GI O Ụ V OT O TRƢỜNG I HỌ KINH TẾ TP.H M ------------------------- VŨ MINH HIẾU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ẾN NỢ XẤU T I CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG M I VIỆT NAM TRÊN ỊA BÀN TP. HCM LUẬN VĂN TH SỸ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014 123doc GI O Ụ V OT O TRƢỜNG I HỌ KINH TẾ TP.H M ----------------------- VŨ MINH HIẾU YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ẾN NỢ XẤU T I NGÂN H NG THƢƠNG M I VIỆT NAM TRÊN ỊA N TP. H M Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng Mã số chuyên ngành : 60.01 LUẬN VĂN TH SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Trần Huy Hoàng Thành phố Hồ hí Minh, năm 2014 123doc LỜI CAM OAN Tôi cam đoan rằng luận văn “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chƣa từng đƣợc công bố hoặc đƣợc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác. Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của ngƣời khác đƣợc sử dụng trong luận văn này mà không đƣợc trích dẫn theo đúng quy định. Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. HCM, ngày 25 tháng 02 năm 2015 Tác giả 123doc MỤ LỤ TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA THỰC TIỄN ĐỀ TÀI. BỐ CỤC ĐỀ TÀI .5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU.
TỔNG QUAN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG. Khái niệm nợ xấu. Nguyên nhân của nợ xấu:. Do bản thân ngân hàng.
Do bản thân khách hàng vay. Nguyên nhân khách quan:. Tác động của nợ xấu. Tác động của nợ xấu đến hoạt động của NHTM.
Tác động của nợ xấu đến khách hàng. Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình nợ xấu tại các TCTD:. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY:.
Công tác thẩm định tín dụng. Chính sách điều hành quản lý tín dụng. Lãi suất cho vay. Công tác kiểm tra giám sát khoản vay.
Tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng. Khả năng quản lý, điều hành của những ngƣời đứng đầu doanh nghiệp vay vốn. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .22 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN 2013:. THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ XẤU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP. Thực trạng về công tác thẩm định tín dụng và nợ xấu:. Thực trạng về chính sách điều hành quản lý tín dụng và nợ xấu:29 2.
Thực trạng về lãi suất cho vay và nợ xấu. Thực trạng về công tác kiểm tra giám sát khoản vay và nợ xấu. Thực trạng về tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và nợ xấu. Thực trạng về khả năng quản lý điều hành của ngƣời đứng đầu doanh nghiệp vay vốn và nợ xấu:.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .39 CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP. CƠ SỞ DỮ LIỆU:. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:.
Đặc điểm mẫu khảo sát. Kết quả hiệu chỉnh thang đo:. Kiểm định độ tin cậy thang đo. Kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA.
Mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo. Kiểm định mô hình và các giả thuyết:. Phân tích tƣơng quan. Phân tích hồi quy.
Kiểm định các giả thuyết. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .72 123doc CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP. Gợi ý các giải pháp nhằm hạn chế Nợ xấu tại các NHTM Việt Nam trên địa bàn TP. Giải pháp đối với Công tác thẩm định tín dụng.
Giải pháp đối với Chính sách điều hành, quản lý tín dụng. Giải pháp đối với Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay. Giải pháp đối với yếu tố Lãi suất cho vay:. Giải pháp đối với yếu tố Tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng:.
Giải pháp đối với yếu tố Khả năng quản lý điều hành của ngƣời đứng đầu doanh nghiệp vay vốn:. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc:. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4: .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục I: DANH SÁCH CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM Phụ lục II: DÀN BÀI CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH Phụ lục III: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT Phụ lục IV: DANH SÁCH CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ĐƢỢC PHỎNG VẤN Phụ lục V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V. Thống kê mô tả mẫu 123doc V.
Kiểm định độ tin cậy thang đo V. Phân tích nhân tố khám phá EFA V. Phân tích tƣơng quan Pearson V. Phân tích hồi quy 123doc DANH MỤ TỪ VIẾT TẮT Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
BCBS: Ủy Ban Basel về giám sát Ngân hàng. CBTD: Cán bộ tín dụng CIC: Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nƣớc. CP: Chính phủ GDP: Tổng sản phẩm Quốc nội. IAS: Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế.
NH: Ngân hàng NHTM: Ngân hàng Thƣơng mại NHTMCP: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần NHTMNN: Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc. QLTD: Quản lý tín dụng RRTD: Rủi ro tín dụng TCTD: Tổ chức tín dụng. TD: Tín dụng TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh VAMC: Công ty Quản lý tài sản Việt Nam 123doc DANH MỤ HÌNH Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 2.1 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn từ năm 2006 đến 2013 Hình 2.2 Biểu đồ tình hình lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009- tháng 06/2014 Hình 2.3 Biểu đồ tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009- tháng 06/2014 Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu Hình 3.2 Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa 123doc DANH MỤ ẢNG Bảng 1.1 Bảng thống kê các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất Bảng 2.1 Số liệu về dƣ nợ cho vay và huy động vốn tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn từ 2006 đến 2013 Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006-2013 Bảng 2.3 Bảng thống kê lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2009 – 06/2014.4 Bảng thống kê tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2009 – 06/2014.1 Thông tin mẫu Bảng 3.2 Bảng phát biểu thang đo Công tác thẩm định tín dụng Bảng 3.3 Bảng phát biểu thang đo Chính sách điều hành quản lý tín dụng Bảng 3.4 Bảng phát biểu thang đo Lãi suất cho vay Bảng 3.5 Bảng phát biểu thang đo Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay Bảng 3.6 Bảng phát biểu thang đo Tỷ lệ tăng trƣởng tín dụng Bảng 3.7 Bảng phát biểu thang đo Khả năng quản lý, điều hành của những ngƣời đứng đầu doanh nghiệp Bảng 3.8 Bảng phát biểu thang đo Nợ xấu ngân hàng Bảng 3.9 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha Bảng 3.10 Bảng ma trận hệ số tải đã đƣợc xoay - lần 1 Bảng 3.11 Bảng kết quả phân tích EFA và các biến độc lập Bảng 3.12 Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc Bảng 3.13 Bảng tóm tắt giải thuyết mô hình nghiên cứu sau đánh giá thang đo .14 Kết quả phân tích tƣơng quan Pearson Bảng 3.15 Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình Bảng 3.16 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình Bảng 3.17 Bảng thông số thống kê của từ biến trong mô hình hồi quy Bảng 3.18 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết. 123doc 1 TỔNG QUAN Ề TÀI NGHIÊN ỨU 1.
TÍNH CẤP THIẾT ỦA Ề TÀI Hệ thống trung gian tài chính nói chung và Ngân hàng Thƣơng Mại nói riêng là một mắc xích quan trọng và thiết yếu đối với sự luân chuyển nguồn vốn của toàn bộ nền kinh tế. Một hệ thống Ngân hàng thƣơng mại hoạt động hiệu quả, ổn định góp phần rất lớn vào sự phát triển thịnh vƣợng của một Quốc gia. Cùng với xu hƣớng phát triển chung trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng, hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã mở rộng phạm vi hoạt động của mình sang hƣớng tăng tỷ trọng dịch vụ và giảm tỷ trọng tín dụng, tuy nhiên không thể phủ nhận rằng trong hiện tại và trong tƣơng lai, hoạt động tín dụng luôn là lĩnh vực đem lại doanh thu chính cho hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Do vậy, kiểm soát chất lƣợng tín dụng là một thành phần không thể thiếu trong hoạt động quản trị Ngân hàng.
Một trong những vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị Ngân hàng chính là sự gia tăng của tỷ lệ nợ xấu đã và đang gây nên những tác hại vô cùng to lớn không chỉ cho hệ thống Ngân hàng thƣơng mại mà còn cho cả nền kinh tế. Đối với các Ngân hàng thƣơng mại, nợ xấu làm gia tăng rủi ro thanh khoản, giảm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng, không những vậy nợ xấu còn làm giảm uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng và khiến cho những Ngân hàng này có nguy cơ phá sản. Đối với nền kinh tế, nợ xấu làm tắc nghẽn sự luân chuyển của nguồn vốn lƣu thông, làm giảm đầu tƣ dẫn đến thất nghiệp, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị đình trệ, kém hiệu quả.