Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ổn định và hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước cơ hội mở rộng giao thương nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nói chung và ngành may mặc nói riêng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Do đó, việc hoạch định, kiểm soát chi phí và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu được xem là biện pháp quản lý hữu hiệu nhằm hạn chế thất thoát, hạ giá thành và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành.
    • Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và cách tính định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh.
    • So sánh, đối chiếu giữa lý thuyết kế toán đã học với việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp, từ đó rút ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và tính giá nguyên vật liệu).
    • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh (địa chỉ: 2A' Cư Xá Nhị Thiên Đường, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu kế toán thực tế của năm tài chính 2016, đi sâu vào các chứng từ và sổ sách phát sinh trong tháng 12/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể sản phẩm.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Căn cứ theo công dụng gồm nguyên vật liệu chính (cấu thành thực thể chính của sản phẩm, bao gồm bán thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ (kết hợp với vật liệu chính làm tăng chất lượng, hoàn thiện hình thức), phế liệu (thu hồi từ quá trình sản xuất).
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá thực tế nhập kho: Xác định theo từng nguồn nhập (mua ngoài, thuê ngoài gia công, tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng, thu hồi phế liệu). Công thức mua ngoài: $\text{Giá thực tế} = \text{Giá mua chưa thuế} + \text{Chi phí mua} + \text{Thuế không được hoàn lại} - \text{Chiết khấu/giảm giá}$.
    • Giá thực tế xuất kho: Lý luận đề cập 3 phương pháp chính gồm phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Lý luận trình bày 3 phương pháp ghi sổ: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Gồm phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất: TK 152 ("Nguyên liệu, vật liệu" - chi tiết 1521, 1522, 1523, 1524), TK 331, TK 151, TK 133, TK 621, TK 627, TK 154, TK 632...

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và đối chiếu hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ chi tiết, thẻ kho, bảng kê, bảng định mức kỹ thuật và sổ tổng hợp (sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 152) năm 2016 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình làm việc thực tế, các bước xử lý nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại phòng kế toán và sự phối hợp giữa kho, xưởng sản xuất và bộ phận quản lý.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu số lượng - giá trị vật tư, lập bảng biểu so sánh, phân tích các chỉ tiêu nhập - xuất - tồn và kiểm tra tính khớp đúng giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế, xác định rõ mục đích nghiên cứu là nắm vững quy trình kế toán nguyên vật liệu và cách lập định mức sản xuất tại doanh nghiệp thực tế. Tác giả xác định phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh với mốc số liệu năm 2016, đồng thời nêu rõ các phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, phân tích số liệu và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu

Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu:

  • Nêu định nghĩa, đặc điểm và tiêu chuẩn phân loại nguyên vật liệu thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phế liệu.
  • Trình bày công thức xác định giá thực tế nhập kho trong 6 trường hợp cụ thể và nguyên tắc tính giá xuất kho theo 3 phương pháp (FIFO, đích danh, bình quân gia quyền).
  • Phân tích cơ chế hạch toán chi tiết theo 3 hình thức (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và cơ chế hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Hệ thống hóa kết cấu, nội dung phản ánh của TK 152, các tài khoản liên quan và sơ đồ định khoản các nghiệp vụ nhập kho (đủ hàng, hàng đi đường, hàng về chưa có hóa đơn, thừa/thiếu khi nhập kho) và xuất kho (cho sản xuất, gia công, góp vốn, bán lẻ).
  • Giới thiệu quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính.

Chương 3: Giới thiệu chung về Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh

Chương 3 khái quát về đơn vị thực tập:

  • Công ty thành lập ngày 19/08/2013, vốn điều lệ 800.000.000 đồng, mã số thuế 0312420810, do bà Châu Thị Hạnh làm đại diện pháp luật, sở hữu nhãn hiệu đồng phục Exquis - Uniform.
  • Quy mô công ty từ 51 đến 100 nhân viên; thị trường hoạt động chính tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận; ngành nghề chính gồm bán buôn/bán lẻ vải, hàng may mặc và sản xuất trang phục dệt may (đồng phục công sở, học sinh, bảo hộ lao động, veston).
  • Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, các bộ phận: Chăm sóc khách hàng, Nhân sự, Kế toán, Kiểm hàng, Giao hàng, Thủ quỹ và Quản đốc xưởng sản xuất.
  • Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

Chương 4: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh

Chương trọng tâm mô tả chi tiết thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại công ty:

  • Đặc điểm và phân loại vật tư: Công ty mã hóa danh mục vật tư trên phần mềm máy tính, phân chia thành:
    • NVL chính: Các loại vải (vải thun cá sấu, vải kaki, vải quần tây nam, vải poly pha len, vải kate, vải PB...).
    • NVL phụ: Phụ kiện trang trí (nút nhựa, mút vai, nhãn dệt, keo vải, keo giấy, mạc giấy, giấy cứng rập, thùng carton...).
  • Tính giá nguyên vật liệu:
    • Giá nhập kho: Giá mua chưa thuế ghi trên hóa đơn GTGT của nhà cung cấp (công ty không phát sinh chi phí thu mua riêng do bên bán giao hàng tận nơi).
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân được tính vào cuối tháng dựa trên tồn đầu kỳ và các lần nhập trong kỳ.
  • Kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ:
    • Áp dụng phương pháp thẻ song song.
    • Quy trình nhập kho: Căn cứ hóa đơn GTGT, kế toán lập Phiếu nhập kho (PNK) thành 3 liên (liên 1 lưu quyển, liên 2 giao thủ kho, liên 3 luân chuyển ghi sổ). Thủ kho ghi chép số lượng vào Thẻ kho; kế toán nhập máy theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết TK 152.
    • Quy trình xuất kho: Căn cứ đơn đặt hàng và bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu do Phòng kỹ thuật lập, kế toán lập Phiếu xuất kho (PXK) thành 3 liên. Thủ kho xuất hàng, ghi Thẻ kho; kế toán ghi nhận chi phí sản xuất trực tiếp (TK 621).
  • Dữ liệu nghiệp vụ thực tế tháng 12/2016:
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 17/12/2016 (HĐ 0003445, PN-034): Mua 2.000 m Vải Kate sọc của Công ty TNHH SX TM DV Long Hải Sài Gòn, đơn giá 65.000 đ/m, thành tiền 130.000.000 đ (chưa thanh toán).
    • Nghiệp vụ nhập kho ngày 26/12/2016 (HĐ 0003744, PN-035): Mua 2.200 m Vải áo kate70 của Công ty Long Hải Sài Gòn, đơn giá 70.000 đ/m, thành tiền 154.000.000 đ (thanh toán bằng tiền mặt).
    • Tính đơn giá bình quân vải kate tháng 12/2016: $$\frac{183.854.522 + 154.000.000}{2.702 + 2.200} = 68.917\text{ đồng/m}$$
    • Nghiệp vụ xuất kho ngày 20/12/2016 (PX-043) sản xuất mã hàng dpbaove cho Trung Tâm Y Tế Huyện Cần Đước: Xuất 26 m vải quần tây nam (đơn giá 95.000 đ/m = 2.508.000 đ), 31 m vải kate (đơn giá 68.917 đ/m = 2.122.639 đ) và phụ liệu (nhãn dệt, keo vải, nút nhựa, mạc giấy, giấy rập) với tổng giá trị xuất là 4.711.822 đồng (TK 1521: 4.630.639 đ, TK 1522: 81.183 đ).
    • Nghiệp vụ xuất kho ngày 20/12/2016 (PX-044) sản xuất mã hàng aothunnamnu cho Công ty TNHH Bao Bì San Miguel Yamamura Phú Thọ: Xuất 56,7 m vải thun cá sấu (đơn giá 130.000 đ/m = 7.371.000 đ) và phụ liệu với tổng giá trị xuất là 7.701.129 đồng (TK 1521: 7.371.000 đ, TK 1522: 330.129 đ).
  • Kế toán tổng hợp: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung. Sổ chi tiết TK 152 năm 2016 ghi nhận:
    • Số dư đầu kỳ (01/01/2016): 948.701.361 đồng.
    • Tổng số phát sinh Nợ trong năm 2016: 1.125.762.431 đồng.
    • Tổng số phát sinh Có trong năm 2016: 1.204.062.425 đồng.
    • Số dư cuối kỳ (31/12/2016): 870.401.366 đồng.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả tổng hợp các nhận xét về hoạt động kinh doanh và bộ máy kế toán:

  • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể giữa thủ kho và kế toán; việc ứng dụng tin học hóa giúp giảm sai sót trong tính toán; công tác lập định mức kỹ thuật rõ ràng giúp kiểm soát lượng xuất kho.
  • Hạn chế: Việc tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ dẫn đến việc dồn khối lượng công việc tính giá xuất kho vào cuối tháng, chưa cung cấp kịp thời thông tin chi phí tức thời cho từng đơn hàng trong tháng; thủ tục luân chuyển chứng từ đôi khi còn chậm trễ.
  • Kiến nghị: Đề xuất doanh nghiệp xem xét ứng dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính sau mỗi lần nhập) hoặc tận dụng tối đa chức năng tự động tính giá tức thời của phần mềm kế toán, nâng cao hiệu quả kiểm tra đối chiếu chứng từ định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu kế toán nguyên vật liệu

Bảng tổng hợp phản ánh số liệu tổng quát và các nghiệp vụ chi tiết tiêu biểu tại Công ty Phúc Thịnh trong năm 2016:

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Mã hàng / Chứng từ Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Định khoản ghi nhận
Số dư đầu năm TK 152 (01/01/2016) - - - 948.701.361 Dư Nợ TK 152
Nhập kho Vải Kate sọc (17/12/2016) katesoc / PN-034 2.000 m 65.000 130.000.000 Nợ 1521: 130.000.000
Nợ 133: 13.000.000
Có 331: 143.000.000
Nhập kho Vải áo kate70 (26/12/2016) kate70 / PN-035 2.200 m 70.000 154.000.000 Nợ 1521: 154.000.000
Nợ 133: 15.400.000
Có 1111: 169.400.000
Xuất sản xuất mã dpbaove (20/12/2016) PX-043 (Đơn TT Y Tế Cần Đước) Nhiều loại Theo định mức 4.711.822 Nợ 621: 4.711.822
Có 1521: 4.630.639
Có 1522: 81.183
Xuất sản xuất mã aothunnamnu (20/12/2016) PX-044 (Đơn San Miguel Yamamura) Nhiều loại Theo định mức 7.701.129 Nợ 621: 7.701.129
Có 1521: 7.371.000
Có 1522: 330.129
Tổng phát sinh Nợ TK 152 năm 2016 Toàn bộ nhập kho - - 1.125.762.431 Nợ TK 152
Tổng phát sinh Có TK 152 năm 2016 Toàn bộ xuất kho - - 1.204.062.425 Có TK 152
Số dư cuối năm TK 152 (31/12/2016) - - - 870.401.366 Dư Nợ TK 152

Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 2 mã sản phẩm tiêu biểu:

Mã hàng sản xuất Tên nguyên phụ liệu ĐVT Định mức / SP Tổng định mức Đơn giá bình quân (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
dpbaove Vải quần tây nam Mét 1,4 26 95.000 2.508.000
Vải kate Mét 1,4 31 68.917 2.122.639
Nhãn dệt Cái 2 44 420 18.483
Keo vải Mét 0,44 0,44 20.000 8.800
Nút nhựa Bịch 0,44 0,44 35.000 15.400
Mạc giấy Hộp 0,22 0,22 25.000 5.500
Giấy cứng rập Miếng 0,3 3,3 10.000 33.000
aothunnamnu Vải thun cá sấu Mét 0,45 57 130.000 7.371.000
Nhãn dệt Cái 1 126 420 52.929
Keo vải Mét 0,52 2,52 20.000 50.400
Nút nhựa Bịch 0,26 1,26 35.000 44.100
Keo giấy Mét 0,52 2,52 10.000 25.200
Mạc giấy Hộp 0,26 1,26 25.000 31.500
Giấy cứng rập Miếng 0,6 12,6 10.000 126.000

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Minh họa rõ nét việc chuyển hóa chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ (SME).
  • Cung cấp trọn vẹn bộ mẫu biểu và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu thực tế: từ Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Bảng kê nhập/xuất, Bảng định mức sản xuất, Phiếu xuất kho đến Sổ chi tiết TK 152, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Làm rõ kỹ thuật quản lý vật tư kết hợp giữa định mức kỹ thuật sản phẩm may mặc với tài khoản chi phí sản xuất trực tiếp (TK 621), phản ánh chi tiết cho từng đơn hàng và hợp đồng gia công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể (Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh), dữ liệu hạch toán chuyên sâu tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2016. Doanh nghiệp chỉ sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và hình thức kế toán máy tính cơ bản nên chưa đánh giá so sánh được với các phương pháp tính giá khác trên cùng một hệ thống dữ liệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành toàn diện cho từng mã sản phẩm may mặc; nghiên cứu ứng dụng các phân hệ quản trị nguyên vật liệu (ERP/MRP) chuyên sâu nhằm kiểm soát tự động hao hụt vật tư theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các xưởng may, doanh nghiệp sản xuất may mặc quy mô vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu (vải, nhãn dệt, keo, nút, giấy rập) gắn với lệnh sản xuất và phiếu xuất kho.
    • Bộ chứng từ mẫu và kỹ thuật hạch toán chi tiết nguyên vật liệu chính (TK 1521) và nguyên vật liệu phụ (TK 1522) theo phương pháp thẻ song song.
    • Mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kỹ thuật, xưởng sản xuất, kho và phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và áp dụng phương pháp thẻ song song đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu trên hệ thống máy tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho? Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ). Đơn giá bình quân của từng loại nguyên vật liệu được tính vào cuối tháng dựa trên giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cộng với nhập trong kỳ.

3. Số dư và biến động tổng hợp của tài khoản 152 tại Công ty Phúc Thịnh trong năm 2016 là bao nhiêu? Theo Sổ chi tiết TK 152 năm 2016:

  • Số dư đầu kỳ (01/01/2016): 948.701.361 đồng.
  • Tổng phát sinh Nợ trong kỳ: 1.125.762.431 đồng.
  • Tổng phát sinh Có trong kỳ: 1.204.062.425 đồng.
  • Số dư cuối kỳ (31/12/2016): 870.401.366 đồng.

4. Hai mã sản phẩm thực tế được lấy làm ví dụ xuất kho trong tháng 12/2016 là gì và xuất cho đối tác nào?

  • Mã hàng dpbaove (đồng phục bảo vệ): Xuất ngày 20/12/2016 theo Phiếu xuất kho số PX-043 để thực hiện hợp đồng cho Trung Tâm Y Tế Huyện Cần Đước (Hóa đơn số 0000024 ngày 26/12/2016), tổng giá trị NVL xuất là 4.711.822 đồng.
  • Mã hàng aothunnamnu (áo thun nam nữ): Xuất ngày 20/12/2016 theo Phiếu xuất kho số PX-044 để thực hiện hợp đồng cho Công ty TNHH Bao Bì San Miguel Yamamura Phú Thọ (Hóa đơn số 0000026 ngày 26/12/2016), tổng giá trị NVL xuất là 7.701.129 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Lư Thanh Vy đã phản ánh toàn diện và có hệ thống công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX – TM – DV May Mặc Phúc Thịnh trong năm 2016. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp sản xuất may mặc. Công trình làm rõ quy trình lập định mức, xuất kho theo đơn đặt hàng, hạch toán chi tiết bằng phương pháp thẻ song song và ghi sổ tổng hợp trên máy tính, đồng thời đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy mô doanh nghiệp.