Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế năm 2025, ngành xây dựng giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tiến trình đô thị hóa tại Việt Nam. Hoạt động của các đơn vị xây dựng mang những đặc thù riêng biệt: quy mô hợp đồng kinh tế thường có giá trị lớn, chu kỳ thi công công trình kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, đồng thời chịu tác động mạnh mẽ từ sự biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào và các yêu cầu nghiêm ngặt về quản lý an toàn, thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy cũng như nghĩa vụ thuế. Do đó, việc tổ chức công tác tài chính – kế toán tại các doanh nghiệp thuộc ngành này đối mặt với nhiều phức tạp, đặc biệt là khâu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu xây lắp không phát sinh đều đặn mà phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng nghiệm thu hoàn thành theo từng giai đoạn của hợp đồng, đòi hỏi việc ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng phải được tiến hành kịp thời, minh bạch và đúng chuẩn mực kế toán hiện hành.

Tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân, thực tiễn tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ghi nhận nhiều kết quả phát triển, tuy nhiên công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vẫn bộc lộ những điểm hạn chế mang tính hệ thống. Việc phân bổ chi phí sản xuất và chi phí quản lý vào giá thành công trình chưa thực sự hợp lý; khâu theo dõi, đối chiếu doanh thu theo tiến độ thi công hợp đồng chưa đạt tính đồng bộ; đồng thời việc cung cấp dữ liệu kế toán cho ban lãnh đạo phục vụ công tác điều hành đôi khi còn chậm trễ. Những tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế trên từng công trình cụ thể, giảm tính chính xác trong việc xác định nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá toàn diện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Thứ hai, nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, nhận xét và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân.
  • Thứ ba, đưa ra các đề xuất, giải pháp có căn cứ thực tế nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và các bộ phận chức năng của Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu công tác kế toán trong năm tài chính 2024 (thu thập số liệu từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2024). Đồng thời, tác giả sử dụng chuỗi số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 3 năm 2022 – 2024 liên quan đến tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh và hệ thống hóa đơn, sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu (bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) cùng các khoản chi phí liên quan (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác), từ đó nghiên cứu kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên sự kết hợp giữa các chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh doanh nghiệp:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung"; Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 18 – "Revenue"; định nghĩa chi phí của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB).
  • Chế độ kế toán và quản lý tài chính: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Luật Kế toán; Luật Quản lý thuế.
  • Pháp luật thuế: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Luật Thuế giá trị gia tăng số 68/2025/QH15; Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số chính sách hỗ trợ thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

Về nguyên tắc kế toán, việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không căn cứ dòng tiền thực thu hay thực chi), nguyên tắc phù hợp (doanh thu tương ứng với các chi phí tạo ra doanh thu đó), và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế). Đồng thời, việc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện quy định tại VAS 14: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; chi phí liên quan đến giao dịch được xác định cụ thể và đo lường được.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai thông qua các công cụ cụ thể sau:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung và mục đích thực hiện
Nghiên cứu tài liệu Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, Luật Thuế GTGT 68/2025/QH15, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC), hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14), IAS 18 và các giáo trình chuyên ngành để thiết lập cơ sở lý thuyết.
Thu thập dữ liệu Tiếp cận dữ liệu thứ cấp tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân: chứng từ kế toán, hóa đơn GTGT, hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bảng thanh toán tiền lương nhân công, bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024.
Xử lý và phân tích số liệu Kiểm tra, phân loại, mã hóa dữ liệu kế toán; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tính, tổng hợp, đối chiếu và so sánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm.
Thống kê mô tả Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy phòng Kế toán của công ty; trình bày trình tự luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán kế toán theo từng công trình.
Quan sát trực tiếp Theo dõi quy trình ghi nhận hóa đơn đầu vào, xuất lập hóa đơn đầu ra, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán máy vi tính, việc tập hợp chi phí thi công và các bút toán kết chuyển cuối kỳ.
Phỏng vấn - trả lời Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên phòng Kế toán về cách lập chứng từ, tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, phương pháp xác định doanh thu theo khối lượng nghiệm thu, và vướng mắc thực tế liên quan đến thuế, thẩm duyệt PCCC.
Phân tích, so sánh, tổng hợp So sánh, đối chiếu số liệu tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 nhằm đánh giá sự biến động, xác định xu hướng hoạt động và nhận diện các tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc lý luận của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC cùng các quy định pháp luật thuế liên quan:

  • Cơ sở lý thuyết về doanh thu và thu nhập: Khái niệm doanh thu theo VAS 14, IAS 18 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân định rõ 3 dòng thu nhập chính: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, và thu nhập khác. Phân tích các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Cơ sở lý thuyết về chi phí và thuế: Khái niệm chi phí theo VAS 01 và IASB; bản chất giá vốn hàng bán; chi phí quản lý kinh doanh (bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC); chi phí tài chính; chi phí khác. Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15: phân loại chi phí được trừ và không được trừ (khoản chi thực tế liên quan sản xuất kinh doanh, hóa đơn chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên); nguyên tắc tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán năm; phương pháp tính thuế trực tiếp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (áp dụng cho doanh nghiệp doanh thu không quá 3 tỷ đồng không xác định được chi phí) và phương pháp tính theo thu nhập tính thuế với thuế suất phổ thông 20%.
  • Kế toán chi tiết các phần hành nghiệp vụ:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán...), sổ sách (sổ chi tiết doanh thu, sổ cái, nhật ký bán hàng), hạch toán trên Tài khoản 511 (các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Hạch toán phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán giảm trừ trực tiếp trên bên Nợ TK 511 đối ứng với TK 111, TK 112, TK 131.
    • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) và TK 711 (phản ánh thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, hoàn nhập bảo hành xây lắp...).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển chi phí thi công từ TK 154) và kiểm kê định kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên TK 642 gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán chi phí tài chính: Sử dụng TK 635 để ghi nhận chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác về bên Có TK 911; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN về bên Nợ TK 911 để xác định số lãi hoặc lỗ trong kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Xây Dựng Lê Tuân

Chương 2 mô tả và phản ánh toàn bộ thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu chung về doanh nghiệp: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân; chức năng, nhiệm vụ và danh mục ngành nghề kinh doanh đăng ký (Bảng 2.1); sơ đồ bộ máy quản lý và sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Sơ đồ 2.1, Sơ đồ 2.2); tổ chức vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 2.3).
  • Đánh giá nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024: Phân tích số liệu qua các bảng biểu chuyên biệt: tình hình lao động (Bảng 2.2); biến động tài sản (Bảng 2.3); cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.4); kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Bảng 2.5).
  • Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ tại công ty:
    • Đặc điểm tổ chức thi công và tiêu thụ dịch vụ xây lắp: Hoạt động gắn liền với các công trình thi công dài hạn, các mặt hàng và dịch vụ xây dựng chủ đạo, công tác thanh quyết toán và lập hóa đơn GTGT căn cứ theo biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành từng đợt (Biểu 2.1: Trích Hóa đơn GTGT số 1; Biểu 2.2: Trích Hóa đơn GTGT số 0013702).
    • Thực tế hạch toán doanh thu và chi phí: Ghi nhận doanh thu xây lắp trên sổ chi tiết TK 5113 (Biểu 2.3); ghi nhận doanh thu tài chính trên sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.4); trích xuất số liệu giá vốn hàng bán thi công trên sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.5); theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp trên sổ chi tiết TK 6422 (Biểu 2.6); theo dõi chi phí thuế TNDN trên sổ chi tiết TK 821 (Biểu 2.7); quy trình kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi/lỗ trên sổ chi tiết TK 911 (Biểu 2.8).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty TNHH Xây Dựng Lê Tuân

Chương 3 tập trung đánh giá chất lượng hệ thống kế toán tại đơn vị và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Nhận xét và đánh giá: Xác định rõ các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ biểu mẫu chứng từ, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, ứng dụng phần mềm máy vi tính. Song song đó, chỉ rõ các nhược điểm còn tồn đọng: việc phân bổ chi phí gián tiếp vào giá vốn từng công trình chưa chính xác, việc theo dõi và ghi nhận doanh thu theo tiến độ các biên bản nghiệm thu chưa kịp thời, công tác lập dự phòng và kiểm soát chi phí quản lý còn hạn chế.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán: Kiện toàn quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc cụ thể trong phòng Kế toán.
    • Nhóm giải pháp về kế toán doanh thu: Hoàn thiện quy trình đối chiếu giữa tiến độ thi công thực tế tại công trường, biên bản nghiệm thu kỹ thuật và thời điểm phát hành hóa đơn; theo dõi chặt chẽ công nợ khách hàng và doanh thu theo từng công trình.
    • Nhóm giải pháp về kế toán chi phí và thuế TNDN: Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công; kiểm soát chặt chẽ các điều kiện của chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
    • Nhóm giải pháp về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện phương pháp kết chuyển doanh thu, chi phí trên TK 911 nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh của từng hợp đồng xây dựng, hỗ trợ kịp thời thông tin cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ tính hệ thống của khung pháp lý kế toán và thuế áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng, đặc biệt đã cập nhật các căn cứ pháp lý mới như Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số 68/2025/QH15 và Nghị quyết số 198/2025/QH15, bên cạnh Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân thông qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết (TK 5113, TK 515, TK 632, TK 6422, TK 821, TK 911) và chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024.
  • Nhận diện đúng các hạn chế thực tiễn tại doanh nghiệp: phân bổ chi phí thi công chưa hợp lý, việc theo dõi doanh thu theo tiến độ hợp đồng chưa đồng bộ, tiến độ cung cấp thông tin tài chính cho quản trị nội bộ còn độ trễ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 4 nội dung: hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, hoàn thiện kế toán doanh thu, hoàn thiện hạch toán chi phí thuế TNDN và hoàn thiện quy trình xác định kết quả kinh doanh trên TK 911.
  • Khóa luận đóng góp nguồn tài liệu phân tích thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa trong một doanh nghiệp xây lắp đặc thù, chỉ ra sự cần thiết của việc đồng bộ hóa giữa tiến độ nghiệm thu kỹ thuật xây dựng và thời điểm ghi nhận nghiệp vụ kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được tác giả thẳng thắn chỉ rõ trong văn bản:

  • Năng lực nghiên cứu của bản thân sinh viên còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn, dẫn đến việc nghiên cứu chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh chuyên sâu trong quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán chi tiết tập trung trong một năm tài chính 2024 tại duy nhất Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân; số liệu các năm 2022 – 2023 chủ yếu sử dụng ở dạng báo cáo tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả xác định trong Phần III về việc cần mở rộng đề tài theo hướng nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát chi phí thi công xây dựng công trình, phân tích hiệu quả tài chính dài hạn của từng dự án đầu tư xây lắp, cũng như nghiên cứu mở rộng sang các doanh nghiệp xây dựng có quy mô lớn hơn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết về mô hình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp các mẫu sơ đồ định khoản kế toán rõ ràng đối với TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 821 và TK 911.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Phần phân tích thực trạng và các biểu mẫu trích xuất sổ sách kế toán (sổ chi tiết doanh thu dịch vụ 5113, giá vốn 632, chi phí quản lý 6422, xác định KQKD 911) là tài liệu tham khảo trực quan cho việc tổ chức hạch toán doanh thu theo tiến độ biên bản nghiệm thu công trình.
  • Người làm nghiên cứu về chính sách thuế: Tài liệu hệ thống hóa các điểm cập nhật mới của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và các chính sách ưu đãi theo Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng trong thực tiễn doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp trong đề tài nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và khung pháp lý thuế TNDN nào? Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán trên máy vi tính. Về pháp luật thuế, cơ sở lý luận của khóa luận căn cứ vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Luật Thuế GTGT số 68/2025/QH15, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC và các chính sách hỗ trợ thuế tại Nghị quyết số 198/2025/QH15.

  2. Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận gồm những gì? Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán trong năm tài chính 2024 (từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024) dựa trên chứng từ phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, bảng lương, sổ chi tiết các tài khoản). Đồng thời, tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm 2022 – 2024 về cơ cấu lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ báo cáo tài chính của công ty.

  3. Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân bộc lộ những nhược điểm cụ thể nào trong kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh? Theo phân tích của tác giả, công ty còn tồn tại 3 nhược điểm chính: việc phân bổ chi phí sản xuất và quản lý vào giá vốn từng công trình chưa thực sự hợp lý; khâu theo dõi, đối chiếu doanh thu theo tiến độ thực hiện hợp đồng chưa đạt tính đồng bộ với các biên bản nghiệm thu kỹ thuật; và việc tổng hợp, cung cấp thông tin kế toán cho ban lãnh đạo đôi khi chưa kịp thời.

  4. Theo cơ sở lý luận của khóa luận, những điều kiện nào bắt buộc phải thỏa mãn để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ? Căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi đáp ứng đồng thời 5 điều kiện:

  • Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu cho bên mua.
  • Không còn quyền quản lý hay quyền kiểm soát đối với hàng hóa, dịch vụ như người sở hữu.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
  • Chi phí liên quan đến giao dịch được xác định cụ thể và có thể đo lường được.
  1. Việc hạch toán chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tổ chức như thế nào? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên Tài khoản 642, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Tại công ty, các khoản chi phí quản lý hành chính, khấu hao, lương nhân viên văn phòng được theo dõi trên sổ chi tiết TK 6422, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và không có số dư cuối kỳ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Bình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC cùng các luật thuế cập nhật năm 2025. Đề tài đã phản ánh sát thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Lê Tuân dựa trên chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2024 và chứng từ năm 2024, chỉ ra những điểm nghẽn trong phân bổ chi phí và ghi nhận doanh thu theo tiến độ thi công. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng bám sát đặc thù ngành xây lắp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản lý tài chính kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.