mua sắm vật dụng gia đình, chữa bệnh,.
- Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn: Khách hàng tìm đến NHTM với mục đích s dụng tín dụng tiêu dùng thường có nhu cầu vốn không cao do giá trị các tài sản cần mua có giá trị nhỏ đồng thời - Nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập của khách hàng vay: o xuất phát từ mục đich vay vốn để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng nên nguồn trả nợ của T T thường không phải là kết quả của việc s dụng vốn vay mà là từ tiền lương hàng tháng, tiền kinh doanh của người đi vay. -T T thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng, chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao. Người dân lạc quan hơn về tương lai, họ sẽ có như cầu s dụng tín dụng tiêu dùng nhiều hơn để cải thiện và nâng cao mức sống. Chính vì vậy, nền kinh tế càng phát triển thì tín dụng tiêu dùng càng được mở rộng.
Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp gia tăng, thu nhập người dân gia tăng, thu nhập người dân giảm sút. Khi đó, người dân thường có xu hướng tiết kiệm hơn, tín dụng tiêu dùng sẽ bị hạn chế. - Lãi suất T T là một trong những lãi suất cao nhất và cứng nhắc trong tất cả các khoản tín dụng của NHTM: Điều này do chi phí để thực hiện và điều hành các khoản T T , các rủi ro liên quan, đặc tính của các khoản T T có vật thế chấp và kỳ hạn của hợp đồng cho vay thường cao hơn các khoản tín dụng khác của NHTM. Mặt khác, NHTM gặp nhiều khó khăn hơn để quản lý các khoản T T với giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn và thông tin tài chính từ khách hàng cá nhân không minh bạch như đối với các doanh nghiệp.
Th vin lun vn, án, tiu lun, lun án, báo cáo, bài tp ln, tài, án, thc tp, tt nghip, thc s, tin s, cao hc. Chia s tài liu, lun vn, án tt nghip, h tr download tài liu lun vn. Lun vn là mt vn bn trình bày công trình nghiên cu v nhng tài mang tính c 23 of 68. 12 - T T tiềm ẩn rủi ro cao: Các khoản T T thường được đảm bảo bằng thu nhập của chính cá nhân, hộ gia đình.
Tuy nhiên, nếu khách hàng gặp phải bất trắc như ốm đau, bệnh tật … thì ngay lập tức thu nhập đó hoặc giảm sút hoặc thậm chí có thể mất đi hoàn toàn. NHTM luôn phải đối mặt với những rủi ro đó, mà công tác thẩm định, quản lý khách hàng lại không thể kiểm soát được hết tất cả. ên cạnh đó, chất lượng thông tin của khách hàng T T tương đối thấp. Khách hàng tham gia T T là cá nhân, hộ gia đình với đặc điểm hoạt động kinh doanh hay các khoản thu nhập thường không rõ ràng, khó xác định chính xác.
Chính vì vậy, công tác thu thập, kiểm tra, theo dõi các thông tin tài chính của khách hàng này khó đầy đủ và kém minh bạch. Điều này dễ khiến NHTM gặp phải rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng. Từ đó, dễ gây tổn thất đối với hoạt động kinh doanh của NHTM nếu khách hàng cố tình lừa đảo, trốn tránh trả nợ. Các phƣơng thức cấp tín dụng tiêu dùng 1.
Că ứ và p ơ t ứ à trả: Theo Gloria (2009), T T chia thành 3 loại: T T trả góp: Là phương thức cấp tín dụng trong đó khi vay vốn, TCT và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ trong thời hạn cho vay. Khoản trả góp bao gồm vốn gốc và lãi được thanh toán định kỳ trong suốt thời hạn của khoản tín dụng. Phương thức này thường áp dụng đối với những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. Loại hình vay này giúp cho khách hàng không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao.