Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, kế toán công nợ giữ vị trí trung tâm nhằm kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu rủi ro tín dụng và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành dệt may như Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex), quy trình sản xuất mang tính liên tục, khối lượng đơn hàng lớn, nguồn cung ứng nguyên vật liệu đa dạng cùng mạng lưới đối tác rộng khắp trong nước và quốc tế. Do đó, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh khối lượng lớn các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán. Thực tiễn này đòi hỏi hệ thống kế toán phải thiết lập quy trình theo dõi chặt chẽ, ghi nhận kịp thời và phản ánh chính xác tình trạng công nợ để bảo đảm an toàn thanh khoản, hạn chế thất thoát vốn và duy trì quan hệ hợp tác thương mại bền vững.

Đề tài "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cũng như công tác quản lý công nợ tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    3. Thứ ba: Đánh giá thực trạng kế toán công nợ, chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao khả năng quản lý công nợ, cải thiện khả năng thanh toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán công nợ (trọng tâm là khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán) cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: Số 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy / Phường Thanh Thủy, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình nguồn lực nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập từ Báo cáo tài chính trong 3 năm (giai đoạn 2022–2024); các nghiệp vụ hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán minh họa được trích xuất trong các tháng của năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán các khoản phải thu của khách hàng (TK 131), phải trả cho người bán (TK 331) và các chỉ số tài chính đánh giá tình hình công nợ, năng lực thanh toán tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản pháp quy về kế toán của Việt Nam cùng các giáo trình chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là quy định về kết cấu, nội dung và nguyên tắc hạch toán của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (Điều 18) và Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (Điều 51). Về nghĩa vụ nợ, nghiên cứu sử dụng định nghĩa và điều kiện ghi nhận nợ phải trả theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung).
  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Tiếp thu các khái niệm, phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán (ngắn hạn, dài hạn), theo đối tượng và nguồn gốc phát sinh từ các công trình nghiên cứu của PGS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Trương Thị Thủy (2013), TS. Lê Văn Luyện và PGS.TS. Nguyễn Anh Hiền.
  • Khung chỉ tiêu phân tích tài chính: Được tổng hợp từ Bài giảng Phân tích Báo cáo tài chính của Th.S Hoàng Thị Kim Thoa (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, 2024), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh của TS. Đào Nguyên Phi (2006) và Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2013). Các chỉ tiêu phân tích bao gồm:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả = (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả) × 100%.
    • Hệ số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Số dư bình quân các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân (DOS) = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay khoản phải thu.
    • Hệ số vòng quay khoản phải trả = Giá vốn hàng bán (hoặc Tổng giá trị mua hàng) / Số dư bình quân các khoản phải trả; Thời gian quay vòng khoản phải trả = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay khoản phải trả.
    • Hệ số nợ = Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn; Hệ số tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn.
    • Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn; Khả năng thanh toán tức thời = (Tiền và các khoản tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn; Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn = (Tiền và các khoản tương đương tiền) / Tài sản ngắn hạn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai thành hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024, Báo cáo thường niên của Huegatex, các tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành.
    • Quan sát thực tiễn: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại Phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên phụ trách phần hành kế toán công nợ và các kế toán viên liên quan nhằm làm rõ quy trình quản lý sổ sách, ghi nhận công nợ và cơ chế xử lý nợ tồn đọng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân tích biến động tăng giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ số tài chính qua 3 năm (2022–2024).
    • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Tính toán các tỷ số công nợ, đối chiếu dữ liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp với chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và phân loại: Công nợ hình thành từ các giao dịch mua bán chịu hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ tài chính giữa doanh nghiệp với bên ngoài và nội bộ. Phân loại theo nội dung kinh tế gồm công nợ phải thu (đặc biệt là phải thu khách hàng) và công nợ phải trả (trọng tâm là phải trả người bán). Phân loại theo thời hạn thanh toán gồm nợ ngắn hạn (dưới 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh) và nợ dài hạn (trên 12 tháng).
  • Vai trò, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán: Kế toán công nợ bảo đảm tính luân chuyển liên tục của dòng tiền, cung cấp số liệu phục vụ kiểm soát rủi ro thanh khoản. Nguyên tắc kế toán quy định việc theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán, ghi nhận theo nguyên tệ đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại tỷ giá cuối kỳ. Tuyệt đối không được bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của TK 131 và TK 331 khi trình bày Báo cáo tài chính.
  • Hạch toán tài khoản: Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu Tài khoản 131 và Tài khoản 331 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, kèm hệ thống chứng từ kế toán (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản đối chiếu công nợ) và hệ thống sổ kế toán liên quan.
  • Phương pháp luận phân tích tài chính: Thiết lập công thức và ý nghĩa của 11 chỉ tiêu tài chính đo lường tốc độ thu hồi nợ, thời gian trả nợ, đòn bẩy tài chính và các mức độ thanh toán của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm tổ chức, thực trạng hạch toán nghiệp vụ và kết quả phân tích dữ liệu tài chính tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế:

  • Khái quát đơn vị: Huegatex tiền thân là Nhà máy Sợi Huế (khởi công năm 1979, khánh thành năm 1988), chuyển đổi cổ phần hóa năm 2005. Doanh nghiệp quản trị theo mô hình trực tuyến – chức năng, cơ cấu sản xuất gồm Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm, các Nhà máy May 1, 2, 3, 4, Chi nhánh Lệ Thủy (Quảng Bình), Xí nghiệp cơ điện; ngày 23/10/2024 khởi công dự án Nhà máy May 3 tầng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính – Kế toán, đứng đầu là Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó phòng và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn (Kế toán công nợ phải trả, Kế toán doanh thu và công nợ phải thu, Kế toán tiền mặt, Kế toán ngân hàng, Kế toán giá thành...). Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ, vận hành trên phần mềm kế toán Bravo 7.
  • Biến động nguồn lực lao động và kết quả sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu phân tích lao động Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (Người) 4.731 4.488 4.268 -5,14 -5,15
- Trình độ Đại học, trên Đại học 289 289 431 0,00 +32,95
- Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp 432 444 419 +2,78 -5,97
- Lao động phổ thông 4.010 3.755 3.418 -6,36 -9,86
- Lao động Nữ (chiếm tỷ trọng) >70% >70% Giảm dần -2,05 -8,42
- Lao động Nam 1.039 Tăng Tăng - +2,93
Chỉ tiêu tài chính tổng hợp (Đơn vị: Đồng) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (%) Biến động 2024/2023 (%)
Tài sản ngắn hạn Chiếm 67,15% Chiếm 71,99% Chiếm 72,14% +10,75 -5,56
Tiền và các khoản tương đương tiền 100.154 triệu Giảm Giảm -10,02 -39,86
Đầu tư tài chính ngắn hạn 42.000 triệu Tăng mạnh Giảm +145,24 -47,57
Phải thu ngắn hạn của khách hàng 198.442 triệu Tăng Tăng tiếp +87,99 +12,56
Hàng tồn kho 415.953 triệu Giảm Giảm -30,49 -2,67
Tài sản dài hạn Chiếm 32,85% 383.093 triệu Giảm -11,91 -6,23
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 1.116 tỷ Tăng (+38.296 tr) 1.328 tỷ (-69.328 tr) +3,30 -5,74
Nợ phải trả 752.828 triệu Tăng (+79.864 tr) Giảm (-12,95%) +10,51 -12,95
Vốn chủ sở hữu 415.500 triệu Ổn định Tăng - +10,23
Doanh thu bán hàng và CCDV 2.016 tỷ Giảm (-168.636 tr) Tăng (+111.465 tr) -8,36 +6,03
Giá vốn hàng bán 1.713 tỷ Giảm Tăng (+91.447 tr) -6,05 +5,68
Lợi nhuận gộp 303 tỷ Giảm (-64.426 tr) Tăng (+19.018 tr) -21,36 +8,37
Chi phí tài chính (lãi vay) 25.957 triệu Tăng Tăng tiếp +49,70 +8,38
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 170 tỷ Giảm (-50.875 tr) Tăng (+14.907 tr) -29,73 +12,01
Lợi nhuận sau thuế TNDN 145 tỷ Giảm Tăng -34,72 +14,56
  • Thực hành kế toán công nợ chi tiết:
    • Tài khoản phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131, mở chi tiết thành TK 1311 (ngắn hạn), TK 13111-1 (ngắn hạn - ngoài tập đoàn), TK 13111-2 (ngắn hạn - trong tập đoàn), TK 1312 (dài hạn). Minh họa quy trình xuất khẩu qua Hợp đồng số 04/25 HUE-HANJIN ký ngày 25/04/2025 với đối tác HANJIN TOWEL CO., LTD (Hàn Quốc); ngày 11/07/2025 lập Hóa đơn thương mại số 04/25 HUE-HANJIN xuất khẩu 17.826,85 kg sợi NE 30/2 unwaxed hiệu Ranmai, đơn giá 3,28 USD/kg, tổng trị giá 58.470,85 USD theo điều kiện CIF Busan. Nghiệp vụ hạch toán sử dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng, cập nhật tự động vào phân hệ "Bán hàng phải thu" trên phần mềm Bravo 7 với mã khách hàng riêng.
    • Tài khoản phải trả người bán: Sử dụng TK 331 (mở chi tiết theo nhà cung cấp như An Phú Minh - mã 331-ANPHUMINH, R-PACHKONG - mã 331-R-PACHKONG). Căn cứ theo đơn đặt hàng, bảng dự trù vật tư, phiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng và giấy báo Nợ ngân hàng để ghi nhận nợ và thanh toán.
  • Thực trạng tình hình công nợ và thanh toán: Năm 2023, nợ ngắn hạn tăng thêm 116.633 triệu đồng, trong đó dư nợ vay ngắn hạn tại ngày 31/12/2023 đạt gần 411 tỷ đồng (tăng 42,6% so với cùng kỳ) do các khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (tăng 87,99%), dẫn đến doanh nghiệp phải vay bổ sung vốn lưu động. Đến năm 2024, công ty kiểm soát tốt hàng tồn kho, giảm nợ phải trả 12,95% và chủ động chuyển đổi từ vay nội tệ sang vay ngoại tệ nhằm tận dụng giá bông nguyên liệu thế giới giảm.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 3 tổng kết các ưu, nhược điểm và xác định các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quát: Hệ thống kế toán của Huegatex vận hành bài bản, chấp hành nghiêm ngặt chuẩn mực và chế độ kế toán; tổ chức bộ máy rõ ràng; ứng dụng phần mềm Bravo 7 hỗ trợ đắc lực việc theo dõi công nợ chi tiết theo đối tượng. Tuy nhiên, vẫn còn những nhược điểm: việc đối chiếu xác nhận công nợ vào cuối kỳ đối với một số khách hàng còn chậm trễ; nợ phải thu ngắn hạn gia tăng qua các năm làm ứ đọng vốn; nợ vay ngắn hạn tài trợ cho vốn lưu động ở mức cao làm phát sinh chi phí lãi vay lớn.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, xuất nhập khẩu, kho với phòng kế toán; tối ưu hóa các tính năng cảnh báo hạn thanh toán trên phần mềm Bravo 7; thực hiện phân loại tuổi nợ chi tiết và trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    2. Về cải thiện công tác quản lý công nợ: Xây dựng chính sách bán chịu chặt chẽ, xếp hạng tín dụng đối tác trước khi ký hợp đồng lớn; áp dụng chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm; lập kế hoạch và phân công nhân viên chuyên trách đôn đốc thu hồi nợ đến hạn nhằm tránh chiếm dụng vốn.
    3. Về nâng cao khả năng thanh toán: Tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho để tạo dòng tiền tự thân; cân đối kỳ hạn giữa khoản phải thu và khoản phải trả; cơ cấu lại danh mục vay ngắn hạn, tận dụng hợp đồng vay ngoại tệ có chi phí vốn hợp lý để bảo đảm an toàn thanh khoản và cắt giảm chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả trích xuất số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác thực trạng công nợ và biến động tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2022–2024. Cụ thể, các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng từ mức 198.442 triệu đồng (năm 2022) lên mức tăng trưởng 87,99% trong năm 2023 và tiếp tục tăng 12,56% trong năm 2024. Doanh nghiệp đã tái cấu trúc thành công nợ phải trả trong năm 2024 (giảm 12,95% so với năm 2023), giúp vốn chủ sở hữu tăng 10,23% (đạt 415.500 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2024 phục hồi với mức tăng 14,56% so với năm 2023.
  • Hệ thống hóa giải pháp ứng dụng: Tác giả xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp chuyên biệt: nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán trên phần mềm Bravo 7; nhóm giải pháp quản trị công nợ qua xếp hạng tín dụng và chính sách chiết khấu; nhóm giải pháp quản trị cơ cấu vốn và thanh khoản thông qua cân đối chu kỳ nợ và vay ngoại tệ.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa việc phân tích kỹ thuật hạch toán kế toán chi tiết theo tài khoản (TK 131, TK 331) gắn với các hồ sơ xuất nhập khẩu thực tế (hợp đồng và thương vụ xuất khẩu với Hanjin Towel Co., Ltd) với việc tính toán chuỗi chỉ số phân tích báo cáo tài chính qua 3 năm, tạo ra một bức tranh hoàn chỉnh về thực trạng công nợ tại doanh nghiệp dệt may quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích các báo cáo tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2022–2024); các số liệu hạch toán thực tế và chứng từ minh họa chỉ giới hạn trong một số tháng cụ thể của năm 2025.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào hai chỉ tiêu trọng tâm là phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả người bán (TK 331), chưa đi sâu phân tích toàn diện các khoản công nợ nội bộ, nợ thuế và các khoản phải thu/phải trả khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu dài hơn sau khi doanh nghiệp hoàn thành và đưa vào vận hành Nhà máy May 3 tầng khởi công cuối năm 2024.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ (USD) phát sinh từ các hợp đồng mua bán nguyên phụ liệu và xuất khẩu hàng dệt may.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ và phân tích thanh khoản doanh nghiệp.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên phân tích tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dệt may, gia công xuất nhập khẩu.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu: Cách thức tổ chức phân loại hệ thống tài khoản chi tiết (TK 13111-1, 13111-2, TK 331), quy trình luân chuyển bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Commercial Invoice, Bill of Lading, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ) trên phần mềm kế toán Bravo 7 và phương pháp kết hợp số liệu sổ cái với chỉ số tài chính trên Báo cáo tài chính 3 năm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần Dệt May Huế áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để quản lý công nợ?
Trả lời: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là Nhật ký – Chứng từ, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND) và sử dụng phần mềm kế toán máy Bravo 7 để xử lý dữ liệu hàng ngày.

Câu hỏi 2: Nguyên nhân dẫn đến nợ phải trả của công ty tăng mạnh trong năm 2023 là gì?
Trả lời: Năm 2023, nợ phải trả tăng thêm 79.864 triệu đồng (tương ứng tăng 10,51% so với 2022), trong đó nợ ngắn hạn tăng 116.633 triệu đồng. Nguyên nhân chủ yếu do dư nợ vay ngắn hạn tại ngày 31/12/2023 lên tới gần 411 tỷ đồng (tăng 42,6%), phát sinh từ việc các khoản phải thu của khách hàng tăng mạnh (tăng 87,99%) làm đọng vốn và doanh nghiệp phải gia tăng vay nợ để bù đắp vốn lưu động.

Câu hỏi 3: Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng tại công ty được chi tiết hóa như thế nào?
Trả lời: Nhằm phục vụ quản trị, công ty mở chi tiết TK 131 thành: TK 1311 (ngắn hạn), trong đó phân thành TK 13111-1 (phải thu ngắn hạn khách hàng ngoài tập đoàn) và TK 13111-2 (phải thu ngắn hạn khách hàng trong tập đoàn); cùng với TK 1312 (phải thu của khách hàng dài hạn). Ngoài ra, trên phần mềm mỗi khách hàng được tạo một mã định danh riêng biệt (ví dụ: 131-CUULONG).

Câu hỏi 4: Cơ cấu lao động tại công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2022–2024?
Trả lời: Tổng số lao động của Huegatex giảm đều qua 3 năm, từ 4.731 người (năm 2022) xuống 4.488 người (năm 2023, giảm 5,14%) và tiếp tục giảm xuống 4.268 người (năm 2024, giảm 5,15%). Mặc dù lao động phổ thông giảm 9,86% vào năm 2024, lao động có trình độ Đại học và trên Đại học lại tăng mạnh 32,95% trong năm 2024 (tăng thêm 142 người, đạt 431 người).

Câu hỏi 5: Hợp đồng xuất khẩu cụ thể nào được tác giả sử dụng để minh họa cho phần hành kế toán phải thu khách hàng nước ngoài?
Trả lời: Khóa luận sử dụng Hợp đồng số 04/25 HUE-HANJIN ký ngày 25/04/2025 với khách hàng HANJIN TOWEL CO., LTD (Hàn Quốc) và Hóa đơn thương mại số 04/25 HUE-HANJIN ngày 11/07/2025 xuất bán 17.826,85 kg sợi NE 30/2 unwaxed thương hiệu Ranmai với đơn giá 3,28 USD/kg, tổng trị giá 58.470,85 USD theo điều kiện CIF Busan.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ và khung chỉ tiêu phân tích tài chính theo quy định kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2022–2024 kết hợp chứng từ nghiệp vụ năm 2025 tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế, nghiên cứu đã làm rõ thực trạng hạch toán các khoản phải thu, phải trả trên phần mềm Bravo 7 và diễn biến an toàn thanh khoản của doanh nghiệp. Các phát hiện về sự gia tăng nợ ngắn hạn và biến động khoản phải thu là cơ sở thực tiễn vững chắc để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, hoàn thiện tổ chức kế toán và kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị.