CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan nghiên cứu Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp tuy nhiên số lượng các nghiên cứu vẫn chưa nhiều. Một số đề tài nghiên cứu có liên quan như: đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội” của tác giả Tào Tiến Hiệp viết năm 2009, hay đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh ngoài quốc doanh Việt Nam VPBank” của tác giả Trần Thị Quỳnh Soa viết năm 2007; đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank” của tác giả Trân Văn Lý viết năm 2005; đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương chị nhánh Đồng Nai” của tác giả Nguyễn Tuấn Trinh viết năm 2010; đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân”của tác giả Dương Thị Thảo viết năm 2012, hay đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác thẩmđịnh tín dụng ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng HDBank- Linh Đàm” của tác giả Phạm Thị Huyền viết năm 2012; đề tài “Đánh giá công tác thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank - Chi nhánh Khánh Hòa” của tác giả Nguyễn Minh Hiếu viết năm 2014. Đây là nhưng bài nghiên cứu đã có những phân tích và giải pháp tốt nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này chưa mang tính cập nhật trong bối cảnh hiện nay, các văn bản pháp luật mà các nghiên cứu trước sử dụng hiện nay đã được sửa đổi, bổ sung rất nhiều. Trong nghiên cứu này, tác giả tìm ra các quan điểm và công cụ hiện đại trong công tác thẩm định tín dụng, và sử dụng các văn bản pháp luật mới vừa được ban 3 z hành có liên quan đến công tác thẩm định tín dụng. Ngoài ra, các nghiên cứu trước về giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng doanh nghiệp đều chỉ nghiên cứu trong phạm vi thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ; trong nghiên cứu này của mình, tác giả phân tích tổng quát và đưa ra giải pháp chung cho công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank. Ngoài ra còn có một số bài báo của một số tác giả viết về thẩm định tín dụng như bài “The 6C’s of credit” của tác giả Lucy Lazarony đăng trên trang web credit.com ; bài “The Commercial Credit Approval Process Explained” của tác giả Robert Schmidt trên trang web propertymetrics.com; Một số bài nghiên cứu như “Guidelines on credit risk management Credit approval process and credit risk management” của tác giả Dr Josef Christ, Dr Kurt Pribil viết năm 2004 được đăng trên tờ Financal Market Authority (FMA), Các bài viết này đều có những phân tích cụ thể và chi tiết về tín dụng và quản trị rủi ro tín tín dụng tuy nhiên chưa phân tích sâu về việc thẩm định tín dụng.Bên cạnh đó còn có một số bài viết trong nước như bài “Những khó khăn trong tiếp cận tín dụng của các DNNVV và một số giải pháp khơi thông dòng vốn cho loại hình doanh nghiệp này” của tác giả Nguyễn Thùy Linhvà Nguyễn Việt Anh - Phòng Nghiên cứu phát triển và các Định chế tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đăng trên trang web sbv.vn, bài viết “Ngân hàng thắt chặt thẩm định” của tác giả Đức Nghiêm trên trang cafef.vn; những bài viết này đều có những phân tích, nhận định chung về tình hình thực tế trong việc tiếp cận vốn và thẩm định tín dụng trong nước.
Trong bài nghiên cứu này, tác giả phân tích sâu hơn và cụ thể hơn về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp trong phạm vi Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank. Lý luận chung về tín dụng doanh nghiệp 1. Khái niệm tín dụng doanh nghiệp Theo Mục 10, Điều 20 “Giải thích từ ngữ”, Luật các TCTD sửa đổi, bổ sung (2004), “Cấp tín dụng” là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”. Như vậy, tín dụng DN là hình 4 z thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các Ngân hàng và một bên là các nhà sản xuất kinh doanh (tức các DN).
Nói cách khác, tín dụng DN là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho KH là các DN trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với mọi thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của KH từ các món vay nhỏ để trang trải chi phí hoạt động của DN đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Phân loại tín dụng doanh nghiệp Căn cứ theo hình thức cho vay, tín dụng doanh nghiệp gồm Cho vay: Cho vay là việc Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam kết khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại để tạo ra lợi nhuận, là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục tín dụng.
Chỉ có lãi suất cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn, chi phí thuế và các khoản chi phí rủi ro đầu tư. Cho vay được chia thành: Chiết khấu thươ ph ếu: Chiết khấu thương phiếu là việc Ngân hàng ứng trước một giá trị cho thương phiếu đổi lấy việc chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu.Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau. Người bán (hoặc người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua(hoặc người phải trả) hoặc mang đến Ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn. Bảo lãnh: Là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết.
Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín của Ngân hàng cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được hàng hoá, thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi. Dịch vụ cho thuê tài chính: là hình thức tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản 5 z khác. Doanh nghiệp được sử dụng tài sản và thanh toán dần tiền thuê trong suốt thời gian đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Lý luận chung về thẩm định tín dụng doanh nghiệp 1. Khái niệm thẩm định tín dụng doanh nghiệp Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng kỹ thuật để phân tích đánh giá khách hàng (doanh nghiệp) một cách đầy đủ và tuân thủ quy định của pháp luật nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng. Thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng như: Kiến thức về kế toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của khách hàng để phán đoán.
Vai trò của hoạt động thẩm định tín dụng Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn. Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay. 5 Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất loại hai sai lầm quan trọng trong quyết định cho vay: (1) cho vay một dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt 1. Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp gồm 4 bước: Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng Bước 2: Thu thập thông tin bổ sung cần thiết: Thẩm định hồ sơ pháp lý và uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng, thẩm định khả năng tài chính, thẩm định năng lực kinh doanh, thẩm định môi trường kinh doanh, thẩm định phương án kinh doanh của dự án đầu tư, thẩm định tài sản đảm bảo 6 z Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro Bước 5: Kết luận và trình cấp có thẩm quyền phê Nếu hồ sơ được phê duyệt Ngân hàng tiến hành các thủ tục vay cho khách hàng.
Nếu hố sơ không được phê duyệt, Ngân hàng nêu rõ lý do từ chối khoản vay cho khách hàng 1. Xem xét hồ sơ vay của khách hàng hàng 2. Thu thập thông tin bổ sung cần thiết 3. Thẩm định khả năng thu hồi nợ 4.
Ước lượng và kiểm soát rủi ro 5a. Từ chối khách hàng. Kết luận và trình cấp có thẩm quyền phê 5b. Tiến hành các thủ tục cho vay Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng ( Nguồn: Nguyễn Minh Hiếu, 2014.
Đánh giá công tác thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank - Chi nhánh Khánh Hòa, trang 5 ) 1.