Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất luôn đặt trọng tâm vào việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Đối với ngành sản xuất và kinh doanh dược phẩm, ngoài các áp lực cạnh tranh kinh tế thông thường, doanh nghiệp còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng sản phẩm y tế, độ an toàn đối với người tiêu dùng và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn quốc tế như GMP-WHO. Trong cơ cấu chi phí của đơn vị sản xuất dược, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng chủ đạo, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thuốc cũng như giá thành sản phẩm hoàn thiện. Do đó, việc xây dựng và duy trì một hệ thống kế toán chi tiết, khoa học, phản ánh kịp thời và minh bạch các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho NVL và CCDC là yêu cầu quản trị thiết yếu. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Hồ Quốc Bảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco, qua đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
    3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco (Số 08 Nguyễn Trường Tộ, Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế, Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phản ánh tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm 2022, 2023, 2024. Số liệu thực tế minh họa cho quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp đối với các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ được trích xuất từ dữ liệu quý 3 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận áp dụng

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 23 về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, Điều 25 về kế toán nguyên liệu, vật liệu qua Tài khoản 152, Điều 26 về kế toán công cụ, dụng cụ qua Tài khoản 153; cùng hệ thống biểu mẫu chứng từ tại Phụ lục 03 và hệ thống sổ kế toán tại Phụ lục 04).
  • Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho”: Xác định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho nhập kho và các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán doanh nghiệp sản xuất và sách tham khảo “Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong điều kiện hội nhập kinh tế”.

Khung lý thuyết phân định rõ tính chất của hai đối tượng lao động và tư liệu lao động:

  • Nguyên vật liệu: Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùng toàn bộ và chuyển hóa toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới tạo thành.
  • Công cụ dụng cụ: Tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng, được phân bổ dần vào chi phí hoạt động qua Tài khoản 242 (Chi phí trả trước) hoặc tính một lần vào chi phí tùy thuộc vào giá trị và thời gian sử dụng.

Về phương pháp tính giá:

  • Giá nhập kho: Xác định theo giá thực tế (giá gốc), bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản) trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua). Đề tài cũng hệ thống hóa các trường hợp nhập kho do tự gia công, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp, được tài trợ/biếu tặng và thu hồi phế liệu.
  • Giá xuất kho: Hệ thống hóa 4 phương pháp theo quy định gồm: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập/di động), Phương pháp thực tế đích danh, Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và Phương pháp giá bán lẻ (sử dụng hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán).

Về tổ chức hạch toán kế toán:

  • Kế toán chi tiết: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi chép: Phương pháp ghi thẻ song song, Phương pháp đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp số dư.
  • Kế toán tổng hợp: Trình bày trình tự hạch toán theo Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, 153) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng), cùng các quy trình kế toán đánh giá lại tài sản (TK 412) và xử lý chênh lệch thừa (TK 3381), thiếu (TK 1381) khi kiểm kê.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung thực hiện trong khóa luận
Thu thập số liệu Thu thập số liệu sơ cấp Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách tại phòng kế toán Medipharco. Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ - tiền mặt, Kế toán ngân hàng) về quy trình hạch toán NVL và CCDC.
Thu thập số liệu thứ cấp Thu thập Báo cáo tài chính giai đoạn 2022-2024, các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ, chứng từ thực tế phát sinh trong quý 3/2025 tại công ty; tham khảo văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán.
Xử lý số liệu Tổng hợp, so sánh, đối chiếu Tổng hợp dữ liệu từ các báo cáo định kỳ, so sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2022-2024) để đánh giá xu hướng biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh; đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, thẻ kho và sổ cái.
Phân tích tài chính Đánh giá năng lực tài chính, quy mô vốn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Medipharco trong 3 năm liên tiếp.
Phương pháp mô tả Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho NVL và CCDC từ khi lập chứng từ ban đầu đến khi ghi nhận vào hệ thống sổ kế toán trên máy tính.
Tổng hợp và cân đối Phản ánh khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chi phí trong chu trình luân chuyển vốn của công ty.
Phương pháp tính giá Áp dụng thước đo tiền tệ để tính toán giá trị thực tế nhập kho và giá trị thực tế xuất kho của các danh điểm vật tư, công cụ tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận nền tảng về công tác kế toán vật tư trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL và CCDC, làm rõ sự khác biệt giữa hai yếu tố này về mặt hiện vật và cách thức chuyển dịch giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Phân loại NVL theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản), theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến gia công, nguồn khác) và theo mục đích sử dụng. Phân loại CCDC theo phương pháp phân bổ (phân bổ 1 lần 100%, phân bổ nhiều lần), theo nội dung kinh tế và theo nơi sử dụng.
  • Hệ thống hóa các phương pháp đánh giá NVL, CCDC nhập kho theo giá gốc cho từng trường hợp phát sinh cụ thể; phân tích ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh, Nhập trước - xuất trước (FIFO) và Giá bán lẻ/giá hạch toán.
  • Trình bày chi tiết 3 phương pháp kế toán chi tiết:
    1. Phương pháp ghi thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng trên thẻ kho, kế toán ghi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết, cuối tháng đối chiếu qua bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn. Ưu điểm đơn giản, nhược điểm khối lượng ghi chép trùng lặp lớn.
    2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển: Kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển, cuối tháng đối chiếu số lượng với thẻ kho và đối chiếu giá trị với kế toán tổng hợp, giúp giảm tải công việc hàng ngày.
    3. Phương pháp số dư: Kết hợp ghi chép số lượng trên thẻ kho và sổ số dư, kế toán chỉ theo dõi thành tiền trên bảng kê lũy kế và bảng tổng hợp, giảm thiểu ghi chép hàng ngày nhưng hạn chế khả năng kiểm tra thường xuyên.
  • Trình bày mô hình kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, 153 để theo dõi liên tục) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 để tập hợp giá trị hàng mua, chỉ phản ánh tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ lên TK 152, 153 sau khi kiểm kê thực tế). Nêu rõ sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vật tư qua TK 412, hạch toán thiếu chờ xử lý qua TK 1381 và thừa chờ xử lý qua TK 3381.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế tổ chức công tác kế toán:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược Medipharco:
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 08/04/1976), trải qua nhiều giai đoạn tái cơ cấu (Xí nghiệp Liên hiệp Dược Bình - Trị - Thiên, Xí nghiệp LH Dược Thừa Thiên Huế). Năm 1999, sáp nhập vào Tổng Công ty Dược Việt Nam thành Công ty Dược TW Huế theo Quyết định 340/1999/QĐ-BYT. Năm 2005 cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco (Quyết định 4751/QĐ-BYT). Năm 2007 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Trung ương Medipharco - Tenamyd và niêm yết trên sàn UPCoM với mã chứng khoán MTP. Năm 2011 thành lập liên doanh Medipharco Tenamyd BR s.l. Năm 2017 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Medipharco. Từ ngày 01/01/2019, công ty sáp nhập hoàn toàn đơn vị liên doanh vào công ty mẹ.
    • Thông tin pháp lý: Trụ sở tại số 08 Nguyễn Trường Tộ, phường Thuận Hóa, TP. Huế; Mã số thuế 3300101406 (đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 07/01/2025); Người đại diện theo pháp luật là Bà Phan Thị Minh Tâm; vốn ban đầu đăng ký 74.000 (triệu đồng).
    • Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty đăng ký 15 ngành nghề kinh doanh, trong đó ngành chính là Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (Mã ngành 2100). Ngoài ra công ty sản xuất mỹ phẩm (2023), chế biến thực phẩm và sản xuất rượu Hoàng đế Minh Mạng (2825), dịch vụ đồ uống (5630), bán buôn sản phẩm y tế (4669), đầu tư tài chính (6499), nghiên cứu thị trường (7320), kinh doanh bất động sản (6810), dịch vụ bảo quản thuốc chữa bệnh (8299), sản xuất rượu vang (1102), sản xuất hóa chất diệt khuẩn gia dụng/y tế (2029), bán buôn trà túi lọc và thảo dược (4632), bán lẻ thực phẩm (4719), trồng cây dược liệu (1192) và dịch vụ hỗ trợ giáo dục.
    • Quản lý chuyên môn: Đội ngũ phụ trách chuyên môn dược có chứng chỉ hành nghề và phụ trách từng lĩnh vực theo tiêu chuẩn GPs: Dược sĩ Phan Thanh Hà (Sản xuất), Dược sĩ Thái Thị Phương Như (Kinh doanh), Dược sĩ Trương Thị Hạnh Phước (Chất lượng), Dược sĩ Phan Thị Minh Tâm (Xuất nhập khẩu), Dược sĩ Trần Việt Phương (Bảo quản thuốc).
    • Bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Nguyễn Thanh Minh; Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế do anh Võ Nhật Anh đảm nhận; Kế toán công nợ, tiền mặt kiêm thủ quỹ do chị Nguyễn Thị Phương Thảo phụ trách; Kế toán ngân hàng do chị Trần Thị Như Quỳnh đảm nhận.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ hạch toán là Đồng Việt Nam (VND).
  • Thực tế công tác kế toán NVL và CCDC tại Medipharco:
    • Đặc điểm và phân loại tại đơn vị: NVL được theo dõi chặt chẽ theo mã danh điểm phục vụ bào chế thuốc và thực phẩm chức năng (nghiên cứu đưa ra minh chứng mã vật tư NLNIPG001), CCDC phục vụ quản lý và dây chuyền sản xuất (minh chứng mã VRGIAD001).
    • Đánh giá vật tư: Nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá hóa đơn và chi phí thu mua; xuất kho tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền.
    • Hệ thống chứng từ và sổ sách minh họa thực tế: Đề tài phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thông qua các nghiệp vụ có thật trong tháng 7 và tháng 9 năm 2025:
      • Nghiệp vụ nhập kho NVL: Phiếu nhập kho số 00001690, Biên bản kiểm nhận nguyên vật liệu, trích lược Sổ chi tiết TK 1521 tháng 9/2025, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn mã NLNIPG001 (Biểu 2.2 và 2.8), trích lược Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 152 tháng 9/2025.
      • Nghiệp vụ mua và thanh toán: Hợp đồng mua bán, Ủy nhiệm chi số 801255, Biên bản nghiệm thu, Phiếu nhập kho số 00001244, Ủy nhiệm chi số 517016.
      • Nghiệp vụ xuất dùng và theo dõi CCDC: Trích lược Sổ chi tiết TK 153 tháng 7/2025, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn mã VRGIAD001, Sổ nhật ký chung TK 153 tháng 7/2025, Lệnh sản xuất và Phiếu xuất kho.
    • Quy trình ghi sổ trên máy tính: Thực hiện cập nhật dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán, tự động kết chuyển và lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp, phục vụ kiểm kê định kỳ và đối chiếu cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá về tổ chức kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá tổng quát ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm máy tính giúp công tác luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu diễn ra kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất thuốc đạt chuẩn GMP-WHO.
  • Chỉ ra các tồn tại, nhược điểm trong khâu phân loại, lập định mức dự trữ, quy trình đối chiếu giữa thủ kho và phòng kế toán, cũng như việc phân bổ chi phí CCDC trong thực tế sản xuất.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp chuyên môn nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, nâng cao hiệu quả phân loại và mã hóa danh điểm vật tư, hoàn thiện phương pháp tính giá và kiểm kê, tối ưu hóa công tác luân chuyển thông tin kế toán trên hệ thống phần mềm kế toán tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp dược phẩm quy mô với các kết quả cụ thể:

Kết quả nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

  1. Về tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh: Khóa luận làm rõ cơ cấu quản trị đa tầng tại Medipharco, sự phân định quyền hạn chuyên môn giữa khối quản lý điều hành và các Dược sĩ phụ trách chuyên môn kỹ thuật theo chuẩn GPs (sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm chất lượng, xuất nhập khẩu và bảo quản thuốc). Hệ thống kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung với 4 nhân sự chủ chốt, đảm nhiệm toàn bộ quy trình ghi nhận, kiểm tra và lập báo cáo tài chính.

  2. Về hạch toán nghiệp vụ NVL và CCDC: Tác giả thu thập đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp phát sinh trong quý 3 năm 2025, chứng minh quy trình hạch toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC:

    • Nghiệp vụ nhập mua nguyên liệu được minh chứng qua Hợp đồng mua bán, Biên bản kiểm nhận, Phiếu nhập kho (số 00001690, 00001244) và thanh toán bằng Ủy nhiệm chi qua ngân hàng (số 801255, 517016).
    • Dữ liệu chi tiết về nhập - xuất - tồn được kiểm soát qua mã danh điểm cụ thể (NLNIPG001 cho nguyên vật liệu và VRGIAD001 cho công cụ dụng cụ).
    • Dòng chu chuyển thông tin kế toán được thể hiện đồng bộ từ chứng từ gốc lên Sổ chi tiết TK 1521, TK 153, Sổ nhật ký chung đến Sổ cái TK 152, TK 153 tháng 7 và tháng 9 năm 2025.

Bảng tổng hợp đặc điểm kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp

Tiêu chí Quy định tại chế độ kế toán (TT 200/2014/TT-BTC) Áp dụng thực tế tại CTCP Dược Medipharco
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền, Đích danh, FIFO, Giá bán lẻ Áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền
Tài khoản hạch toán chính TK 152 (NVL), TK 153 (CCDC), TK 611 (Mua hàng) Sử dụng TK 152 (chi tiết TK 1521), TK 153
Phương pháp khấu hao TSCĐ Đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng Áp dụng phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ hoặc Trực tiếp Áp dụng phương pháp khấu trừ
Niên độ kế toán Năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm được chấp thuận Bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ hạch toán Đồng Việt Nam (VND) hoặc ngoại tệ nếu đủ điều kiện Đồng Việt Nam (VND)

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán NVL và CCDC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02, làm rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp đánh giá vật tư và hình thức kế toán chi tiết, tạo cơ sở đối chiếu rõ ràng với thực tế doanh nghiệp.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở mô tả lý thuyết mà phản ánh chân thực hệ thống chứng từ, sổ sách và chu trình xử lý dữ liệu kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất dược phẩm có bề dày lịch sử hoạt động từ năm 1976 và niêm yết trên sàn UPCoM (mã MTP). Các đề xuất trong Chương 3 gắn liền với quy trình sản xuất thực tế tại Medipharco, giúp khắc phục các hạn chế về quản trị hàng tồn kho và nâng cao tính chuẩn xác trong hạch toán giá thành thuốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần Dược Medipharco, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình sản xuất kinh doanh dược phẩm tại công ty này, chưa phản ánh tính đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp sản xuất khác.
    • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu phân tích kết quả kinh doanh, lao động và tài sản chỉ bao quát giai đoạn 2022-2024; số liệu minh họa thực tế về chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái NVL, CCDC chỉ giới hạn trong phạm vi quý 3 năm 2025 (cụ thể trích lược tháng 7 và tháng 9 năm 2025), chưa bao quát trọn vẹn cả niên độ tài chính.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán giá thành sản phẩm dược phẩm gắn liền với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) trong cả chu kỳ sản xuất cả năm tài chính.
    • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán quản trị hàng tồn kho, quản lý định mức hao hụt nguyên vật liệu dược phẩm giữa Medipharco với các doanh nghiệp sản xuất dược khác trong ngành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về một khóa luận tốt nghiệp kế toán tài chính tại doanh nghiệp sản xuất. Sinh viên có thể tham khảo cách thức cấu trúc bài viết, cách trích dẫn căn cứ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như phương pháp thu thập và trình bày các biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái).
  • Người nghiên cứu và người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp dược phẩm: Khóa luận cung cấp thông tin thực tế về đặc thù quản lý vật tư ngành y dược, quy trình luân chuyển chứng từ nhập xuất phục vụ sản xuất đạt chuẩn GMP-WHO và việc tổ chức nhân sự phòng kế toán phù hợp với mô hình công ty cổ phần niêm yết.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mục 1.2 và 1.3 của Chương 1: Trình bày mạch lạc, đầy đủ các sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết (thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, số dư) và sơ đồ chữ T tài khoản 152, 153 theo chuẩn Thông tư 200.
    • Mục 2.2 của Chương 2: Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán có thật với các số liệu cụ thể (Phiếu nhập kho 00001690, 00001244, Ủy nhiệm chi 801255, 517016, mã danh điểm NLNIPG001, VRGIAD001), hỗ trợ trực quan cho việc học tập và thực hành kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược Medipharco áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào cho hàng tồn kho?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; giá thực tế xuất kho của NVL và CCDC được xác định theo Phương pháp bình quân gia quyền; thuế GTGT được kê khai theo phương pháp khấu trừ.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dược Medipharco được phân công nhân sự cụ thể như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 thành viên với sự phân công chuyên trách:

  • Anh Nguyễn Thanh Minh: Kế toán trưởng, phụ trách tổ chức, quản lý và điều hành công tác kế toán tài chính.
  • Anh Võ Nhật Anh: Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, phụ trách kiểm tra hạch toán, kê khai và nộp các loại thuế (GTGT, TNCN, TNDN).
  • Chị Nguyễn Thị Phương Thảo: Kế toán công nợ, kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ, theo dõi nợ phải thu, thanh toán, lập báo cáo quỹ và sổ tiền mặt.
  • Chị Trần Thị Như Quỳnh: Kế toán ngân hàng, phụ trách giao dịch ngân hàng, theo dõi tiền gửi, tiền vay và lập hồ sơ bảo lãnh.

3. Khóa luận sử dụng các mã danh điểm vật tư và chứng từ thực tế nào để minh họa cho quy trình hạch toán?
Tác giả sử dụng các số liệu và chứng từ phát sinh trong quý 3 năm 2025 (tháng 7 và tháng 9/2025), tiêu biểu gồm:

  • Đối với nguyên vật liệu: Mã vật tư NLNIPG001, Phiếu nhập kho số 00001690, Phiếu nhập kho số 00001244, Biên bản kiểm nhận, Hợp đồng mua bán, Ủy nhiệm chi số 801255 và số 517016, Sổ chi tiết TK 1521, Sổ cái và Sổ nhật ký chung TK 152.
  • Đối với công cụ dụng cụ: Mã CCDC VRGIAD001, Sổ chi tiết TK 153, Sổ nhật ký chung TK 153, Lệnh sản xuất và Phiếu xuất kho.

4. Quá trình phát triển và tư cách pháp nhân của Medipharco có những mốc lịch sử quan trọng nào?
Công ty nguyên là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập ngày 08/04/1976. Năm 1999 trở thành đơn vị thành viên Tổng Công ty Dược Việt Nam (Công ty Dược TW Huế). Năm 2005 cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Dược TW Medipharco. Năm 2007 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Trung ương Medipharco - Tenamyd và đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM với mã MTP. Năm 2017 đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Medipharco và từ 01/01/2019 chính thức sáp nhập công ty liên doanh Medipharco Tenamyd BR s.l vào Medipharco.

5. Ngoài ngành sản xuất thuốc chính, Medipharco còn đăng ký những lĩnh vực kinh doanh đáng chú ý nào?
Bên cạnh sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (mã 2100 - ngành chính), công ty còn đăng ký các ngành nghề: sản xuất mỹ phẩm (2023), chế biến thực phẩm và sản xuất rượu Hoàng đế Minh Mạng (2825), dịch vụ đồ uống (5630), bán buôn sản phẩm y tế (4669), đầu tư tài chính (6499), dịch vụ nghiên cứu thị trường (7320), kinh doanh bất động sản (6810), bảo quản thuốc chữa bệnh (8299), sản xuất hóa chất diệt khuẩn gia dụng và y tế (2029), bán buôn trà thảo dược (4632), trồng cây dược liệu (1192) và hỗ trợ giáo dục.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hồ Quốc Bảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 02. Đề tài đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với NVL và CCDC tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco bằng các dữ liệu, chứng từ thực tế trong quý 3 năm 2025. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tế quản lý tại một đơn vị sản xuất dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO, tác giả đã đưa ra những đánh giá khách quan và đề xuất các nhóm giải pháp chuyên môn có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật tư tại doanh nghiệp.