Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các dòng vốn đầu tư nước ngoài. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc tối ưu hóa chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu then chốt của mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Kế toán xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là công cụ quản lý tài chính trọng yếu, phản ánh tổng hợp thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin trung thực, chính xác và kịp thời phục vụ công tác điều hành của nhà quản trị cũng như nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội" do sinh viên Trần Thị Thanh Tú (Lớp K45D3, Khoa Kế toán – Kiểm toán, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phú Giang) thực hiện năm 2013, tập trung giải quyết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài mới đi vào hoạt động từ năm 2008.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai khía cạnh:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội; chỉ ra những ưu điểm, tồn tại trong tổ chức kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội; địa chỉ: A304B, The Manor, Khu đô thị Mễ Trì, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 14/01/2013 đến ngày 22/02/2013; số liệu kế toán phục vụ phân tích được trích xuất trong năm tài chính 2011 (minh họa chi tiết số liệu quý I năm 2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
    • Chuẩn mực số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Nguyên tắc xác định giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chuẩn mực số 16 (VAS 16) – Chi phí đi vay (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay.
    • Chuẩn mực số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định 12/2005/QĐ-BTC): Nguyên tắc hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại, xác định chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời.
  • Các thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung: Thông tư 244/2009/TT-BTC về hệ thống tài khoản và chỉ tiêu Báo cáo tài chính; Thông tư 203/2009/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông tư 201/2009/TT-BTC về xử lý chênh lệch tỷ giá cuối niên độ.

Tác giả sử dụng kết hợp ba phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lập kế hoạch và phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo, cán bộ phòng tài chính - kế toán và phòng nhân sự về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ.
  • Phương pháp điều tra: Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát đến các bộ phận chức năng (Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán) nhằm thu thập thông tin quản trị nội bộ.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2011 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội cung cấp để tổng hợp, so sánh và đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát hóa hệ thống chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh, phương pháp xác định và quy trình hạch toán theo quy định pháp lý:

  • Khái niệm và cơ cấu kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch bằng tiền giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí trong một kỳ kế toán, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (kinh doanh thông thường và hoạt động tài chính) và kết quả hoạt động khác.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu trực tiếp)}$.
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$.
    • $\text{Lợi nhuận thuần HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$.
    • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần HĐKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$.
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại)}$.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Mô tả kết cấu các tài khoản doanh thu (TK 511, 512, 515), chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821), thu nhập khác (TK 711), tài khoản trung gian xác định kết quả (TK 911) và phân phối lợi nhuận (TK 421). Đồng thời phân tích đặc điểm 4 hình thức ghi sổ kế toán thủ công (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ) và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương II: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội

Chương II phân tích chi tiết môi trường kinh doanh và thực tế hạch toán tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (thuộc tập đoàn Lock & Lock Hàn Quốc), thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 011043000533 (cấp lần đầu ngày 18/02/2009, điều chỉnh lần 6 ngày 12/08/2011). Vốn điều lệ đạt 35.000.000 VNĐ (tương đương 2.000 USD). Ngành nghề kinh doanh chính là nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ thiết bị gia dụng, đồ dùng nhà bếp (hộp bảo quản kín hơi, nồi, chảo, đồ sứ, thủy tinh), thiết bị điện và sản phẩm nhân sâm.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp tập trung và phân tán, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo Kế toán tổng hợp và các phần hành chuyên môn: Kế toán mua hàng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho, Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt - tiền gửi - công nợ, Kế toán tiền lương - bảo hiểm, Kế toán thuế - chi phí - TSCĐ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (TK 133, TK 3331); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC (phương tiện vận tải 6 năm, thiết bị quản lý 4 năm); hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán SAP.
  • Quy trình hạch toán thực tế quý I/2011: Tác giả trích dẫn hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:
    • Doanh thu bán hàng (TK 511): Ghi nhận từ hoạt động bán lẻ và bán buôn thiết bị gia dụng, đồ dùng nhà bếp, thiết bị điện, nhân sâm. Tổng doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911 cuối quý I/2011 là 16.425.000 nghìn đồng (trên Sổ Cái tổng hợp phản ánh 16.000.000 nghìn đồng). Do hàng hóa nhập khẩu được kiểm định chặt chẽ, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (không sử dụng TK 521, 531, 532).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá xuất kho của hàng hóa đã tiêu thụ, tổng giá vốn kết chuyển sang TK 911 cuối quý I/2011 là 13.209.000 nghìn đồng (trên Sổ Cái phản ánh 13.000.000 nghìn đồng).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng Vietinbank (7.350 nghìn đồng) và chiết khấu thanh toán được hưởng từ nhà cung cấp (22.350 nghìn đồng), tổng kết chuyển 29.700 nghìn đồng.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh từ chiết khấu thanh toán cho khách hàng (24.375 nghìn đồng) và lãi vay ngân hàng (50.625 nghìn đồng), tổng kết chuyển 75.000 nghìn đồng.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tổng chi phí kết chuyển là 557.167 nghìn đồng, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng TK 6411 (71.724 nghìn đồng), chi phí sửa chữa TK 6415 (76.026 nghìn đồng), chi phí vận chuyển bốc xếp và nhập khẩu TK 6417 (275.751 nghìn đồng), hao hụt định mức và chi phí khác TK 6418 (133.666 nghìn đồng).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tổng chi phí kết chuyển là 624.000 nghìn đồng, bao gồm lương nhân viên quản lý TK 6421 (118.800 nghìn đồng), trích dự phòng phải thu khó đòi TK 6426 (106.200 nghìn đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài và điện thoại TK 6427 (192.132 nghìn đồng), trích giảm giá hàng tồn kho và chi phí bằng tiền khác TK 6428 (206.868 nghìn đồng).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Thu nhập khác phát sinh từ thanh lý máy in barcode (12.471 nghìn đồng). Chi phí khác gồm chi phí thanh lý tài sản (1.371 nghìn đồng) và nộp phạt vi phạm hành chính (5.370 nghìn đồng), tổng chi phí khác là 6.741 nghìn đồng.
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421): Chi phí thuế TNDN tạm tính quý I/2011 kết chuyển vào TK 911 là 498.816 nghìn đồng (trên bảng tính tạm tính là 498.750 nghìn đồng). Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kết chuyển vào bên Có TK 4212 là 1.496.447 nghìn đồng.
Chỉ tiêu hạch toán quý I/2011 Tài khoản kết chuyển Số tiền ghi nhận (1.000 VNĐ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nợ TK 511 / Có TK 911 16.425.000
Doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911 29.700
Thu nhập khác Nợ TK 711 / Có TK 911 12.471
Tổng doanh thu và thu nhập Bên Có TK 911 16.467.171
Giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632 13.209.000
Chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635 75.000
Chi phí bán hàng Nợ TK 911 / Có TK 641 557.167
Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 911 / Có TK 642 624.000
Chi phí khác Nợ TK 911 / Có TK 811 6.741
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Nợ TK 911 / Có TK 821 498.816
Tổng chi phí kết chuyển Bên Nợ TK 911 14.970.724
Lợi nhuận sau thuế quý I/2011 Nợ TK 911 / Có TK 4212 1.496.447
  • Xử lý chênh lệch thuế TNDN cả năm 2011:
    • Thuế TNDN tạm tính 4 quý trong năm 2011: Quý I (498.750 nghìn đồng), Quý II (578.200 nghìn đồng), Quý III (0 nghìn đồng), Quý IV (593.605 nghìn đồng); tổng số thuế tạm nộp trong năm là 1.555.000 nghìn đồng (theo số liệu làm tròn của tác giả).
    • Thuế TNDN thực tế phải nộp theo quyết toán thuế được duyệt là 1.692.738.055 VNĐ.
    • Khoản chênh lệch giữa thuế thực nộp và tạm nộp phát sinh từ hai yếu tố theo VAS 17:
      1. Chênh lệch vĩnh viễn: Chi phí tiền phạt vi phạm 5.000 nghìn đồng không hợp lệ khi tính thuế TNDN, làm phát sinh thuế TNDN hiện hành tăng thêm nộp bổ sung là 5.500 nghìn đồng (hạch toán vào TK 8211).
      2. Chênh lệch tạm thời: Hóa đơn bán thiết bị điện trị giá 88.000 nghìn đồng (VAT 10%) chưa thu tiền trong năm 2011 nên kế toán chưa tính vào doanh thu năm 2011 nhưng cơ quan thuế ghi nhận tính thu nhập chịu thuế, dẫn đến việc kế toán hạch toán thuế TNDN hoãn lại phải trả: Nợ TK 8212 / Có TK 347: 80.000 nghìn đồng.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty áp dụng nghiêm túc Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; ứng dụng phần mềm ERP SAP giúp thiết lập các bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ; thực hiện quản lý kho và kiểm soát chất lượng hàng hóa tốt nên không phát sinh hàng hỏng, hàng bán bị trả lại; tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và phân công nhiệm vụ rõ ràng.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Số lượng nhân sự tại phòng kế toán còn thiếu so với khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng tăng của doanh nghiệp thương mại; tốc độ xử lý chứng từ đầu vào và lập báo cáo quản trị còn chậm; phát sinh các khoản chi phí không hợp lý (tiền phạt) và xử lý chênh lệch giữa kế toán và luật thuế đối với thuế hoãn lại còn lúng túng.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa các bước thiết lập bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm SAP; tăng cường đào tạo chuyên môn và bổ sung nhân sự cho bộ phận kế toán; nâng cao công tác kiểm soát chi phí nhằm loại trừ các khoản chi không hợp lệ; tuân thủ chặt chẽ Chuẩn mực VAS 17 trong việc theo dõi và hạch toán chênh lệch tạm thời, tài sản thuế và thuế hoãn lại phải trả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại phân phối hàng gia dụng với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác định chi tiết cơ cấu doanh thu thuần quý I/2011 đạt 16.425.000 nghìn đồng và giá vốn hàng bán 13.209.000 nghìn đồng, mang lại lợi nhuận gộp 3.216.000 nghìn đồng.
  • Phân tích đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quý I/2011: Chi phí tài chính (75.000 nghìn đồng), Chi phí bán hàng (557.167 nghìn đồng), Chi phí quản lý doanh nghiệp (624.000 nghìn đồng), mang lại lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế lần lượt là 1.995.263 nghìn đồng và 1.496.447 nghìn đồng.
  • Minh họa rõ nét việc xử lý chênh lệch giữa kế toán và thuế trong năm tài chính 2011: Tổng thuế TNDN tạm nộp qua 4 quý là 1.555.000 nghìn đồng so với số quyết toán thực nộp 1.692.738.055 VNĐ, qua đó làm rõ phương pháp hạch toán chênh lệch vĩnh viễn (khoản phạt 5.000 nghìn đồng) và chênh lệch tạm thời chịu thuế (doanh thu chưa thu tiền 88.000 nghìn đồng) theo Chuẩn mực VAS 17.
  • Về mặt giải pháp, tác giả đóng góp các đề xuất thực tiễn trong việc cấu hình bút toán kết chuyển tự động trên phân hệ Tổng hợp của phần mềm SAP và nâng cao tính tuân thủ quy định pháp luật thuế nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập ngắn hạn (từ 14/01/2013 đến 22/02/2013); các dẫn chứng số liệu thực tế chuyên sâu tập trung chủ yếu vào số liệu của quý I năm 2011 và tổng hợp quyết toán năm 2011, chưa phản ánh chuỗi số liệu đa năm liên tục (2012–2013) để phân tích xu hướng biến động dài hạn của kết quả kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang công tác phân tích báo cáo tài chính chuyên sâu, đánh giá hiệu quả sinh lời trên vốn (ROA, ROE) và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền tại các chi nhánh phân phối của công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, doanh nghiệp FDI.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung, thiết lập bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm SAP và phương pháp xử lý chênh lệch thuế TNDN theo Chuẩn mực VAS 17.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện hình thức kế toán Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm kế toán SAP.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC (phương tiện vận tải tính khấu hao trong 6 năm, thiết bị dụng cụ quản lý tính trong 4 năm).

3. Vì sao trong quý I/2011 công ty không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532)?
Do đặc thù hàng hóa nhập khẩu được kiểm tra, giám sát chất lượng và bảo quản cẩn thận trong kho, không có sản phẩm bị lỗi hay kém phẩm chất, do đó trong kỳ không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.

4. Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp và số quyết toán thực nộp năm 2011 của công ty là gì?
Sự chênh lệch phát sinh do quy định tính doanh thu, chi phí của kế toán khác với luật thuế (theo Chuẩn mực VAS 17): phát sinh chênh lệch vĩnh viễn từ khoản chi nộp phạt 5.000 nghìn đồng không hợp lệ, và chênh lệch tạm thời từ khoản doanh thu bán thiết bị điện 88.000 nghìn đồng đã xuất hóa đơn nhưng chưa thu tiền trong năm 2011.

5. Bút toán kết chuyển lợi nhuận sau thuế quý I/2011 tại công ty được định khoản như thế nào?
Cuối quý I/2011, sau khi tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển số lãi sau thuế vào tài khoản lợi nhuận chưa phân phối: Nợ TK 911 / Có TK 4212 với số tiền 1.496.447 nghìn đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Tú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty TNHH Lock & Lock Hà Nội, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm SAP, cung cấp số liệu hạch toán quý I/2011 và phân tích nghiệp vụ thuế TNDN theo VAS 17. Các kết luận và đề xuất trong khóa luận mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị tài chính cho doanh nghiệp.