Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng, tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc thù của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và mang tính chất đơn chiếc. Sản phẩm thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá đấu thầu thỏa thuận trước với chủ đầu tư. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngành xây dựng ngày càng gia tăng, việc tính đúng, tính đủ và quản lý chặt chẽ giá thành sản phẩm trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp xây dựng xác định chính xác kết quả kinh doanh, hạ giá thành hợp lý và nâng cao năng lực đấu thầu.
Đối với Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 (Hacimexco), việc quản lý chi phí và tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình có ý nghĩa sống còn. Quá trình áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC đặt ra yêu cầu cao về độ chính xác, tính kịp thời và tính chi tiết của số liệu kế toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và những bất cập còn tồn tại trong công tác luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá thành tại đơn vị, đề tài "Kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng theo Chế độ kế toán (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan (VAS 01, VAS 02, VAS 15).
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành cho công trình cụ thể tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15; từ đó chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp của doanh nghiệp.
- Lựa chọn và đánh giá phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp áp dụng tại công ty.
- Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí quản lý thông qua ghi chép kế toán.
- Lập và phân tích báo cáo giá thành sản xuất thực tế phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán giá thành sản phẩm xây lắp tại công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 (Hacimexco), địa chỉ tại số 369 đường Trường Chinh, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 07/12/2012 đến ngày 20/04/2013, dựa trên cơ sở số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán thuộc Quý IV năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng:
- VAS 01 – Chuẩn mực chung: Tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích (ghi nhận chi phí tại thời điểm phát sinh), nguyên tắc thận trọng (không lập dự phòng quá lớn), nguyên tắc nhất quán (áp dụng chính sách kế toán thống nhất tối thiểu trong một niên độ) và các yêu cầu về tính trung thực, khách quan, kịp thời, so sánh được.
- VAS 02 – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc giá gốc; phân định chi phí sản xuất chung cố định (phân bổ theo công suất bình thường) và chi phí sản xuất chung biến đổi (phân bổ theo thực tế phát sinh); loại trừ các chi phí vượt định mức ra khỏi giá trị hàng tồn kho để tính trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- VAS 15 – Chi phí hợp đồng xây dựng: Xác định chi phí hợp đồng bao gồm chi phí trực tiếp (nhân công tại công trường, nguyên vật liệu, khấu hao máy móc chuyên dùng, vận chuyển, thuê thiết bị, thiết kế kỹ thuật, dự phòng bảo hành), chi phí chung phân bổ và các chi phí thu lại từ khách hàng; loại trừ chi phí quản lý hành chính chung và chi phí bán hàng không thuộc thỏa thuận hợp đồng.
- Văn bản chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp quy mô lớn (tham chiếu cùng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ).
- Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
- Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu: Giá thành dự toán (xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật Nhà nước và đơn giá khu vực: $\text{Giá thành dự toán} = \text{Giá trị dự toán} - \text{Thu nhập định mức}$), giá thành kế hoạch, giá thành định mức, và giá thành thực tế (chi phí thực tế phát sinh theo số liệu kế toán).
- Phân loại theo phạm vi phát sinh: Giá thành sản xuất (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và giá thành tiêu thụ/toàn bộ ($\text{Giá thành toàn bộ} = \text{Giá thành sản xuất} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp} + \text{Chi phí bán hàng}$).
- Phương pháp nghiên cứu thu thập dữ liệu:
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Kế toán trưởng (bà Phan Thị Bích) và các kế toán viên phụ trách từng phần hành về quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ giá thành.
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu, ghi sổ tổng hợp và thao tác phần mềm kế toán tại phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, trích xuất dữ liệu từ giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính năm, hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hợp đồng thuê máy...) và sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản Quý IV/2012 của công trình nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu và tổng hợp số liệu kế toán nhằm đánh giá tính hợp lý, hợp pháp và hiệu quả của công tác tính giá thành sản phẩm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Chương I hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp:
- Đặc điểm sản xuất xây lắp chi phối công tác kế toán: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, địa điểm thi công cố định ngoài trời trong khi điều kiện sản xuất (máy móc, nhân lực) di động; thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán; quá trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế và dự toán thi công đã duyệt.
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng (theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC):
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho công trình; kết chuyển sang TK 154 hoặc kết chuyển phần vượt định mức sang TK 632.
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp thi công (không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân xây lắp trực tiếp theo quy định ngành).
- Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi phí nhân công điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao, sửa chữa, thuê ngoài xe máy thi công; mở chi tiết theo các tiểu khoản 6231, 6232, 6234, 6237, 6238.
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí quản lý đội công trình, khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, dụng cụ sản xuất, chi phí trích theo lương của cán bộ đội và công nhân trực tiếp; chi tiết theo các tiểu khoản 6271, 6272, 6273, 6274, 6278.
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tổng hợp toàn bộ 4 khoản mục chi phí để tính giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành; kết chuyển sang TK 632 khi bàn giao hoặc TK 155 khi chờ tiêu thụ.
- Các hình thức sổ kế toán: Khảo sát trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán dựa trên mức độ hoàn thành kỹ thuật:
$$\text{D}{\text{ck}} = \frac{\text{D}{\text{đk}} + \text{C}}{\text{Z}{\text{dtht}} + \text{Z}{\text{dtdd}}} \times \text{Z}{\text{dtdd}}$$
*(Trong đó: $\text{D}{\text{ck}}$, $\text{D}{\text{đk}}$ là chi phí dở dang cuối kỳ và đầu kỳ; $\text{C}$ là chi phí phát sinh; $\text{Z}{\text{dtht}}$, $\text{Z}_{\text{dtdd}}$ là giá dự toán khối lượng hoàn thành và dở dang).*
Các phương pháp tính giá thành được làm rõ gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng và phương pháp theo giá thành định mức.
Chương II: Thực trạng về kế toán giá thành sản phẩm xây lắp công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên - phường Dương Nội tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15
Chương II phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và kỹ thuật hạch toán kế toán tại doanh nghiệp và công trình khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 (Hacimexco).
- Mã số thuế: 0100977705 – 019; Trụ sở: 369 Đường Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 6 nhân sự (01 Kế toán trưởng, 01 Phó phòng, 04 nhân viên chuyên trách các phần hành: NVL & TSCĐ; Tiền lương & Thủ quỹ; Công nợ & Vật tư; Tổng hợp, Giá thành & Thuế).
- Chính sách kế toán: Áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC; niên độ theo năm dương lịch; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá đích danh đối với vật tư công trình; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.
- Đặc điểm công trình nghiên cứu:
- Công trình: Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên do UBND phường Dương Nội (quận Hà Đông, Hà Nội) làm chủ đầu tư.
- Thời gian thi công: 109 ngày (từ 15/09/2012 đến 31/12/2012).
- Quy mô: Tổng diện tích mặt bằng $456\text{ m}^2$, diện tích xây dựng nhà 2 tầng kết cấu bê tông cốt thép là $150\text{ m}^2$ (phòng họp, thư viện), sân chơi $306\text{ m}^2$ lát gạch bê tông tự chèn zíc zắc.
- Thực hành hạch toán chi phí công trình Nhà văn hóa Trung Kiên (Mã công trình: 45):
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 62145): Chiếm tỷ trọng 60% – 70% tổng chi phí. Xuất kho cát, đá, xi măng theo Phiếu xuất kho số 67 (05/12/2012) ghi nhận $\text{Nợ TK 62145} / \text{Có TK 152}$. Mua ngoài gạch đặc tuynel (10.000 viên) theo Hóa đơn GTGT số 0080158 (10/12/2012) từ Công ty TNHH TM và Dịch vụ Linh Phương đưa thẳng vào công trình ghi $\text{Nợ TK 62145}$, $\text{Nợ TK 1331} / \text{Có TK 111, 112}$.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 62245): Chiếm 10% – 15% tổng chi phí. Trả lương cho công nhân kỹ thuật theo hình thức khoán việc và lao động gián tiếp theo thời gian. Cuối tháng căn cứ Bảng thanh toán lương ghi nhận $\text{Nợ TK 62245} / \text{Có TK 334}$. Trích trước tiền lương nghỉ phép ghi $\text{Nợ TK 62245} / \text{Có TK 335}$.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 62345): Công ty có đội xe máy riêng và thuê ngoài khi cần. Căn cứ Bảng phân bổ khấu hao máy thi công (28/12/2012) ghi $\text{Nợ TK 623445} / \text{Có TK 214}$; thuê máy của Công ty Sơn Đông theo hợp đồng ngày 02/12/2012 ghi $\text{Nợ TK 623745}$, $\text{Nợ TK 1331} / \text{Có TK 111, 112}$.
- Chi phí sản xuất chung (TK 62745): Gồm lương nhân viên quản lý đội, trích nộp các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của toàn bộ công nhân viên đội thi công ghi $\text{Nợ TK 627145, 627845} / \text{Có TK 334, 338}$.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình:
- Cuối kỳ (31/12/2012), kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí:
$$\text{Nợ TK 15445} / \text{Có TK 62145, Có TK 62245, Có TK 62345, Có TK 62745}$$
- Đánh giá dở dang: Do công trình được thi công và hoàn thành trọn vẹn trong Quý IV/2012, được nghiệm thu bàn giao toàn bộ nên giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng 0 ($\text{D}_{\text{ck}} = 0$).
- Tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn):
$$\text{Tổng giá thành} = \text{D}{\text{đk}} + \text{C} - \text{D}{\text{ck}}$$
- Bàn giao công trình: Kế toán lập Thẻ tính giá thành và ghi nhận giá vốn: $\text{Nợ TK 632} / \text{Có TK 15445}$.
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Tỷ trọng thông thường |
Chứng từ gốc chủ yếu sử dụng |
| Nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 621 (chi tiết 62145) |
60% – 70% |
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp vật tư xuất |
| Nhân công trực tiếp |
TK 622 (chi tiết 62245) |
10% – 15% |
Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận hoàn thành, Bảng thanh toán lương |
| Sử dụng máy thi công |
TK 623 (chi tiết 6231–6238) |
Biến động theo máy |
Hợp đồng thuê máy, Bảng tổng hợp ca máy, Bảng trích & phân bổ khấu hao MTC |
| Sản xuất chung |
TK 627 (chi tiết 6271–6278) |
Chi phí gián tiếp |
Bảng thanh toán lương đội, Bảng trích BHXH-BHYT-KPCĐ, Phiếu chi, Hóa đơn |
| Tổng hợp chi phí SXKD |
TK 154 (chi tiết 15445) |
100% chi phí SX |
Thẻ tính giá thành, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp |
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán giá thành công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15
Chương III tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đưa ra hệ thống khuyến nghị:
- Kết quả đạt được:
- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo cơ chế trực tuyến – chức năng gọn nhẹ, chỉ đạo điều hành tập trung.
- Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phần hành, tránh chồng chéo.
- Chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với doanh nghiệp xây lắp có phát sinh nghiệp vụ liên tục. Ứng dụng phần mềm Fast Accounting hỗ trợ tính toán và in sổ sách.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ.
- Ghi chép theo hình thức Nhật ký chung kết hợp kế toán máy còn một số khâu trùng lặp trong đối chiếu; mẫu biểu một số sổ sách chưa đồng bộ hoàn toàn.
- Phương pháp tính giá thành áp dụng còn mang tính trực tiếp đơn giản, chưa thật sự linh hoạt đối với các công trình có hạng mục dở dang phức tạp.
- Đội ngũ kế toán trẻ, tiếp thu công nghệ nhanh nhưng còn thiếu kinh nghiệm xử lý các tình huống phát sinh đặc thù của ngành xây lắp.
- Các đề xuất và giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn cụ thể cho việc nộp hóa đơn, chứng từ vật tư, bảng chấm công từ các công trường về phòng kế toán để kịp thời phản ánh chi phí.
- Hoàn thiện kế toán tổng hợp chi phí: Chuẩn hóa việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức phân bổ khoa học (theo giờ máy thực tế hoặc theo chi phí nhân công trực tiếp).
- Hoàn thiện phương pháp tính giá thành: Kết hợp linh hoạt phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng và phương pháp định mức để tăng cường kiểm soát hao phí vượt định mức.
- Điều kiện thực hiện: Đề xuất Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán xây dựng; Công ty cần nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả đạt được: Khóa luận đã mô tả chi tiết, toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 thông qua trường hợp công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên (thi công 109 ngày, hoàn thành ngày 31/12/2012, diện tích mặt bằng $456\text{ m}^2$). Toàn bộ chu trình từ lập chứng từ gốc, mở sổ chi tiết theo mã công trình (mã số 45 cho các tài khoản 15445, 62145, 62245, 62345, 62745) đến kết chuyển giá vốn (TK 632) trên phần mềm Fast Accounting đều được minh họa bằng các nghiệp vụ kinh tế cụ thể.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí chung và nâng cao kiểm soát chi phí thi công bám sát dự toán xây dựng.
- Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp một mô hình phân tích kế toán chi phí xây lắp thực tế theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 15; đóng vai trò là tài liệu minh họa sinh động cho việc gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực hành kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi số liệu thực tế được giới hạn trong Quý IV năm 2012 tại một công trình dân dụng quy mô nhỏ (Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên) với đặc điểm hoàn thành trọn gói trong một kỳ kế toán, do đó chưa phản ánh hết mức độ phức tạp của việc đánh giá sản phẩm dở dang kéo dài qua nhiều năm tài chính.
- Văn bản chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc chi phí bảo hành công trình dài hạn sau bàn giao.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang các dự án xây dựng hạ tầng, khu đô thị hoặc công trình nhà cao tầng có quy mô lớn (như các dự án Nhà 11 tầng Nam Trung Yên, Biệt thự Sài Đồng mà công ty đang thực hiện).
- Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn phục vụ kiểm soát giá thành theo từng công đoạn thi công.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nguồn tư liệu nghiên cứu thực tế về cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết (mã hóa tài khoản theo công trình), quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí xây lắp ($621, 622, 623, 627$) chuyển giao sang $154$ và $632$.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, xây dựng cơ bản: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán tập trung và việc vận dụng phần mềm kế toán máy (Fast Accounting) theo hình thức Nhật ký chung để theo dõi giá thành từng hạng mục công trình.
- Phần đáng tham khảo nhất: Toàn bộ nội dung Chương II với hệ thống định khoản, mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao máy, bảng thanh toán lương) và trình tự kết chuyển chi phí theo mã công trình thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công trình nghiên cứu được xác định như thế nào?
Do sản phẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định theo từng công trình cụ thể, ở đây là công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên – phường Dương Nội (được phòng kế toán gán mã số quản lý là 45).
3. Cơ cấu chi phí sản xuất xây lắp của công ty gồm những khoản mục nào và tỷ trọng ra sao?
Cơ cấu chi phí sản xuất xây lắp của công ty gồm 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm 60% – 70%), Chi phí nhân công trực tiếp (chiếm 10% – 15%), Chi phí sử dụng máy thi công và Chi phí sản xuất chung.
4. Công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên có đặc điểm quy mô và tiến độ thi công như thế nào?
Công trình do UBND phường Dương Nội làm chủ đầu tư, thi công trong 109 ngày (từ 15/09/2012 đến 31/12/2012). Tổng diện tích mặt bằng sử dụng là $456\text{ m}^2$, trong đó diện tích nhà 2 tầng kết cấu bê tông cốt thép là $150\text{ m}^2$, diện tích sân chơi lát gạch bê tông tự chèn zíc zắc là $306\text{ m}^2$.
5. Tại sao công trình này không có giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ khi tính giá thành vào ngày 31/12/2012?
Vì công trình được khởi công và hoàn thành nghiệm thu, bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư trong Quý IV năm 2012 (kết thúc ngày 31/12/2012), không còn khối lượng xây lắp dở dang chưa hoàn thành, nên giá trị dở dang cuối kỳ bằng 0 ($\text{D}_{\text{ck}} = 0$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội số 15. Thông qua nghiên cứu điển hình tại công trình Nhà văn hóa tổ dân phố Trung Kiên, công trình làm rõ việc vận dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phần mềm Fast Accounting trong công tác kế toán xây dựng thực tế. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ và phân bổ chi phí mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán ngành xây lắp.