Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển mình hội nhập và đối mặt với nhiều biến động thị trường, việc duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần kiểm soát chi phí bất biến, chi phí khả biến hợp lý, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp nhà quản trị đánh giá chính xác tình trạng lãi hay lỗ, nhận diện xu hướng phát triển cũng như các hạn chế trong khâu tiêu thụ sản phẩm, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh cho các giai đoạn tiếp theo.
Hệ thống kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò cung cấp dữ liệu cho việc lập báo cáo tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế và thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước. Nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đề tài "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO" đã được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, rút ra các ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống kế toán, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Giới thiệu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO trong thời gian qua.
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phân tích quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty.
- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong quý 3 năm 2015 tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO để làm rõ cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, tính toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO ngày càng có hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán có liên quan đến công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, địa chỉ số C22 Lê Hồng Phong, Phường Bình Thủy, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ.
- Giới hạn thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/01/2016 đến ngày 01/04/2016. Số liệu nghiên cứu hạch toán chi tiết được thu thập trong Quý 3 năm 2015; số liệu phân tích hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời được tổng hợp trong giai đoạn 2013 - 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp:
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
- Cơ sở pháp lý: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan.
- Các nguyên tắc kế toán áp dụng:
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu tiền.
- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu phải đi kèm với việc ghi nhận các khoản chi phí tương ứng phát sinh để tạo ra doanh thu đó trong kỳ.
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế; chi phí được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.
- Khái niệm và công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu} - \text{Thuế gián thu (TTĐB, XK, GTGT trực tiếp)}$$
- Lợi nhuận gộp:
$$\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
- Kết quả hoạt động kinh doanh chính:
$$\text{Kết quả HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
- Kết quả hoạt động khác:
$$\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
- Kết quả kinh doanh trước thuế và sau thuế:
$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Kết quả HĐKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại)}$$
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng: 6411 đến 6418), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6421 đến 6428), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN: 8211, 8212), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho: Cơ sở lý thuyết nêu rõ 4 phương pháp gồm phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân kỳ trước), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
- Báo cáo tài chính và chỉ tiêu phân tích: Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B02-DN (ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và tính toán 3 chỉ tiêu sinh lời: Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, gồm chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có), hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, Báo cáo tài chính các năm 2013, 2014, 2015 và Quý 3/2015.
- Tham khảo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các công trình khóa luận có liên quan.
- Quan sát thực tế quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và thu nhận ý kiến chuyên môn từ đội ngũ nhân viên phòng kế toán.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp kế toán: sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp mô tả và phản ánh quy trình: tái hiện sơ đồ hạch toán và lưu đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh số liệu qua các năm tài chính (2013 - 2015), đối chiếu quy trình hạch toán thực tế với quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; so sánh chỉ số tài chính của công ty với doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 giới thiệu lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh trong công tác quản trị doanh nghiệp. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung và 6 mục tiêu cụ thể), làm rõ đối tượng nghiên cứu là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ về không gian (trụ sở công ty tại Cần Thơ), thời gian (thực tập từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2016; dữ liệu hạch toán Quý 3/2015; dữ liệu phân tích 2013-2015) và nội dung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, chương này khái quát phương pháp thu thập, xử lý số liệu và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu dịch vụ (4 điều kiện); hạch toán doanh thu bán hàng qua TK 511; doanh thu hoạt động tài chính qua TK 515; các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
- Hạch toán giá vốn hàng bán qua TK 632 theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho.
- Quy trình kế toán tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chi tiết theo từng tiểu khoản.
- Kế toán các hoạt động khác: thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811); kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Trình tự khóa sổ, kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ trong kỳ và kết chuyển sang TK 421.
- Nguyên tắc và phương pháp lập các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), cùng phương pháp tính các chỉ số phân tích khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO
Chương 3 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, chức năng sản xuất kinh doanh bê tông, cơ cấu bộ máy quản lý, mô hình tổ chức bộ máy kế toán, áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ Quý 3/2015: Phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, lập định khoản và vào sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết) đối với từng phần hành:
- Doanh thu bán bê tông và thành phẩm (sử dụng Hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT3/001, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, ghi nhận TK 511).
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
- Giá vốn hàng bán (TK 632) gắn liền với xuất kho thành phẩm bê tông.
- Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Quy trình kết chuyển cuối Quý 3/2015 vào TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3 năm 2015 (Bảng 3.2).
- Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Đánh giá kết quả kinh doanh 3 năm (2013 - 2015) của HAMACO (Bảng 3.1) và phân tích các chỉ số ROS, ROA, ROE (Bảng 3.3). Đồng thời, tác giả thực hiện so sánh đối chuẩn với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX (Bảng 3.4) để làm rõ vị thế tài chính và khả năng tạo lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngành.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO
Chương 4 thực hiện đánh giá toàn diện công tác kế toán tại công ty:
- Đánh giá ưu, nhược điểm: Nhận diện những điểm làm được trong việc tuân thủ chế độ chứng từ, mở tài khoản và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; chỉ ra các hạn chế còn tồn tại về quy trình kiểm soát chi phí, phân loại hạch toán chi tiết hoặc lưu chuyển chứng từ kế toán.
- Đề xuất giải pháp về công tác kế toán: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện chứng từ kế toán, hoàn thiện phương pháp hạch toán và sử dụng tài khoản kế toán, tổ chức hệ thống sổ sách chi tiết khoa học hơn phục vụ xác định kết quả kinh doanh.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh: Đề xuất nhóm giải pháp về doanh thu (mở rộng thị trường tiêu thụ bê tông, chính sách bán hàng linh hoạt) và nhóm giải pháp về chi phí (tiết giảm chi phí sản xuất, kiểm soát định mức nguyên vật liệu, tối ưu hóa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được trong toàn bộ khóa luận, khẳng định tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác kế toán đối với hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Tác giả trình bày các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO nhằm triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành bộ máy kế toán và thúc đẩy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất bê tông và đưa ra các đánh giá tài chính cụ thể:
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, từ khâu lập/nhận chứng từ gốc, ghi Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), vào Sổ cái (Mẫu S03b-DN), Sổ chi tiết (Mẫu S35-DN, S36-DN, S38-DN) đến việc tổng hợp số liệu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN).
- Tổng hợp dữ liệu hạch toán thực tế: Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 3 năm 2015 liên quan đến doanh thu bán hàng bê tông, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và thuế TNDN.
- Phân tích đối sánh khả năng sinh lời: Khóa luận đã thu thập số liệu và tính toán các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2013 - 2015) của Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO (Bảng 3.1, Bảng 3.3), đồng thời đối chiếu trực tiếp với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX (Bảng 3.4) qua các tỷ số:
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản và chỉ tiêu hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong khóa luận
| Phần hành kế toán |
Tài khoản sử dụng |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
Sổ kế toán theo dõi |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) |
Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Phiếu xuất kho (02-VT), Giấy báo có |
Sổ Nhật ký chung (S03a-DN), Sổ chi tiết TK 511 (S35-DN), Sổ cái TK 511 (S03b-DN) |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
TK 521 (5211, 5212, 5213) |
Hóa đơn GTGT, Biên bản chiết khấu/hàng trả lại/giảm giá |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 521 (S38-DN), Sổ cái TK 521 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Phiếu thu (01-TT), Giấy báo có |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng tính giá thành |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 632 (S36-DN), Sổ cái TK 632 (S03b-DN) |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 (6411 đến 6418) |
Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng lương, Hóa đơn dịch vụ |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 641, Sổ cái TK 641 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421 đến 6428) |
Bảng phân bổ tiền lương & BHXH (11-LĐTL), Bảng trích khấu hao (03-TSCĐ), Phiếu chi (02-TT) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 642 (S36-DN), Sổ cái TK 642 (S03b-DN) |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 635 |
Giấy báo nợ ngân hàng, Hóa đơn GTGT |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 635 (S38-DN), Sổ cái TK 635 |
| Thu nhập khác & Chi phí khác |
TK 711, TK 811 |
Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ), Biên bản vi phạm hợp đồng, Phiếu chi |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 711/811 (S38-DN), Sổ cái TK 711/811 |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 (8211, 8212) |
Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, Biên lai nộp thuế, Quyết toán thuế TNDN |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 821, Sổ cái TK 821 |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 (kết chuyển sang TK 421) |
Chứng từ kết chuyển cuối kỳ, Bảng cân đối phát sinh |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 911 (S38-DN), Sổ cái TK 911, Báo cáo KQHĐKD (B02-DN) |
Đóng góp và giải pháp đề xuất
- Về mặt kế toán: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp hạch toán, hoàn thiện chứng từ kế toán, và mở các sổ theo dõi chi tiết tài khoản nhằm đảm bảo số liệu ghi nhận kịp thời, chính xác theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Về mặt quản trị: Đưa ra các giải pháp thúc đẩy doanh thu tiêu thụ sản phẩm bê tông và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí sản xuất, chi phí quản lý nhằm cải thiện chỉ số sinh lời cho Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Về phạm vi thời gian hạch toán chi tiết: Nghiên cứu thực trạng kế toán, trích lục chứng từ và sổ sách chi tiết được thực hiện tập trung trong phạm vi 01 quý (Quý 3 năm 2015), chưa bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ của cả năm tài chính.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu điển hình thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO trên địa bàn Cần Thơ, các giải pháp đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình hoạt động của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế toàn bộ niên độ kế toán cả năm để có cái nhìn tổng thể về chu kỳ kinh doanh và quyết toán thuế năm.
- Nghiên cứu so sánh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất bê tông và vật liệu xây dựng khác nhau tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nhằm rút ra các mô hình tổ chức kế toán tối ưu cho toàn ngành.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông, vật liệu xây dựng và xây lắp.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán Nhật ký chung chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp phân loại, hạch toán chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 641, 642, 635) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) và kỹ thuật phân tích, đối sánh các tỷ số tài chính (ROS, ROA, ROE) với doanh nghiệp cùng ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO theo chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO được tác giả nghiên cứu dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức kế toán ghi sổ là hình thức Nhật ký chung và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Dữ liệu thực tế được sử dụng để nghiên cứu hạch toán và phân tích tài chính trong khóa luận thuộc giai đoạn nào?
Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết, trích lục chứng từ và sổ sách kế toán được nghiên cứu trong Quý 3 năm 2015. Dữ liệu phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ số khả năng sinh lời được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015.
3. Trong cơ sở lý thuyết, tác giả đã trình bày những phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho nào?
Cơ sở lý thuyết của khóa luận trình bày 4 phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho gồm: (1) Phương pháp thực tế đích danh; (2) Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập và bình quân kỳ trước); (3) Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); và (4) Phương pháp giá bán lẻ.
4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp được lập theo mẫu biểu nào và dựa trên nguồn số liệu nào?
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo Mẫu số B02-DN (ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC). Nguồn số liệu để lập báo cáo căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước và số liệu từ các sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
5. Doanh nghiệp nào được tác giả lựa chọn để so sánh chỉ số tài chính với Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO?
Khóa luận đã lựa chọn Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX - một doanh nghiệp cùng ngành sản xuất bê tông - để thực hiện so sánh đối chuẩn về các tỷ số khả năng sinh lời qua 3 năm (2013 - 2015), bao gồm ROS (Lợi nhuận ròng trên doanh thu), ROA (Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản) và ROE (Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO trong Quý 3 năm 2015. Nghiên cứu làm rõ quy trình vận hành hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và phương pháp lập Báo cáo tài chính Mẫu B02-DN của doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích các chỉ số sinh lời giai đoạn 2013 - 2015 và đối sánh với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX, tác giả đã chỉ ra các ưu khuyết điểm trong công tác quản lý tài chính và đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.