Chương I của quyết định 1627/2001/QD-NHNN Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định khách hàng vay tại Ngân hàng bao gồm: - Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ luật dân sự. - Cá nhân - Hộ gia đình - Tổ hợp tác - Doanh nghiệp tư nhân * Nếu căn cứ vào tài sản bảo đảm - Khoản vay có tài sản bảo đảm là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người đi vay phải có tài sản bảo đảm, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba. - Khoản vay không có tài sản bảo đảm là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng hoặc Ngân hàng thực hiện các chính sách ưu tiên hỗ trợ của Chính phủ để thực hiện các chính sách kinh tế của đất nước trong từng thời kì.2 CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.1 Khái niệm về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Nghiên cứu của Parasuraman (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thức tế về dịch vụ mà họ hưởng thụ. Nghiên cứu này đưa ra mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ.
Các câu hỏi được thiết kế ra đo lường các khái niệm thuộc 5 nhân tố trên trong mô hình. Mô hình chất lượng dịch vụ được xây dựng dựa trên phân tích các khoảng cách chất lượng dịch vụ. Luan van 15 + Khoảng cách 1: Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kì vọng của khách hàng với kỳ vọng của khách hàng. + Khoảng cách 2: Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ vọng của khách hàng với các têu chuẩn chất lượng dịch vụ.
+ Khoảng cách 3: Khoảng cách giữa tiêu chuẩn dịch vụ với dịch vụ thực tế cung cấp cho khách hàng. + Khoảng cách 4: Khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ thực tế cung cấp và chất lượng dịch vụ đã thông tin tới khách hàng. + Khoảng cách 5: Khoảng cách giữa dịch vụ khách hàng nhận được và kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ. – Xét từ góc độ khách hàng Một khoản tín dụng được khách hàng đánh giá là tốt khi nó thoả mãn được nhu cầu của họ.
Mức độ thoả mãn của khách hàng thể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.2 Các tiêu chí phản ánh chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Bộ thang đo gồm 5 thước đo. Phần thứ nhất nhằm xác định kỳ vọng của khách hàng đối với loại dịch vụ của doanh nghiệp nói chung. Nghĩa là không quan tâm đến một doanh nghiệp cụ thể nào, người được phỏng vấn cho biết mức độ mong muốn của họ đối với dịch vụ đó. Phần thứ hai nhằm xác định cảm nhận của khách hàng đối với việc thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp khảo sát.
Nghĩa là căn cứ vào dịch vụ cụ thể của DN được khảo sát để đánh giá. Kết quả nghiên cứu nhằm nhận ra các khoảng cách giữa cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện và kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ đó. Cụ thể, theo mô hình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác định như sau: Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng. Mức độ cảm nhận là sự đánh giá của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ theo cảm nhận của khách hàng Luan van 16 Giá trị kỳ vọng là sự kỳ vọng của khách hàng đối với dịch vụ được cung cấ] tới khách hàng Parasuraman và cộng sự khẳng định rằng SERVQUAL là một dụng cụ đo lường chất lượng dịch vụ tin cậy và chính xác (Parasuraman và cộng sự, 1988; 1991; 1993) và thang đo này đã được sử dụng rộng rãi (Buttle, 1996; Robinson,1999).
Bộ thang đo SERVQUAL nhằm đo lường sự cảm nhận về dịch vụ thông qua năm thành phần chất lượng dịch vụ, bao gồm: 1. Tin cậy (reliability) là: Cung ứng dịch vụ như đã hứa Độ tin cậy trong việc giải quyết các vấn đề của khách hàng Thực hiện tốt dịch vụ ngay lần đầu Cung ứng dịch vụ vào đúng thời gian đã hứa Duy trì mức độ không sai sót 2. Đáp ứng (responsiveness) là: Luôn thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ được thực hiện Dịch vụ nhanh chóng cho khách hàng Mong muốn hỗ trợ khách hàng Sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng 3. Năng lực phục vụ (assurance) là: Nhân viên truyền lòng tin vào khách hàng Làm cho khách hàng cảm thấy an toàn trong việc cung ứng dịch vụ Nhân viên luôn lịch sự, nhã nhặn Nhân viên có đủ kiến thức trả lời được những câu hỏi của khách hàng 4.
Đồng cảm (empathy) là: Quan điểm đến khách hàng một cách cá nhân Nhân viên giao dịch với khách hàng một cách rất quan tâm Tạo cho khách hàng thích thú tận đáy lòng Luan van 17 Nhân viên thấu hiểu nhu cầu của khách hàng Giờ làm việc phù hợp 5. Phương tiện hữu hình (tangibles) là: Dụng cụ hiện đại Phương tiện bắt mắt Nhân viên có hình thức đẹp, lịch sự Vật dụng liên quan đến dịch vụ bát mắt 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay khác hàng cá nhân Có rất nhiều nhân tố có khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng như nhân tố từ khách hàng, từ xã hội và từ phía ngân hàng. Song trong luận văn này của tôi chỉ đề cập đến nhóm nhân tố gây ảnh hưởng đến từ ngân hàng bao gồm 5 nhân tố chính sau: 1.1 Các chính sách cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng cá nhân Chính sách cho vay được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động cho vay đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Chính sách tín dụng bao gồm hạn mức cho vay, kỳ hạn, lãi suất cho vay, mức lệ phí và các loại sản phẩm cho vay.
Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ họa động cho vay. Vì vậy bất cứ ngân hàng nào muốn phát triển thì đều cần có một chính sách cho vay hợp lý, phù hợp thực tế. Đối với khách hàng cá nhân, chính sách vay vốn tại ngân hàng cởi mở, không đòi hỏi những yêu cầu khắt khe thì khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận vay vốn tại ngân hàng đó. Hơn nữa, hạn mức và lãi suất cho vay đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn so với ngân hàng khác.
Trong bối cảnh tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì việc lựa chọn một chinh sách cho vay hợp lý, đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng đối thủ là điều rất quan trọng. Nếu làm được điều này sẽ tạo ra lợi thế lớn trong cho vay của ngân hàng, tạo cơ hội mở rộng quy mô và đạt được lợi nhuận kinh doanh kỳ vọng Luan van 18 1.2 Quy trình cho vay Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ. Quy trình cho vay cần được đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý, song cũng cần phải linh hoạt đối với từng khách hàng khác nhau.
Ngân hàng có thể áp dụng nhiều biện pháp nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro tín dụng nhưng vẫn đảm bảo được sự nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng, tránh cứng nhắc, rưởm rà trong xử lý hồ sơ vay vốn. Điều này sẽ khiến khách hàng thấy thoải mái và tạo sự hài lòng khi vay vốn tại ngân hàng. Đối tượng khách hàng cá nhân thường sẽ chú trọng đến thời gian xử lý hồ sơ, các công tác thẩm định và giải ngân tiền vay có nhanh chóng hay không. Nếu khách hàng cảm nhận hồ sơ vay vốn quá phức tạp, thời gian xử lý thông tin từ khách hàng chậm chạp, kéo dài thì chắc chắn khách hàng sẽ lựa chọn vay vốn tại một ngân hàng khác.
Chính vì lý do này mà vấn đề đơn giản hóa thủ tục vay vốn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ tính pháp lý của khoản vay đã được ngân hàng tôi nghiên cứu, thảo luận và đưa ra một số giải pháp cải tiến; nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả.3 Nguồn nhân lực đáp ứng cung cấp dịch vụ cho vay tới khách hàng (trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức…) Đây là một nhân tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng. Đặc thù đối với khách hàng cá nhân khi đến vay vốn tại ngân hàng thì khách hàng rất chú trọng đến đội ngũ cán bộ nhân viên. Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nói riêng. Cho dù khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh cực song nhân tố con người vẫn giữ vai trò quyết định, đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng rất phức tạp và có liên quan nhiều vấn đề.
Luan van 19 Cán bộ nhân viên cần có đủ năng lực nghiệp vụ để phục vụ khách hàng nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng. Chất lượng cán bộ nhân viên ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà con bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động,… Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, có ý thức tổ chức kỷ luật cao Đặc biệt cán bộ cho vay cần phải có đạo đức, tinh thần trách nhiệm với công việc.