Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường và xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp sản xuất phải liên tục mở rộng quy mô, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và tối ưu hóa quan hệ thương mại với các đối tác cung ứng. Trong chu trình sản xuất kinh doanh, quan hệ công nợ với nhà cung ứng vật tư, trang thiết bị và dịch vụ phát sinh thường xuyên với giá trị lớn. Việc tổ chức hạch toán và kiểm soát nợ phải trả người bán là khâu trọng yếu trong công tác tài chính - kế toán, trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản, uy tín tín dụng cũng như tính lành mạnh trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp.

Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ampacs International – một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất các thiết bị âm thanh (tai nghe, loa di động, dây cáp) đặt tại Khu công nghiệp Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Tại thời điểm nghiên cứu (cuối năm 2019 đến đầu năm 2020), doanh nghiệp đang trong giai đoạn hoàn thiện xây dựng cơ bản nhà xưởng và chuẩn bị vận hành sản xuất thương mại, do đó các giao dịch mua sắm tài sản, công cụ và dịch vụ phục vụ giai đoạn tiền vận hành phát sinh đa dạng với nhiều yêu cầu hạch toán cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Tìm hiểu, mô tả và hệ thống hóa thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Ampacs International, bao gồm việc vận dụng chứng từ, tài khoản hạch toán, sổ sách kế toán và quy trình ghi sổ.
  2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán và quản trị công nợ; thực hiện phân tích biến động nợ phải trả cùng các chỉ số tài chính liên quan qua các kỳ kế toán; từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nợ phải trả người bán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán phải trả người bán (Tài khoản 331), hệ thống chứng từ, sổ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và các báo cáo tài chính liên quan tại Công ty TNHH Ampacs International.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Ampacs International (Lô B7_H_CN, KCN Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập chứng từ và nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2019 (01/12/2019 – 31/12/2019); kết hợp số liệu Báo cáo tài chính qua 3 kỳ kế toán liên tiếp gồm tháng 12/2019, tháng 01/2020 và tháng 02/2020 để phục vụ phân tích biến động tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán áp dụng

Công tác kế toán tại doanh nghiệp được tổ chức dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và thực hiện đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch.
  • Kỳ kế toán: Ghi nhận theo tháng; niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Xác định theo cơ sở giá gốc (bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp đưa hàng tồn kho về địa điểm, trạng thái hiện tại).

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích dữ liệu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp tiếp cận và quan sát thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình xử lý công việc hàng ngày, cách thức luân chuyển chứng từ và kiểm tra đối chiếu công nợ tại Phòng Kế toán dưới sự hướng dẫn của cán bộ phụ trách.
  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Tập hợp các chứng từ gốc thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán, Báo giá, Biên bản giao hàng) phát sinh trong kỳ nghiên cứu.
  • Phương pháp hạch toán và tổng hợp sổ sách: Theo dõi quy trình ghi nhận từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết tài khoản 331 và các Bảng kê chi tiết.
  • Phương pháp phân tích tài chính:
    • Phân tích so sánh theo chiều ngang: So sánh quy mô biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu nợ phải trả, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các mốc thời gian (tháng 12/2019, tháng 01/2020, tháng 02/2020).
    • Phân tích theo chiều dọc: Xác định kết cấu và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và cơ cấu nợ.
    • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả quản lý công nợ như hệ số vòng quay các khoản phải trả, tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ.
Danh mục phương pháp Nội dung áp dụng trong đề tài
Quan sát - Phỏng vấn Khảo sát cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng phòng ban và quy trình hạch toán nội bộ
Kế toán chứng từ Thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của Hóa đơn GTGT, Ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán
Phân tích báo cáo tài chính Đánh giá biến động chiều ngang, chiều dọc của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQKD
Đo lường tỷ số tài chính Phân tích hệ số vòng quay nợ phải trả, tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất đầu tư

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Ampacs International

Chương 1 trình bày toàn diện về cơ sở pháp lý, quy mô hoạt động, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán đang vận hành tại đơn vị:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm sản xuất kinh doanh:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ampacs International (Mã số DN: 3702768704, cấp lần đầu ngày 10/05/2019, điều chỉnh lần 3 ngày 14/04/2020). Hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 6596730469 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương chứng nhận ngày 04/05/2019.
    • Trụ sở và cơ sở hạ tầng: Đặt tại Lô B7_H_CN, KCN Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Diện tích khuôn viên đạt 68.000 m2, diện tích tầng lầu 130.000 m2 với quy mô thiết kế gồm 8 nhà xưởng sản xuất và 120 dây chuyền.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các dòng sản phẩm âm thanh cao cấp gồm tai nghe gắn tai, tai nghe trùm tai, tai nghe nhét tai, dây cáp và loa di động. Quy trình sản xuất khép kín áp dụng công nghệ Lean từ khâu làm khuôn, ép phun nhựa, in ấn, sản xuất dây cáp, driver đến đóng gói tự động.
    • Tình trạng vận hành: Tính đến ngày 31/12/2019, doanh nghiệp đang trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản dở dang, chuẩn bị đưa dây chuyền vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính thức từ tháng 03/2020.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng dưới sự điều hành của Giám đốc. Các khối phòng ban bao gồm: Khu sản xuất (Phòng Chế tạo 1, 2, 3, 4; Phòng Quản lý chất lượng QC; Kho xưởng) và Khu hành chính (Lễ tân, Phòng Tổng vụ, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Thu mua, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng IT, Bộ phận Thuế).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự chuyên trách:
    1. Giám đốc Tài chính: Quản trị tổng thể chiến lược tài chính, hoạch định chính sách và kiểm soát rủi ro tài chính.
    2. Kế toán trưởng: Tổ chức, điều hành bộ máy kế toán, kiểm soát chứng từ, hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và phê duyệt báo cáo quyết toán.
    3. Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí, xác định doanh thu, tính lương nhân viên, theo dõi tình hình cung ứng - nhập khẩu và lập Báo cáo tài chính.
    4. Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng: Theo dõi biến động tiền gửi, tiền vay, chi tiết công nợ khách hàng và nhà cung cấp, theo dõi tài sản cố định và phân bổ khấu hao.
    5. Kế toán thanh toán và tiền mặt: Kiểm soát thu chi tiền mặt, đôn đốc tạm ứng, thực hiện các thủ tục thanh toán nội bộ và theo dõi tình hình xuất khẩu.
    6. Thủ quỹ: Trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi căn cứ theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: Hàng ngày ghi nhận nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung, đồng thời chuyển số liệu vào Sổ Cái và các Sổ kế toán chi tiết. Điểm đặc thù trong quy trình kế toán tại công ty là không lập Bảng cân đối số phát sinh định kỳ mà sử dụng các Bảng kê chi tiết kết hợp số liệu Sổ Cái để lập Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán phải trả người bán tại Công ty TNHH Ampacs International

Chương 2 là nội dung trọng tâm của đề tài, đi sâu vào kỹ thuật hạch toán, hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và phân tích tài chính liên quan đến công nợ phải trả:

  • Nguyên tắc kế toán và tài khoản sử dụng:
    • Sử dụng Tài khoản 331 – "Phải trả cho người bán" (không mở tài khoản cấp 2, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp và từng hợp đồng kinh tế).
    • Quy định rõ việc hạch toán độc lập các nghiệp vụ mua hàng trả tiền ngay không ghi qua TK 331; hàng hóa dịch vụ đã nhận chưa có hóa đơn cuối tháng ghi nhận theo giá tạm tính; đánh giá lại nợ gốc ngoại tệ cuối kỳ.
    • Các tài khoản đối ứng chủ yếu trong kỳ gồm: TK 1111 (Tiền mặt VNĐ), TK 1121/TK 1211 (Tiền gửi ngân hàng VNĐ), TK 2411 (Mua sắm TSCĐ/XDCBDD), TK 242 (Chi phí trả trước), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng:
    • Hóa đơn GTGT: Chứng từ gốc bắt buộc ghi nhận nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ. Thực hiện luân chuyển và lưu trữ theo 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho người mua, Liên 3 lưu nội bộ.
    • Phiếu chi: Lập khi xuất quỹ tiền mặt thanh toán công nợ, lập thành 3 liên (Liên 1 lưu nơi viết, Liên 2 chuyển thủ quỹ ghi sổ quỹ và kế toán lưu trữ, Liên 3 giao người nhận tiền).
    • Ủy nhiệm chi: Lập khi thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng gồm 2 liên (Ngân hàng lưu 1 liên, đóng dấu xác nhận gửi lại doanh nghiệp 1 liên làm căn cứ hạch toán kế toán).
    • Giấy đề nghị thanh toán: Chứng từ khởi tạo thủ tục duyệt chi nội bộ kèm theo báo giá và biên bản giao hàng.
  • Hệ thống sổ kế toán: Vận hành đồng bộ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết thanh toán với người bán (mở chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, phản ánh số phát sinh Nợ/Có và số dư theo từng hóa đơn).
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2019:
    • Nghiệp vụ 1 (09/12/2019): Mua 3 ghế lưới văn phòng VP TD 115C từ Công ty TNHH TM & DV Thanh Bình phục vụ bộ phận quản lý. Giá mua chưa thuế là 720 (phân bổ 2 lần trong kỳ) theo Hóa đơn số 0000785 ngày 09/12/2019. Hồ sơ chứng từ gồm Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu giao hàng, Bản báo giá và Hóa đơn GTGT.
    • Nghiệp vụ 2 (16/12/2019): Mua văn phòng phẩm từ Công ty TNHH TM & DV Thanh Bình phục vụ công tác quản lý, tổng số tiền thanh toán 1.740 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%) theo Hóa đơn số 0000839 ngày 16/12/2019, kèm đầy đủ bộ chứng từ phê duyệt và giao nhận.
  • Phân tích biến động khoản mục nợ phải trả người bán và tình hình tài chính:
    • Đề tài thiết lập hệ thống bảng phân tích số liệu qua 3 kỳ liên tiếp (tháng 12/2019, tháng 01/2020 và tháng 02/2020) gồm: Phân tích biến động nợ phải trả người bán theo chiều ngang và chiều dọc; Phân tích biến động quy mô tài sản và nguồn vốn; Phân tích kết cấu tài sản, kết cấu nguồn vốn, tỷ suất đầu tư và tỷ suất tự tài trợ; Phân tích biến động doanh thu, chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Đo lường hệ số vòng quay các khoản phải trả.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra định hướng giải pháp hoàn thiện cho công ty:

  • Nhận xét thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng giữa các phần hành; hệ thống chứng từ thu chi, hóa đơn mua vào được kiểm soát chặt chẽ qua nhiều cấp phê duyệt (từ người đề nghị, kế toán trưởng đến giám đốc); việc ghi chép sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 331 được cập nhật đầy đủ, hỗ trợ theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ.
    • Hạn chế: Doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản dở dang nên phát sinh nhiều khoản mục chi phí mua sắm chưa đồng bộ; quy trình đối chiếu công nợ định kỳ và quản trị chiết khấu thanh toán cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn; việc chưa lập Bảng cân đối số phát sinh định kỳ có thể làm giảm khả năng kiểm soát tổng thể tính cân đối của các tài khoản trước khi lên báo cáo.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ công nợ nhằm rút ngắn thời gian xử lý thanh toán cho nhà cung cấp.
    • Nâng cao hiệu quả theo dõi hạn nợ và điều khoản thanh toán trên Sổ chi tiết tài khoản 331 nhằm tận dụng tối đa các mức chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán từ nhà cung ứng.
    • Tăng cường công tác lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng đối chiếu công nợ định kỳ phục vụ kiểm tra chéo số liệu giữa kế toán công nợ và thủ quỹ, ngân hàng.
    • Hoàn thiện phương pháp quản lý dòng tiền và các chỉ số thanh toán khi công ty chính thức bước vào giai đoạn sản xuất thương mại từ tháng 03/2020.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp FDI đang trong giai đoạn chuyển tiếp từ xây dựng cơ bản sang sản xuất thương mại:

Nội dung khảo sát Kết quả ghi nhận tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, đơn vị tiền tệ VND, kỳ kế toán tháng
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung (đặc thù sử dụng Bảng kê thay Bảng cân đối số phát sinh)
Tài khoản hạch toán công nợ TK 331 – Phải trả cho người bán, theo dõi chi tiết theo từng đối tượng
Tổ chức luân chuyển chứng từ Phiếu chi lập 3 liên, Ủy nhiệm chi 2 liên, Hóa đơn GTGT 3 liên
Hệ thống bảng phân tích Hoàn thành chuỗi phân tích tài chính và công nợ qua 3 kỳ (12/2019, 01/2020, 02/2020)

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán nợ phải trả người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp công nghiệp điện tử có quy mô lớn (8 nhà xưởng, 120 dây chuyền).
  • Làm rõ các đặc trưng hạch toán chi phí quản lý, phân bổ công cụ dụng cụ và đầu tư tài sản trong giai đoạn trước vận hành chính thức của doanh nghiệp FDI.
  • Cung cấp chuỗi số liệu so sánh chi tiết về biến động tài sản, nguồn vốn và công nợ người bán qua 3 kỳ kế toán liên tiếp, làm cơ sở thực chứng cho các kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (khoảng 2 tháng) và dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn công ty đang xây dựng cơ bản dở dang (chưa đi vào sản xuất đại trà), các nghiệp vụ nợ phải trả phát sinh chủ yếu gắn với chi phí quản lý, mua sắm văn phòng phẩm và công cụ phụ trợ, chưa phản ánh đầy đủ chu trình mua bán nguyên vật liệu sản xuất với quy mô lớn từ 120 dây chuyền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát và đánh giá toàn diện công tác kế toán nợ phải trả người bán gắn liền với quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất âm thanh, xử lý chênh lệch tỷ giá hàng nhập khẩu và quản lý chuỗi cung ứng vật tư khi nhà máy chính thức đi vào sản xuất thương mại từ tháng 03/2020 trở đi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp thu thập chứng từ, kỹ thuật ghi chép sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp FDI: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí và quy trình hạch toán chi phí giai đoạn tiền vận hành tại các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử trong các khu công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán phần hành công nợ: Tham khảo hệ thống bảng phân tích biến động nợ phải trả người bán theo chiều ngang, chiều dọc và các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính qua các kỳ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Ampacs International áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, sử dụng đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND) và kỳ kế toán theo tháng.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Phòng Kế toán của công ty gồm 6 nhân sự chuyên trách: Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng, Kế toán thanh toán và tiền mặt, Thủ quỹ.

3. Doanh nghiệp thực hiện nguyên tắc hạch toán nợ phải trả người bán bằng ngoại tệ như thế nào?

Khi phát sinh nợ bên Có TK 331 bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ra VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Khi thanh toán nợ bên Nợ TK 331, quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ. Cuối kỳ lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp đánh giá lại số dư nợ phải trả ngoại tệ theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi công ty mở tài khoản giao dịch thường xuyên.

4. Quy trình luân chuyển các liên của Phiếu chi và Ủy nhiệm chi tại công ty diễn ra ra sao?

  • Phiếu chi lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại nơi viết phiếu, Liên 2 chuyển cho thủ quỹ ghi sổ quỹ rồi chuyển tiếp cho kế toán lưu sổ, Liên 3 giao cho người nhận tiền.
  • Ủy nhiệm chi lập thành 2 liên: Liên 1 ngân hàng giữ lại làm căn cứ giao dịch, Liên 2 ngân hàng đóng dấu xác nhận và trả lại cho công ty để lưu trữ làm chứng từ hạch toán.

5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn nghiên cứu có điểm gì đặc thù?

Đến thời điểm ngày 31/12/2019, Công ty TNHH Ampacs International vẫn đang trong quá trình xây dựng cơ bản dở dang (khuôn viên 68.000 m2, 8 nhà xưởng, 120 dây chuyền) và chưa vận hành sản xuất chính thức. Doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại chính thức từ tháng 03/2020.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Võ Hồng Thiện đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Ampacs International theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ chế lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 331 và hoàn thành chuỗi phân tích tài chính qua 3 kỳ kế toán liên tiếp. Những nhận xét và giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành của doanh nghiệp trong giai đoạn hoàn thiện cơ sở hạ tầng, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị công nợ tại đơn vị.