Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu sống còn mà các doanh nghiệp theo đuổi nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu từ quản trị điều hành, sản xuất kinh doanh đến tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Kế toán với vai trò là công cụ quản lý kinh tế giữ vị trí then chốt trong việc phản ánh, kiểm tra và cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh và hỗ trợ quá trình ra quyết định của các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm nhằm đo lường chính xác hiệu quả kinh tế cuối cùng đạt được sau một kỳ kế toán.

Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy. Thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị bộc lộ một số tồn tại nhất định trong quá trình luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản và tổ chức sổ sách. Nhằm giải quyết các đòi hỏi từ thực tiễn hoạt động của đơn vị, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thang máy Phương Bắc" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính cùng các thông tư hướng dẫn liên quan.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc; nhận diện sự sai biệt giữa quy định pháp lý với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đánh giá các ưu điểm, mặt hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung lý luận và thực tiễn về kế toán kết quả kinh doanh, bao gồm bản chất kinh tế của các khoản mục doanh thu, chi phí, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, và việc tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc, địa chỉ tại Số 100 Đê La Thành, Phường Thổ Quan, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phục vụ phân tích thực trạng được thu thập tại kỳ kế toán tháng 12 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Quy định 6 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc xác định kết quả kinh doanh gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho): Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng tồn kho (chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác) làm cơ sở tính giá vốn hàng bán xuất kho trong kỳ.
    • VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Thiết lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và quy định cụ thể về thu nhập khác cũng như các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Hướng dẫn nguyên tắc ghi nhận và hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chính sách thuế liên quan: Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng, thuế suất 22% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng áp dụng trước ngày 01/01/2016; từ ngày 01/01/2016 áp dụng thống nhất mức 20%).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của GS. NGDN. Ngô Thế Chi (Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, năm 2010).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai cấp độ:

  • Phương pháp luận chung: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng nhằm xem xét mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong một kỳ kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu:
      • Quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình phân công nhiệm vụ, các công đoạn lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập liệu vào máy tính, lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính tại phòng kế toán của công ty.
      • Nghiên cứu tài liệu: Khai thác hệ thống hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ Cái, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các văn bản quy định pháp luật.
      • Điều tra - phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và các nhân viên phòng kế toán theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước (phiếu điều tra tại Phụ lục 01).
    • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tổng hợp, phân loại, chọn lọc và kiểm tra chéo các thông tin thu thập được từ phỏng vấn và chứng từ để tiến hành đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC).

Tác giả làm rõ nội dung và công thức xác định kết quả kinh doanh qua các chỉ tiêu:

  • Kết quả kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán.
  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Thuế gián thu (nếu có).
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Kết quả kinh doanh sau thuế = Kết quả kinh doanh trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về phương diện nghiệp vụ hạch toán, chương này quy định hệ thống tài khoản và trình tự kế toán:

  • Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 3 tài khoản cấp hai: 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết 2 tài khoản cấp hai: 6421 - Chi phí bán hàng, 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Trình tự hạch toán tổng hợp: Mô tả chi tiết 11 bước kế toán kết chuyển cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, thu nhập (ghi Có TK 911) và các tài khoản giá vốn, chi phí (ghi Nợ TK 911), hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp, quyết toán thuế cuối năm và kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình và mẫu biểu ghi sổ của 4 hình thức kế toán được phép áp dụng gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thang máy Phương Bắc

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc.

Thông tin tổng quan về doanh nghiệp:

  • Tên công ty: Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc (Tên giao dịch quốc tế: NEL Co, LDT).
  • Trụ sở chính: Số 100 Đê La Thành, Phường Thổ Quan, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
  • Mã số thuế: 0101883016 (cấp ngày 06/03/2006, bắt đầu hoạt động từ ngày 18/03/2006). Người đại diện pháp luật: Giám đốc Lê Thanh Hải.
  • Mô hình bộ máy kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung và chỉ đạo 4 chức danh trực thuộc gồm: Kế toán tổng hợp; Kế toán TSCĐ, thanh toán các khoản phải thu; Kế toán công nợ và thanh toán người lao động; Thủ quỹ kiêm kế toán thanh toán tiền gửi ngân hàng.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Chi phí đi vay: Ghi nhận trực tiếp vào chi phí hoạt động trong năm phát sinh.

Quy trình thực tế xác định kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu của công ty phát sinh chủ yếu từ 4 mảng hoạt động: bảo trì thang máy, bảo trì thang tải thực phẩm, cung cấp lắp đặt thang máy, cung cấp thay thế linh kiện điều khiển. Các khoản giảm trừ doanh thu chỉ phát sinh chiết khấu thương mại.
  • Doanh thu tài chính chủ yếu từ chiết khấu thanh toán được hưởng và lãi tiền gửi ngân hàng. Chi phí tài chính gồm phí chuyển tiền và chiết khấu thanh toán cho khách hàng.
  • Chi phí quản lý kinh doanh phân chia thành chi phí bán hàng (nhân viên bán hàng, khấu hao, vận chuyển, dụng cụ, nhiên liệu) và chi phí quản lý doanh nghiệp (nhân viên quản lý, dịch vụ mua ngoài điện nước, tiếp khách, phí và lệ phí).

Số liệu hạch toán thực tế trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2015: Khóa luận phản ánh các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại công ty dựa trên số liệu sổ chi tiết tháng 12/2015:

Khoản mục kế toán Tài khoản hạch toán Số liệu phát sinh (VNĐ) Bút toán kết chuyển cuối kỳ
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 6.666 Nợ TK 511 / Có TK 911: 6.666
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 4.841 Nợ TK 515 / Có TK 911: 4.841
Giá vốn hàng bán TK 632 5.263 Nợ TK 911 / Có TK 632: 5.263
Chi phí tài chính TK 635 784.153 Nợ TK 911 / Có TK 635: 784.153
Chi phí quản lý kinh doanh TK 642 1.300 Nợ TK 911 / Có TK 642: 1.300
Chi phí khác TK 811 22.830 Nợ TK 911 / Có TK 811: 22.830

Ghi chú về tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận: Theo phản ánh của văn bản, tổng phát sinh Nợ TK 911 là 6.546 đồng, tổng phát sinh Có TK 911 là 6.507 đồng. Chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận là 73.961 đồng. Sau khi thực hiện điều chỉnh thu nhập tính thuế theo quy định, thu nhập tính thuế xác định bằng 0 đồng, dẫn đến số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp bằng 0 đồng. Doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế là 73.961 đồng và kết chuyển vào bên Có TK 421.

Hệ thống sổ kế toán sử dụng gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 515, 635, 642, 811, 821, 911, 421; các sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả và sổ theo dõi TSCĐ. Cuối kỳ, dữ liệu tự động kết xuất ra Báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thang máy Phương Bắc

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của đơn vị, chỉ rõ thành tựu và các khuyết tật nghiệp vụ:

  • Những kết quả đạt được:
    • Hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ đúng biểu mẫu và quy định pháp lý của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống tài khoản áp dụng đúng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, bước đầu mở được các tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, TK 6421, 6422).
    • Phương pháp kế toán tuân thủ các nguyên tắc dồn tích, thận trọng, phù hợp và nhất quán; hàng tồn kho hạch toán kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho bình quân gia quyền.
    • Hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp quy mô doanh nghiệp; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu áp lực ghi sổ thủ công.
  • Những hạn chế và nguyên nhân:
    • Công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận còn chậm trễ, dồn ứ khối lượng công việc vào thời điểm cuối kỳ, thiếu quy định trách nhiệm rõ ràng.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết chưa đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ: TK 511 và TK 642 mới chỉ theo dõi chi tiết theo khách hàng lớn, chưa phân loại chi tiết theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ thang máy để nắm bắt mặt hàng sinh lời hoặc tiêu thụ chậm.
    • Doanh nghiệp hoàn toàn không thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Đặc thù hợp đồng lắp đặt thang máy có giá trị lớn, thời gian thanh toán kéo dài và lượng tồn kho linh kiện nhiều, việc không trích lập dự phòng dẫn đến số liệu tài chính không phản ánh kịp thời các rủi ro tổn thất tài sản tiềm ẩn.
    • Nhân sự phòng kế toán có chuyên môn nhưng độ tuổi còn trẻ, thiếu kinh nghiệm xử lý các tình huống kế toán phát sinh phức tạp.

Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý và luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ chặt chẽ, quy định thời hạn nộp chứng từ từ các bộ phận kỹ thuật, bán hàng về phòng kế toán; gắn trách nhiệm cá nhân và đưa ra chế tài xử phạt khi chậm trễ.
  2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Đề xuất mở tài khoản chi tiết cấp hai và cấp ba cho các tài khoản TK 5111, TK 5112, TK 6321, TK 6322, TK 6422 phân định theo từng nhóm sản phẩm và loại hình dịch vụ thang máy (thang tải khách, thang tải thực phẩm, linh kiện điều khiển...) thay vì chỉ theo dõi theo khách hàng, tạo cơ sở dữ liệu cho kế toán quản trị.
  3. Thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Quy định điều kiện trích lập (chứng từ gốc, biên bản đối chiếu công nợ, quá hạn thanh toán hoặc đối tác phá sản, bỏ trốn) kèm mức trích lập cụ thể:
Thời gian nợ phải thu quá hạn Mức trích lập dự phòng
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30% giá trị khoản nợ
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50% giá trị khoản nợ
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70% giá trị khoản nợ
Từ 3 năm trở lên 100% giá trị khoản nợ

Đưa ra phương pháp hạch toán trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập dự phòng thông qua cặp tài khoản TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và TK 1592 (Dự phòng phải thu khó đòi); hướng dẫn hạch toán xử lý xóa nợ không thể thu hồi và theo dõi ngoài bảng trên TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý). 4. Thiết lập quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định đối tượng trích lập (vật tư, linh kiện thang máy có giá gốc ghi sổ cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm lập báo cáo tài chính) và công thức tính mức dự phòng cần trích lập, phương pháp hạch toán chênh lệch trích thêm hoặc hoàn nhập vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu: Khóa luận phản ánh trung thực toàn bộ hệ thống số liệu kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2015 của Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc, từ doanh thu thuần (6.666 VNĐ), doanh thu tài chính (4.841 VNĐ), giá vốn hàng bán (5.263 VNĐ), chi phí tài chính (784.153 VNĐ), chi phí quản lý kinh doanh (1.300 VNĐ), chi phí khác (22.830 VNĐ), cùng quá trình xác định nghĩa vụ thuế TNDN và phân bổ lợi nhuận sau thuế (73.961 VNĐ).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả xây dựng các đề xuất mang tính kỹ thuật nghiệp vụ chuẩn xác cho doanh nghiệp, bao gồm:
    • Khung phân loại và mở tiểu khoản cấp ba theo nhóm sản phẩm, phục vụ kết nối giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
    • Hướng dẫn cụ thể phương pháp lập và hạch toán hai khoản dự phòng trọng yếu (dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho) với đầy đủ điều kiện chứng từ, tỷ lệ trích lập từ 30% đến 100% và sơ đồ tài khoản đối ứng (TK 642, TK 1592, TK 004).
    • Quy trình kiểm soát thời gian luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Công trình đã khảo sát trực tiếp một mô hình doanh nghiệp kỹ thuật thang máy có quy mô nhỏ, làm rõ những điểm bất cập mang tính đặc thù của ngành dịch vụ kỹ thuật (công nợ hợp đồng dài hạn, tồn kho linh kiện thay thế) khi vận dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về sự thiếu hụt khâu trích lập dự phòng rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu thực tế phục vụ khảo sát và hạch toán minh họa mới chỉ dừng lại ở phạm vi chứng từ và sổ sách của một tháng duy nhất (tháng 12 năm 2015), chưa khái quát được biến động tài chính của cả năm tài chính hay chu kỳ nhiều năm liên tiếp.
    • Các giải pháp về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới được xây dựng ở góc độ nguyên tắc và phương pháp hạch toán định tính, chưa có số liệu tính toán thử nghiệm số tiền cụ thể cần trích lập tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá chính xác tính quy luật của doanh thu và chi phí trong ngành lắp đặt, bảo trì thang máy.
    • Đánh giá tác động của việc chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với việc xác định kết quả kinh doanh của công ty.
    • Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng công trình lắp đặt thang máy tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là khối doanh nghiệp kinh doanh kết hợp thương mại và dịch vụ kỹ thuật.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán, cách phân bổ và kết chuyển các khoản mục doanh thu, chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao:
    • Phương pháp thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn phục vụ nghiên cứu thực trạng kế toán tại doanh nghiệp (Phụ lục 01).
    • Hướng dẫn thiết lập định mức và hạch toán các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tài chính.
    • Định hướng tái cấu trúc hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu và chi phí theo nhóm sản phẩm để cung cấp thông tin quản trị bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được công ty lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Nguồn thu và chi phí quản lý kinh doanh của công ty phát sinh từ những hoạt động cụ thể nào? Doanh thu của công ty phát sinh chủ yếu từ 4 hoạt động: bảo trì thang máy, bảo trì thang tải thực phẩm, cung cấp lắp đặt thang máy và cung cấp thay thế linh kiện điều khiển. Chi phí quản lý kinh doanh được chia làm hai bộ phận: chi phí bán hàng (nhân viên bán hàng, khấu hao TSCĐ, vận chuyển, dụng cụ, nhiên vật liệu) và chi phí quản lý doanh nghiệp (nhân viên quản lý, tiếp khách, dịch vụ mua ngoài điện nước, thuế, phí và lệ phí).

3. Vì sao tác giả đề xuất công ty thay đổi cách mở tài khoản chi tiết cấp hai và cấp ba cho doanh thu và chi phí? Thực tế công ty chỉ mở tài khoản chi tiết theo đối tượng khách hàng lớn, giúp nhận biết khách hàng mang lại nhiều doanh thu nhưng lại không cho thấy bức tranh tổng quan về cơ cấu mặt hàng: loại sản phẩm, dịch vụ nào đang bán chạy, loại nào tiêu thụ chậm hoặc sinh lời cao. Tác giả đề xuất mở tài khoản chi tiết theo nhóm sản phẩm/dịch vụ (TK 5111, 5112, 6321, 6322, 6422) để hỗ trợ ban giám đốc đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp.

4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tác giả đề xuất cho công ty cụ thể ra sao? Tác giả đề xuất tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán gồm 4 mức: trích 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; trích 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; trích 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và trích 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.

5. Kết quả xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ kế toán tháng 12/2015 của công ty ra sao? Trong kỳ kế toán tháng 12/2015, lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty ghi nhận là 73.961 đồng. Sau khi thực hiện điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế TNDN xác định bằng 0 đồng, do đó số thuế TNDN phải nộp bằng 0 đồng và toàn bộ lợi nhuận 73.961 đồng được kết chuyển vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tiêu Thị Mai Hương đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thang máy Phương Bắc trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2015. Nghiên cứu đã làm rõ những ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm MISA và vận dụng sổ Nhật ký chung, song cũng chỉ ra các khoảng trống quan trọng về luân chuyển chứng từ, thiếu hụt trích lập dự phòng rủi ro và hạn chế trong tổ chức tài khoản phục vụ quản trị. Các giải pháp do tác giả đề xuất về quy chế chứng từ, định mức dự phòng nợ khó đòi và tái cấu trúc tài khoản theo nhóm sản phẩm mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại doanh nghiệp.