Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị tài chính, kiểm soát chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Trong hệ thống quản lý nội bộ, kế toán nói chung cùng phân hệ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt. Đây là công cụ theo dõi chu chuyển vốn, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và cung cấp căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi (trụ sở tại Thôn Thượng Hòa, Xã Hải Phú, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình; Mã số thuế: 3100800100; Người đại diện: Ông Hoàng Lợi). Doanh nghiệp có tiền thân từ cơ sở thu mua thủy hải sản tại cảng cá Sông Gianh từ thập niên 1960, được thành lập chính thức theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 02/12/2011 với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, sau đó đã đầu tư trên 9,9 tỷ đồng cho cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng sang lĩnh vực chế biến thủy sản vào năm 2022. Mặc dù công tác kế toán tại đơn vị đã từng bước đi vào nền nếp, thực tế hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần được khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi, khóa luận đề xuất các nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi.
    • Nhận xét và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán của Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng quát về nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán năm 2022, sử dụng chứng từ và sổ sách kế toán chuyên sâu trong quý III năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho phân hệ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung lý thuyết phân loại doanh thu gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định phần công việc hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch). Chi phí được phân loại thành: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Công thức xác định kết quả kinh doanh được thiết lập theo quy định:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác.
  • Chi phí thuế TNDN phải nộp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế × Thuế suất thuế TNDN.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN.

Tác giả sử dụng kết hợp 7 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực, thông tư, nghị định hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ thống giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập thông tin số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022), sổ sách kế toán, chứng từ gốc, hóa đơn GTGT tại đơn vị.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán kế toán máy và tổ chức quản lý giữa các bộ phận trong công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc và các nhân viên phòng kế toán nhằm làm rõ quy trình tác nghiệp thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu thực tế hạch toán tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực tại Thông tư 133/2016/TT-BTC; so sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm liên tiếp (2020 – 2022) để xác định biến động.
  • Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Tổng hợp, xử lý các chuỗi số liệu tài chính phục vụ đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu sinh lời trên báo cáo tài chính của công ty từ năm 2020 đến năm 2022.

Hệ thống tài khoản áp dụng trong nghiên cứu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được tổng hợp như sau:

Nhóm tài khoản Số hiệu tài khoản Tên tài khoản Chức năng hạch toán
Doanh thu và thu nhập TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu (bên Nợ).
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và lãi tỷ giá.
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh thông thường (thanh lý TSCĐ, thu phạt...).
Chi phí TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái.
TK 642 (6421, 6422) Chi phí quản lý kinh doanh Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
TK 811 Chi phí khác Phản ánh các chi phí ngoài sản xuất kinh doanh thông thường.
TK 821 (8211) Chi phí thuế TNDN Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ.
Xác định kết quả TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Chương này làm rõ ý nghĩa của công tác kế toán đối với việc quản trị nội bộ doanh nghiệp cũng như việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Tác giả phân tích cụ thể phương pháp hạch toán của từng tài khoản chuyên trách:

  • Kế toán doanh thu: Phân tích kết cấu TK 511, nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) không sử dụng tài khoản riêng biệt loại 521 như Thông tư 200 mà được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để giảm trừ doanh thu trước khi kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911. Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515 và thu nhập khác trên TK 711.
  • Kế toán chi phí: Trình bày ba phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước/FIFO). Phân tích kết cấu TK 632 (kê khai thường xuyên), TK 635, TK 642 (bao gồm TK 6421 và TK 6422), TK 811 và TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911. Bên Nợ TK 911 nhận kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Bên Có TK 911 nhận kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711). Chênh lệch doanh thu lớn hơn chi phí được kết chuyển lãi sang bên Có TK 421; ngược lại chênh lệch lỗ được kết chuyển sang bên Nợ TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi:

  • Bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Sản xuất (Tổ thu mua; Tổ sơ chế, chế biến; Tổ cấp đông; Tổ ra đông, đóng gói; Tổ cơ điện lạnh, bảo quản), Bộ phận Quản lý chất lượng (QC), Bộ phận Kinh doanh (Nhân viên bán hàng, Nhân viên Marketing) và Bộ phận Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự đều có trình độ cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán:
    • Kế toán trưởng: Chị Võ Thị Ngọc Thủy, phụ trách điều hành chung, tham mưu tài chính, lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán bán hàng: Chị Nguyễn Thị Lý, theo dõi hóa đơn, chứng từ phát sinh, chi tiết công nợ và doanh thu bán hàng.
    • Thủ quỹ: Chị Phan Thị Thu Hoài, quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo chứng từ hợp lệ.
  • Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức kế toán máy. Hệ thống chứng từ và sổ kế toán được vận dụng theo quy định hiện hành:
Phân hệ nghiệp vụ Chứng từ kế toán vận dụng Sổ kế toán áp dụng
Tiền tệ và quỹ Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT), Biên lai thu tiền (06-TT), Bảng kiểm kê quỹ VNĐ (08a-TT), Bảng kê chi tiền (09-VT). Sổ quỹ tiền mặt (S04a-DNN), Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (S14-DNN).
Kho và vật tư Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT - mẫu 2.8, 2.9). Thẻ kho (S08-DNN), Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (S06-DNN).
Bán hàng và công nợ Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán bán hàng đại lý, ký gửi (01-BH), Giấy báo Có ngân hàng VietinBank trả lãi (mẫu 2.6). Sổ chi tiết bán hàng (S16-DNN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán (S12-DNN).
Chi phí và kết quả Bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao TSCĐ, tờ khai thuế TNDN tạm nộp, báo cáo tài chính. Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (S17-DNN), Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ: Khóa luận phân tích chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thủy sản, phản ánh chi phí giá vốn qua các phiếu xuất kho, theo dõi doanh thu tài chính từ tiền gửi tại VietinBank, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế TNDN và quy trình kết chuyển quý III năm 2022 trên hệ thống sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi

Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ, bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn nhược điểm trong việc luân chuyển chứng từ giữa các tổ sản xuất (tổ thu mua, sơ chế, kho cấp đông) về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn mang tính ước lượng, chưa theo dõi chi tiết theo từng dòng sản phẩm thủy hải sản.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho; phân loại chi tiết hơn các khoản mục doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh (tách bạch rõ chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp 6422 trên phần mềm); thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định.
    • Nhóm giải pháp làm tăng doanh thu, lợi nhuận: Đẩy mạnh tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới, khai thác hiệu quả cơ sở chế biến thủy sản đã đầu tư năm 2022 để cung cấp các sản phẩm chế biến có giá trị gia tăng cao; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và thời hạn công nợ linh hoạt để thu hút khách hàng.
    • Nhóm giải pháp làm giảm chi phí: Kiểm soát chặt chẽ quy trình thu mua nguyên liệu tại cảng cá Sông Gianh nhằm hạn chế hao hụt; tối ưu hóa chi phí điện lạnh tại kho cấp đông và bảo quản; giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết.

Phần III: Kiến nghị

Tác giả đề xuất kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi về việc tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán trước các thay đổi của chính sách tài chính, đồng thời kiến nghị các cơ quan chức năng hoàn thiện và đồng bộ hóa các văn bản hướng dẫn kế toán đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực nông - thủy sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại, vận tải và chế biến thủy sản tại Quảng Bình.
  • Cung cấp mô tả chi tiết về thực trạng bộ máy kế toán tinh gọn gồm 3 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ) vận hành trên hệ thống kế toán máy, xử lý khối lượng dữ liệu phát sinh từ hoạt động thu mua hải sản cảng cá đến xuất bán thành phẩm.
  • Phản ánh đầy đủ danh mục chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho 02-VT, giấy báo Có trả lãi của VietinBank, các bảng phân bổ chi phí) và hệ thống sổ kế toán chuyên dụng (S04a-DNN, S06-DNN, S08-DNN, S12-DNN, S14-DNN, S16-DNN, S17-DNN).
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với đặc thù kinh doanh thủy sản: giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán, giải pháp gia tăng doanh thu - lợi nhuận và giải pháp tiết kiệm chi phí vận hành kho lạnh, thu mua.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ thực hiện nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi; phạm vi số liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung sâu vào quý III năm 2022 và chu kỳ đánh giá tổng quát 2020 – 2022. Khóa luận chưa mở rộng so sánh đối chiếu thực trạng kế toán với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm để đánh giá biến động doanh thu theo mùa vụ đánh bắt hải sản; nghiên cứu sâu hơn về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại phân xưởng chế biến thủy sản mới đưa vào hoạt động năm 2022 của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh" theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ vận tải và chế biến thủy hải sản, đặc biệt là phần tham khảo biểu mẫu chứng từ, danh mục sổ kế toán máy và kỹ thuật định khoản các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi (địa chỉ tại Thôn Thượng Hòa, Xã Hải Phú, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính theo hình thức kế toán máy.

Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi gồm những ai?
Bộ phận kế toán của công ty gồm 3 nhân sự có trình độ cử nhân kinh tế chuyên ngành kế toán: Kế toán trưởng (Chị Võ Thị Ngọc Thủy), Kế toán bán hàng (Chị Nguyễn Thị Lý) và Thủ quỹ (Chị Phan Thị Thu Hoài).

Theo lý luận Thông tư 133/2016/TT-BTC trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản giảm trừ riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) để xác định doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.

Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ và tài khoản nào để theo dõi doanh thu hoạt động tài chính?
Doanh nghiệp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (chủ yếu là tiền lãi gửi ngân hàng) vào TK 515 dựa trên các chứng từ gốc như Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), bản sao kê tiền gửi ngân hàng và phiếu thu.

Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu của khóa luận được phân bổ ra sao?
Số liệu đánh giá tổng quan về nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát trong năm tài chính 2022, trong đó các số liệu và chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết được trích xuất trong quý III năm 2022.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Phạm Thùy Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy, hệ thống chứng từ, sổ kế toán máy và phương pháp hạch toán tại Công ty TNHH Vận tải và Thương mại Thuận Lợi với số liệu thực tế quý III năm 2022. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra bám sát đặc thù ngành nghề kinh doanh, vận tải và chế biến thủy sản của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.