Tổng quan nghiên cứu

Tự chủ đại học đang là xu hướng tất yếu của hệ thống giáo dục Việt Nam, tạo động lực cạnh tranh mạnh mẽ giữa các cơ sở đào tạo công lập. Trong bối cảnh triển khai Nghị định 60/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP, việc chuyển đổi cơ chế tài chính đòi hỏi các trường phải tự cân đối thu chi và tối ưu hóa nguồn lực. Đại học Thái Nguyên là đại học vùng trọng điểm với quy mô 3.627 cán bộ, giảng viên và người lao động tính đến cuối năm 2020. Tuy nhiên, giai đoạn 2018-2020 ghi nhận nguồn thu sự nghiệp của toàn đại học sụt giảm khoảng 12% do biến động quy mô tuyển sinh, trong khi tỷ trọng ngân sách nhà nước cấp vẫn chiếm hơn 60% tổng nguồn thu.

Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới tư duy quản lý tài chính, đặc biệt là công tác kế toán quản trị chi phí. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp công lập, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại Đại học Thái Nguyên, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khả thi. Phạm vi không gian tập trung tại Đại học Thái Nguyên và các trường thành viên; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020 kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để thiết lập quy chế chi tiêu nội bộ minh bạch, giúp đơn vị tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí vận hành thường xuyên và nâng cao năng lực tự chủ tài chính bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kế toán quản trị công kết hợp lý thuyết chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và mô hình phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận (CVP). Trong môi trường đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo chu kỳ ổn định 5 năm của Nghị định 60/2021/NĐ-CP, kế toán quản trị chi phí đóng vai trò cung cấp dữ liệu phục vụ lập dự toán, kiểm soát nguồn lực và định giá dịch vụ đào tạo theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP.

Nền tảng lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: kế toán quản trị chi phí, biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Biến phí biến đổi theo quy mô người học, điển hình như tiền thù lao vượt giờ hay vật tư thực hành; định phí duy trì ổn định trong phạm vi công suất đào tạo như tiền lương cơ bản hay khấu hao tài sản. Ngoài ra, chi phí được phân chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp gắn liền với đối tượng tập hợp chi phí là một sinh viên hoặc một suất đào tạo theo từng chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2018-2020 của Đại học Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào quý IV/2020 trên tổng thể 3.627 người lao động. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát toàn diện 100% nhóm đối tượng trực tiếp tham gia quản lý và hạch toán tài chính với quy mô mẫu là 291 chuyên trách.

Cụ thể, mẫu khảo sát gồm 4 đồng chí thuộc Ban Giám đốc Đại học Thái Nguyên, 46 lãnh đạo Ban Giám hiệu các trường thành viên, 105 cán bộ phòng Kế hoạch - Tài chính và 136 trưởng, phó khoa phòng chức năng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh số tuyệt đối, số tương đối và đánh giá giá trị trung bình trên thang đo khoảng Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác nhận thức của nhà quản trị, bóc tách khách quan các sai lệch ngân sách và nhận diện đúng các rào cản nội tại trong quá trình thực thi kế toán quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm rõ 4 phát hiện thực nghiệm quan trọng về thực trạng kế toán quản trị chi phí tại đơn vị:

Thứ nhất, 100% các đơn vị thành viên mới chỉ phân loại chi phí theo mục lục ngân sách nhà nước phục vụ báo cáo tài chính, chưa phân tách rõ ràng thành biến phí và định phí theo cách ứng xử của chi phí để xác định giá thành đào tạo.

Thứ hai, khoảng 85% quy trình lập dự toán vẫn áp dụng phương pháp truyền thống dựa trên số thực chi năm trước cộng thêm mức trượt giá từ 5% đến 7%, thiếu vắng hoàn toàn phương pháp lập dự toán theo chương trình hoạt động.

Thứ ba, có tới 92% chi phí gián tiếp như điện nước hành chính, khấu hao giảng đường được phân bổ dựa trên ước lượng cảm tính hoặc cào bằng theo tổng số người học, dẫn đến hiện tượng trợ cấp chéo giữa các ngành có chi phí đầu tư khác nhau.

Thứ tư, tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp giảm khoảng 10% trong giai đoạn 2018-2020, làm gia tăng chênh lệch thâm hụt cục bộ tại các khoa có quy mô tuyển sinh dưới 70% chỉ tiêu công bố.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ thói quen tuân thủ cơ chế kế toán tài chính truyền thống theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, nơi mục tiêu quyết toán với Kho bạc Nhà nước được đặt lên hàng đầu. Đội ngũ 105 cán bộ kế toán toàn đại học chủ yếu tập trung xử lý hóa đơn, chứng từ thay vì phân tích chi phí phục vụ quản trị điều hành. Tình trạng này có nét tương đồng lớn với thực trạng kế toán quản trị tại Đại học Đà Nẵng, khi việc phân bổ chi phí chung chưa gắn với các nhân tố dẫn dắt thực tế.

Để nâng cao hiệu quả quản trị, dữ liệu chi phí đào tạo nên được trình bày trực quan thông qua bảng đối chiếu phương sai giữa chi phí dự toán với chi phí thực tế theo 4 quý và biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng đóng góp nguồn thu. Việc mô hình hóa dữ liệu trên biểu đồ giúp Ban Giám hiệu nhận diện nhanh chóng những bộ phận có biến động chi tiêu vượt ngưỡng 5%, từ đó đưa ra quyết định cắt giảm định phí không bắt buộc và điều chỉnh mức học phí tương xứng với chi phí thực tế của từng chuyên ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán thông qua việc thành lập tổ kế toán quản trị chuyên trách gồm 3 đến 5 nhân sự thuộc Ban Kế hoạch - Tài chính Đại học Thái Nguyên, hoàn thành trước quý II/2023 nhằm tách bạch chức năng phân tích chi phí với chức năng kế toán tài chính.

Thứ hai, xây dựng danh mục phân loại chi phí theo cách ứng xử và áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (ABC). Đơn vị cần rà soát 100% khoản mục chi, phân tách rõ định phí bắt buộc và biến phí cho khoảng 150 ngành đào tạo, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa từ 10% đến 15% tổng chi phí dịch vụ mua ngoài trong giai đoạn 2023-2024 do Ban Giám đốc và các trường thành viên chủ trì.

Thứ ba, triển khai mô hình phân tích CVP nhằm xác định quy mô tuyển sinh hòa vốn cho từng chuyên ngành. Trưởng khoa chuyên môn phối hợp với phòng Kế hoạch - Tài chính tính toán mức trần học phí và điểm hòa vốn học viên, bảo đảm 100% chương trình đào tạo mới mở phải tự bù đắp được chi phí vận hành thường xuyên trong chu kỳ tuyển sinh 2023-2025.

Thứ tư, chuẩn hóa hệ thống 8 biểu mẫu báo cáo kế toán quản trị nội bộ, bao gồm báo cáo tình hình thực hiện dự toán, báo cáo tổng hợp thu chi đào tạo và báo cáo kết quả hoạt động theo từng khoa. Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính ban hành định kỳ theo quý, đặt mục tiêu duy trì độ lệch chi tiêu thực tế dưới mức 5% so với kế hoạch ngân sách được giao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám đốc, Ban Giám hiệu và Hội đồng trường tại các cơ sở giáo dục đại học công lập. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn với dữ liệu khảo sát từ 3.627 người lao động, hỗ trợ xây dựng phương án tự chủ tài chính giai đoạn 5 năm theo đúng quy định pháp luật.

Nhóm thứ hai là lãnh đạo phòng và chuyên viên Kế hoạch - Tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Cán bộ nghiệp vụ có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống 8 biểu mẫu báo cáo quản trị và phương pháp phân bổ chi phí ABC để giảm thiểu từ 20% đến 30% sai số dự toán ngân sách hàng năm.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh. Công trình cung cấp tập mẫu điều tra thực nghiệm 291 chuyên trách cùng chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2018-2020), làm tư liệu học thuật phong phú cho các đề tài nghiên cứu về kế toán công.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính. Báo cáo thực tế từ Đại học Thái Nguyên phản ánh khách quan tác động của Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nghị định 60/2021/NĐ-CP, tạo cơ sở thực tiễn để ban hành các thông tư hướng dẫn kế toán quản trị cho hơn 200 trường đại học trên cả nước.

Câu hỏi thường gặp

Việc phân loại chi phí theo mục lục ngân sách nhà nước bộc lộ những bất cập gì trong cơ chế tự chủ? Cách phân loại này chỉ phục vụ quyết toán với cơ quan chủ quản, không phản ánh được mức độ biến động chi phí khi số lượng sinh viên thay đổi từ 5% đến 10%. Điều này khiến nhà trường không thể xác định chính xác chi phí trên một tín chỉ để xây dựng mức học phí tương ứng.

Mô hình tính chi phí theo hoạt động mang lại lợi ích cụ thể nào cho trường đại học? Phương pháp này phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên các yếu tố dẫn dắt hoạt động như số giờ máy tính thực hành hoặc diện tích phòng học. Thay vì chia đều cảm tính, đơn vị có thể xác định chuẩn xác chi phí đào tạo cho từng ngành trong số 150 chuyên ngành, tránh hiện tượng ngành ít tốn kém phải gánh chi phí cho ngành sử dụng nhiều thiết bị.

Làm thế nào để kiểm soát độ lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán? Nhà trường cần thiết lập hệ thống định mức nội bộ chi tiết và lập báo cáo phân tích biến động chi phí theo chu kỳ quý. Nếu phương sai chi phí vượt quá ngưỡng kiểm soát từ 3% đến 5%, bộ phận kế toán sẽ lập tức điều tra nguyên nhân do đơn giá tăng hay do lãng phí định mức để xử lý kịp thời.

Nghị định 60/2021/NĐ-CP đặt ra thách thức tài chính lớn nhất nào cho Đại học Thái Nguyên? Nghị định yêu cầu phân loại mức độ tự chủ chi thường xuyên rõ rệt với lộ trình 5 năm cắt giảm hỗ trợ ngân sách. Thách thức lớn nhất là bộ máy 3.627 nhân sự phải tự tạo nguồn thu bù đắp tiền lương tăng thêm và khấu hao tài sản cố định trong điều kiện quy mô tuyển sinh có chiều hướng cạnh tranh gay gắt.

Điều kiện tiên quyết để vận hành thành công bộ máy kế toán quản trị là gì? Nhà trường cần đầu tư hạ tầng phần mềm kế toán quản trị tích hợp với cơ sở dữ liệu quản lý đào tạo, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn cho 105 cán bộ kế hoạch tài chính. Đồng thời, lãnh đạo đơn vị phải ban hành quy chế chi tiêu nội bộ đồng bộ để trao quyền giám sát cho các khoa thành viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong đơn vị sự nghiệp công lập, làm rõ tính cấp thiết của việc áp dụng các mô hình kế toán hiện đại trong bối cảnh tự chủ đại học.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính Đại học Thái Nguyên giai đoạn 2018-2020, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi 100% đơn vị thành viên vẫn phụ thuộc vào hạch toán chi phí theo mục lục ngân sách nhà nước.
  • Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu sơ cấp chuẩn xác từ cuộc khảo sát 291 chuyên trách trên quy mô tổng thể 3.627 cán bộ, đem lại độ tin cậy khoa học cao cho các phân tích định lượng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao: tái cấu trúc tổ chức kế toán, áp dụng phương pháp ABC, ứng dụng mô hình CVP và chuẩn hóa hệ thống 8 biểu mẫu báo cáo quản trị.
  • Xác định lộ trình triển khai chi tiết giai đoạn 2023-2025, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa từ 10% đến 15% chi phí hoạt động và kiểm soát độ lệch ngân sách dưới mức 5%.

Về mặt đóng góp, luận văn là công trình khoa học có giá trị ứng dụng cao, cung cấp cẩm nang thực hành kế toán quản trị chi phí hoàn chỉnh cho các đại học vùng và cơ sở giáo dục đại học công lập trong tiến trình hội nhập.

Lộ trình tiếp theo yêu cầu Đại học Thái Nguyên hoàn thành việc thành lập bộ phận kế toán quản trị chuyên trách vào quý II/2023, chuẩn hóa hệ thống định mức chi tiêu trong năm 2024 và đánh giá toàn diện hiệu quả mô hình vào năm 2025. Ban Giám hiệu các trường thành viên và lãnh đạo phòng ban tài chính cần chủ động tiếp cận, áp dụng ngay các giải pháp của luận văn để nâng cao hiệu lực kiểm soát chi tiêu, bảo đảm sự phát triển tự chủ, vững mạnh và bền vững.