Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác nhau đã đẩy mức độ cạnh tranh giữa các đơn vị lên cao. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mỗi tổ chức kinh tế đều phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với các quy luật thị trường, đồng thời chú trọng đến vai trò của hệ thống thông tin kế toán. Trong đó, chất lượng và tính bảo mật của số liệu kế toán là yếu tố then chốt giúp các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện để hoạch định chính sách điều hành.

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc ghi nhận, phân loại và báo cáo doanh thu kịp thời, chính xác giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn thu, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh và thực hiện đúng các nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Đồng thời, việc tính toán chính xác kết quả kinh doanh (lợi nhuận hoặc lỗ) là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp theo dõi, so sánh hiệu quả hoạt động giữa các kỳ kế toán, phát hiện các vướng mắc tồn đọng và cung cấp dữ liệu minh bạch cho các đối tác, nhà đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả Lê Nguyễn Quỳnh Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh; từ đó đưa ra các đánh giá thực tiễn về thực trạng kế toán tại đơn vị nhằm học hỏi kiến thức và tích lũy kinh nghiệm chuyên môn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
    • Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích về thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh.
    • Thứ ba: Đưa ra những nhận xét và giải pháp nhằm giúp cho công tác kế toán tại công ty được hoàn thiện hơn và phù hợp với tình hình thị trường hiện nay cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh (địa chỉ: số 31 Trần Hoàn, Phường Thủy Lương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tài chính của công ty qua 3 năm từ 2022 đến 2024; số liệu chi tiết về hạch toán kế toán các khoản doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thu thập tại tháng 12 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2002/QĐ-BTC (văn bản trích ngày 31 tháng 12 năm 2021) của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực quy định rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu; đồng thời quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát các điều khoản hướng dẫn: Điều 57 (Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cùng các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 58 (Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán), Điều 65 (Tài khoản 711 - Thu nhập khác), Điều 67 (Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và Điều 68 (Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc áp dụng các mẫu số biểu mẫu chứng từ và sổ sách kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận và thu thập số liệu trực tiếp từ phòng kế toán của công ty, bao gồm các chứng từ gốc như hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập thông tin học thuật qua hệ thống thư viện nhà trường, giáo trình, sách báo chuyên ngành, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản Luật Kế toán hiện hành.
  • Phương pháp so sánh và đánh giá: Sử dụng kỹ thuật phân tích biến động theo chuỗi thời gian (so sánh tuyệt đối và tương đối) các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2022, 2023 và 2024 để đánh giá xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp mô tả qua bảng và biểu đồ: Trực quan hóa số liệu kết quả kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh trong giai đoạn 2022 - 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh:

  • Trình bày bản chất doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ, nguyên tắc không coi các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc khoản vốn góp của chủ sở hữu là doanh thu.
  • Khái quát các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chế độ kế toán này quy định các khoản giảm trừ được theo dõi bên Nợ của TK 511 thay vì mở tài khoản riêng (TK 521) như ở Thông tư 200.
  • Khái quát nội dung xác định kết quả kinh doanh theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm ba mảng: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Trình bày trình tự tính toán từ doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN.
  • Trình bày kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của các tài khoản: TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515, TK 711, TK 632, TK 821 và TK 911. Các tài khoản này đều có đặc điểm chung là không có số dư cuối kỳ do được kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty thành lập năm 2007, người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Đình Quý Thích, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 3300508304. Ngành nghề kinh doanh đa dạng trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ tư vấn giám sát thi công, khảo sát kiến trúc (ngành chính mã 7110). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và hai phòng chức năng: Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch kỹ thuật. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán đang áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xuất kho hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc; hệ thống biểu mẫu chứng từ áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024:
    • Về tài sản: Tổng tài sản tăng mạnh từ 17.518 đồng (năm 2022) lên 29.856 đồng (năm 2023, tăng 68,32%) và đạt 29.xxx đồng vào năm 2024. Sự gia tăng tập trung ở tài sản ngắn hạn (năm 2023 đạt 28.112 đồng, tăng 70,02%). Khoản mục phải thu khách hàng có xu hướng gia tăng, đạt 8.953 đồng năm 2024, cho thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, tài sản dài hạn sụt giảm mạnh từ 279.663 đồng (năm 2022) xuống 183.744 đồng (năm 2023) và còn 76.xxx đồng (năm 2024) do giá trị tài sản cố định giảm hơn 76% (từ 277.390 đồng xuống 64.306 đồng).
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu vốn, tăng từ 14.749 đồng (năm 2022) lên 26.776 đồng (năm 2023) và 26.031 đồng (năm 2024). Trong đó, vay và nợ thuê tài chính tăng 122,47% trong giai đoạn 2022 - 2023. Vốn chủ sở hữu tăng nhẹ từ 2.080 đồng (năm 2022) lên 3.xxx đồng (năm 2024) nhờ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 788,76% trong năm 2024, trong khi vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên mức 2.xxx đồng.
    • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2022 đạt 27.957 đồng, năm 2023 đạt 28.152 đồng (tăng 0,97%) và năm 2024 giảm xuống 27.xxx đồng (giảm 4,00%). Lợi nhuận gộp đạt 1.060 đồng năm 2022, tăng lên 2.884 đồng năm 2023 nhưng giảm mạnh 50,98% vào năm 2024. Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 209.xxx đồng, năm 2023 giảm 18,31% (giảm 38.225 đồng) và năm 2024 tăng 19,43% (tăng 33.276 đồng) nhờ việc cắt giảm chi phí quản lý và chi phí tài chính.
  • Thực trạng quy trình hạch toán:
    • Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo khối lượng thực tế hoàn thành đã được hai bên nghiệm thu. Quy trình bắt đầu từ đấu thầu, ký kết hợp đồng, tổ chức thi công theo giai đoạn, tiến hành nghiệm thu kỹ thuật và lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, phát hành hóa đơn GTGT và hạch toán: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
    • Về phương thức thanh toán: Đối với các khoản thanh toán dưới 40 triệu đồng, công ty áp dụng hình thức tiền mặt tại phòng kế toán. Đối với các giao dịch từ 40 triệu đồng trở lên, áp dụng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng.
    • Minh chứng số liệu tháng 12/2024: Ngày 07/12/2024, công ty nghiệm thu giai đoạn 2 công trình trường Lê Quang Bính với chủ đầu tư, giá trị nghiệm thu xuất hóa đơn là 2.091 đồng (phản ánh trên sổ chi tiết với số tiền 2.910 đồng). Theo Sổ chi tiết TK 511 tháng 12/2024, các công trình phát sinh doanh thu gồm: Giai đoạn 1 trường Lê Quang Bính (850.455 đồng ngày 01/12), Giai đoạn 2 trường Lê Quang Bính (2.910 đồng ngày 07/12), Giai đoạn 3 trường Lê Quang Bính (3.576 đồng ngày 16/12), Điện chiếu sáng Hương Bình theo hợp đồng 01/2023/HĐ/HV-TNQT (951.273 đồng ngày 25/12), Giai đoạn 3 điện chiếu sáng Hương Bình (4.895 đồng ngày 27/12), và bán hàng hóa đơn 523 (17.801 đồng ngày 31/12). Cuối kỳ, doanh thu được kết chuyển vào bên Có TK 9111 qua các bút toán 676.000 đồng, 5.312 đồng và 9.000 đồng; tổng phát sinh trong kỳ của TK 5112 là 15.910 đồng, lũy kế đầu quý là 15.312 đồng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung vào các nội dung đánh giá và đề xuất:

  • Ưu điểm: Công ty đã vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng vị trí; hạch toán doanh thu xây dựng dựa trên cơ sở biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế và hóa đơn GTGT hợp lệ.
  • Nhược điểm: Khoản phải thu khách hàng có xu hướng gia tăng, tiềm ẩn rủi ro công nợ khó đòi; cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào các khoản nợ vay; việc kiểm soát chi phí giá vốn sản xuất thi công trong năm 2024 chưa thật ổn định khiến lợi nhuận gộp suy giảm; việc gia tăng lợi nhuận sau thuế năm 2024 chủ yếu đến từ cắt giảm chi phí chứ chưa đến từ sự tăng trưởng của quy mô doanh thu.
  • Giải pháp: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý và thu hồi công nợ khách hàng nhằm hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn; tăng cường kiểm soát chi phí thi công xây lắp để hạ giá vốn công trình; hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và quy trình lập dự toán công trình; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn quản lý dự án và xây dựng Hưng Vinh qua các chỉ tiêu tài chính phản ánh trong bảng dưới đây:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 (+/- %) Biến động 2024/2023 (+/- %)
Tổng tài sản (đồng) 17.518 29.856 29.xxx +68,32% +1,19%
- Tài sản ngắn hạn 16.xxx 28.112 29.xxx +70,02% Tăng nhẹ
- Tài sản dài hạn 279.663 183.744 76.xxx -34,80% Giảm
Tổng nguồn vốn (đồng) 17.518 29.856 29.xxx +68,32% +1,19%
- Nợ phải trả 14.749 26.776 26.031 Tăng 11.027 đồng +0,54%
- Vốn chủ sở hữu 2.080 2.xxx 3.xxx +4,17% Tăng mạnh
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần 27.957 28.152 27.xxx +0,97% -4,00%
- Giá vốn hàng bán 26.xxx 26.268 26.268 -0,72% Giữ nguyên (0,00%)
- Lợi nhuận gộp 1.060 2.884 1.xxx Tăng 457.xxx đồng -50,98%
- Lợi nhuận thuần HĐKD 259.824 207.752 255.xxx -19,91% Tăng trở lại
- Lợi nhuận khác 1.xxx 5.188 0 +189,87% Không phát sinh
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 209.xxx Giảm 38.225 Tăng 33.276 -18,31% +19,43%

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, làm rõ các điểm đặc thù của kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (như việc theo dõi giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511).
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình tại một doanh nghiệp tư vấn, xây dựng; chỉ ra các biến động tài chính cụ thể giai đoạn 2022 - 2024 và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công nợ, kiểm soát giá vốn tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế chi tiết mới chỉ dừng lại ở tháng 12 năm 2024, chưa bao quát đầy đủ dữ liệu của toàn bộ 12 tháng trong năm tài chính để đánh giá tính chu kỳ trong hoạt động xây dựng.
  • Hệ thống dữ liệu thực tế tại Chương 2 chủ yếu minh họa chi tiết sổ kế toán của tài khoản 511 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ); các tài khoản chi phí liên quan như TK 632, TK 821 và quá trình kết chuyển chi tiết sang TK 911 chưa được trình bày đầy đủ các biểu mẫu sổ sách thực tế đi kèm trong văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán doanh thu và giá vốn trên toàn bộ niên độ kế toán cả năm để có cái nhìn toàn diện hơn về chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng gắn liền với việc trích lập dự phòng rủi ro bảo hành công trình và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng dân dụng và cầu đường.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành xây dựng, tư vấn quản lý dự án có thể tham khảo phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ nghiệm thu từng giai đoạn, cách thức mở sổ chi tiết TK 511 và hạch toán doanh thu phù hợp với quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là quy trình gắn kết giữa biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế với việc phát hành hóa đơn GTGT và hạch toán ghi nhận doanh thu trên hệ thống sổ chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Quản lý Dự án và Xây dựng Hưng Vinh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, đồng thời sử dụng các mẫu số biểu mẫu chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ).

2. Doanh thu xây dựng tại công ty được xác định và ghi nhận tại thời điểm nào?
Do đặc thù các công trình xây dựng có giá trị lớn và thời gian thi công kéo dài, doanh thu được ghi nhận theo từng giai đoạn nghiệm thu khối lượng thực tế hoàn thành. Khi công việc hoàn thành được khách hàng xác nhận qua biên bản nghiệm thu và bàn giao, kế toán tiến hành xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu tương ứng: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.

3. Công ty quy định phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản như thế nào?
Công ty áp dụng song song hai hình thức: thanh toán bằng tiền mặt áp dụng trực tiếp tại phòng kế toán đối với các khoản thanh toán có giá trị dưới 40 triệu đồng; hình thức thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng bắt buộc áp dụng đối với các giao dịch có giá trị từ 40 triệu đồng trở lên.

4. Xu hướng biến động lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2022 - 2024) diễn ra như thế nào?
Năm 2022, lợi nhuận sau thuế đạt 209.xxx đồng. Sang năm 2023, chỉ tiêu này giảm 18,31% (giảm 38.225 đồng). Đến năm 2024, lợi nhuận sau thuế tăng trở lại 19,43% (tăng 33.276 đồng) so với năm 2023. Tác giả phân tích mức tăng lợi nhuận năm 2024 chủ yếu đến từ việc cắt giảm chi phí quản lý và chi phí tài chính chứ không đến từ tăng trưởng doanh thu.

5. Sổ chi tiết TK 511 tháng 12/2024 ghi nhận doanh thu từ những công trình cụ thể nào?
Theo Sổ chi tiết TK 511 tháng 12/2024, doanh thu phát sinh từ: công trình trường Lê Quang Bính (Giai đoạn 1: 850.455 đồng ngày 01/12; Giai đoạn 2: 2.910 đồng ngày 07/12; Giai đoạn 3: 3.576 đồng ngày 16/12); công trình Điện chiếu sáng Hương Bình theo Hợp đồng 01/2023/HĐ/HV-TNQT (951.273 đồng ngày 25/12 và Giai đoạn 3 nghiệm thu 4.895 đồng ngày 27/12); và nghiệp vụ bán hàng theo Hóa đơn 523 trị giá 17.801 đồng ngày 31/12.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Quỳnh Nhi đã hệ thống hóa rõ ràng cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực tế công tác kế toán và quy trình hạch toán nghiệm thu doanh thu theo giai đoạn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Quản lý Dự án và Xây dựng Hưng Vinh trong tháng 12 năm 2024. Đồng thời, việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024 đã làm rõ biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh, cung cấp cơ sở thực tế cho các giải pháp quản lý công nợ và chi phí tại doanh nghiệp.