Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán của sinh viên Lê Thị Lan Anh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, hoàn thành tháng 01/2024) tập trung vào đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng".

Theo phần đặt vấn đề của tác giả, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập khu vực và toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường nội địa lẫn các đơn vị nước ngoài. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu cốt lõi quyết định lợi nhuận. Để đảm bảo khả năng thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí phát sinh và tạo lập nền tảng tài chính lành mạnh, công tác tổ chức kế toán có vai trò thiết yếu. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cung cấp thông tin kịp thời để ban giám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh mà còn là căn cứ số liệu minh bạch để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra nghĩa vụ thuế và quản lý kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện phân hành kế toán này tại đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng.
    • Đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty, rút ra các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng (Địa chỉ: Khóm Lao Động, Thị trấn Hồ Xá, Huyện Vĩnh Linh, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu nguồn nhân lực, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong 3 năm (giai đoạn 2020 – 2022); nghiên cứu chuyên sâu về quy trình và số liệu hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản quy phạm và chuẩn mực:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác").
    • Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 (IFRS 15) về ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là các Điều 56 về doanh thu, Điều 57 về doanh thu bán hàng và CCDV, Điều 58 về doanh thu hoạt động tài chính, Điều 62 về giá vốn hàng bán, Điều 63 về chi phí tài chính, Điều 64 về chi phí quản lý kinh doanh, Điều 65 về thu nhập khác, Điều 66 về chi phí khác, Điều 67 về thuế TNDN và Điều 68 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp khảo sát:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Công cụ ghi chép và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để theo dõi và lập các biểu mẫu, sổ sách kế toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh báo cáo tài chính), chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái năm 2020 – 2022 của công ty; tham khảo Luật Kế toán và các thông tư hướng dẫn.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác hạch toán hàng ngày của kế toán viên tại phòng Tài chính – Kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, cán bộ kế toán và nhân viên phụ trách bán hàng nhằm làm rõ quy trình bán buôn, bán lẻ và luân chuyển chứng từ thanh toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng bảng biểu so sánh chỉ tiêu biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm 2020, 2021 và 2022 về lao động, cơ cấu tài sản – nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng các yếu tố chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng kép và bảng tổng hợp cân đối kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này khái quát các khái niệm căn bản theo VAS 14, IFRS 15 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Doanh thu và phân loại doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của cổ đông/chủ sở hữu. Phân loại gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính; Thu nhập khác.
  • Công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133:
    • $\text{Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV} = \text{Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - (\text{Chi phí tài chính} + \text{Chi phí quản lý kinh doanh})$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Điểm lưu ý trong Thông tư 133 là không còn sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 như trong Thông tư 200 hay Quyết định 48) mà các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá.
    • TK 711 (Thu nhập khác): Phản ánh thu từ nhượng bán TSCĐ, tiền phạt hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa.
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá xuất kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • TK 635 (Chi phí tài chính): Lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ đầu tư.
    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Tách thành 2 tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) gồm 8211 và 8212, và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí khi kết chuyển cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng

Chương này phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 09/01/2008, chính thức hoạt động từ 04/01/2008; Mã số thuế: 3200076178; Giám đốc là ông Trần Xuân Hồng. Ngành nghề chính: Bán buôn vật liệu xây dựng (sắt, thép, gạch...) và thiết bị lắp đặt trong xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, và Phòng Nhân sự (bao gồm thủ kho, lái xe, bốc vác, bảo vệ). Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm 3 người: Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ và Thủ quỹ.
  • Nguồn lực lao động giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 36 39 43 +3 +8,33% +4 +10,26%
Phân theo giới tính:
- Nam 31 34 38 +3 +9,68% +4 +11,76%
- Nữ 5 5 5 0 0,00% 0 0,00%
Phân theo độ tuổi:
- Từ 18 đến 25 tuổi 2 2 2 0 0,00% 0 0,00%
- Từ 26 đến 35 tuổi 6 9 10 +3 +50,00% +1 +11,11%
- Trên 35 tuổi 28 28 31 0 0,00% +3 +10,71%

Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (88,37% năm 2022), độ tuổi chủ yếu trên 35 tuổi (72,09% năm 2022), phù hợp với đặc thù kinh doanh phân phối vật liệu xây dựng nặng nhọc.

  • Biến động tài sản và nguồn vốn (2020 – 2022):

    • Tổng tài sản năm 2021 tăng 0,53% so với năm 2020; năm 2022 tiếp tục tăng 3,67% so với năm 2021. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 tăng 65,11%, năm 2022 tăng thêm 1,85% (tương ứng 110.840 đồng). Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 tăng 1,85% (603.509 đồng), năm 2022 tăng 5,09% (1.680 đồng).
    • Hàng tồn kho năm 2021 giảm mạnh 93,42% (giảm 2.199 đồng), năm 2022 giảm tiếp 6,42% (giảm 10.845 đồng).
    • Về nguồn vốn, nợ phải trả năm 2021 tăng 6,0% (1.068 đồng), vốn chủ sở hữu giảm 6,35% (1.068 đồng). Năm 2022 nợ phải trả tăng và vốn chủ sở hữu tăng thêm 350 đồng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ +4,78% +56,65%
Doanh thu hoạt động tài chính -11,01% +28,00%
Giá vốn hàng bán +7,48% +72,48%
Chi phí tài chính +34,36% 0,00% (bằng năm 2021)
Chi phí quản lý kinh doanh Giảm 40.442 đồng +8,00%
Chi phí khác +209,02% -99,39%
Lợi nhuận sau thuế TNDN +259,00% -65,83%

Năm 2022, doanh thu tăng mạnh 56,65% (đạt 48.536 đồng theo bảng tổng hợp của tác giả) do công ty mở rộng hợp tác kinh doanh và trúng thầu nhiều công trình lớn. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng tới 72,48% (đạt 37.641 đồng), kéo theo lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm 65,83% so với năm 2021 (xuống còn 390.730 đồng).

  • Thực hành hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2022:
    • Nghiệp vụ bán lẻ: Ngày 30/12/2022, xuất bán gạch xây 6 lỗ (đơn giá 4.400 đồng/viên, thuế GTGT 8%) và gạch ốp lát 30x60 (số lượng 20 hộp, đơn giá 157.000 đồng/hộp, thuế GTGT 8%) thu tiền mặt. Căn cứ Hóa đơn GTGT số 00000286 và Phiếu thu PT0734 (13.000 đồng), kế toán ghi Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331, đồng thời hạch toán giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156.
    • Nghiệp vụ bán buôn: Ngày 01/11/2022, xuất bán thiết bị vệ sinh gồm 10 bồn cầu (570.000 đồng/bộ), 10 vòi sen (150.000 đồng/cái), 20 lavabo (300.000 đồng/cái), 20 bồn rửa mặt (480.000 đồng/cái) cho Công ty TNHH MTV Lan Quang theo Hóa đơn GTGT số 000312 với tổng giá trị 25.000 đồng, hình thức trả chậm: ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331. Đến ngày 31/12/2022, khách hàng trả tiền mặt theo Phiếu thu số PT00656 (ghi Nợ TK 111 / Có TK 131).
    • Khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2022, tại công ty không phát sinh nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Ngày 28/06/2022, công ty nhận Giấy báo có của Ngân hàng BIDV về lãi tiền gửi không kỳ hạn số tiền 55.089 đồng theo hồ sơ TG0010: hạch toán Nợ TK 1121 / Có TK 515.
    • Sổ chi tiết TK 511 (Mẫu S19-DN): Phản ánh các nghiệp vụ thu tiền bán hàng trong tháng 12/2022 từ Công ty TNHH Phú Huệ (16.089 đồng), Công ty Lan Quang (23.000 đồng), Công ty TNHH Lý Hoa (14.000 đồng), Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Đức Châu (13.000 đồng), và bút toán kết chuyển doanh thu cuối kỳ sang TK 911 theo chứng từ NVK00179 ngày 31/12/2022.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng

Chương này đưa ra phần đánh giá thực trạng dựa trên các dữ liệu khảo sát:

  • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình lập và luân chuyển chứng từ bán lẻ và bán buôn tương đối chặt chẽ từ khâu đặt hàng, lập hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho đến phiếu thu/báo có; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể giữa Kế toán trưởng, Kế toán nội bộ và Thủ quỹ.
  • Nhược điểm: Doanh nghiệp vẫn hạch toán trên bảng tính Excel thủ công, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng dẫn đến khối lượng nhập liệu lớn và dễ phát sinh sai sót số học; các khoản chi phí giá vốn hàng bán năm 2022 tăng vọt (72,48%) làm suy giảm lợi nhuận; phân hành chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được tách bạch tối ưu khi theo dõi chung tài khoản cấp 2.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị công ty cần sớm đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc quản lý trên Excel; hoàn thiện công tác quản trị giá vốn và kiểm soát định mức hàng tồn kho; nâng cao quy trình theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) gắn liền với chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng:

  • Làm rõ cấu trúc nhân sự và tài chính của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại Quảng Trị qua chu kỳ 3 năm 2020 – 2022: quy mô nhân sự tăng từ 36 người (2020) lên 43 người (2022); doanh thu bán hàng tăng trưởng 56,65% trong năm 2022 nhờ việc mở rộng mạng lưới thầu xây dựng.
  • Minh chứng chi tiết việc vận dụng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế xử lý nghiệp vụ tại một đơn vị cơ sở, bao gồm phương pháp hạch toán trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511 (thay vì dùng TK 521), cách trích lập và luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng qua hệ thống sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821 và TK 911.
  • Chỉ ra nguyên nhân làm sụt giảm lợi nhuận sau thuế năm 2022 (giảm 65,83%) là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+72,48%) vượt trội so với tốc độ tăng doanh thu (+56,65%), từ đó giúp ban giám đốc công ty nhận diện rõ rủi ro trong quản lý giá mua đầu vào và định giá bán ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Hạn chế về dữ liệu và phạm vi: Đề tài chỉ nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị; số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán chỉ tập trung khai thác trong năm 2022 và chủ yếu vào giai đoạn cuối năm (tháng 11 và tháng 12/2022).
  • Hạn chế về tính hệ thống của số liệu: Báo cáo tài chính trích lục trong văn bản còn một số chỉ tiêu hiển thị vắn tắt theo đơn vị ghi nhận nội bộ của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán giá thành và quản trị chi phí giá vốn hàng bán trong mối tương quan với các biến động giá vật liệu xây dựng trên thị trường miền Trung; đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ hệ thống ghi sổ trên Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng đối với năng suất của bộ máy kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại; nắm bắt cách thức mô tả luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu đến Sổ chi tiết tài khoản (Mẫu S19-DN) và Sổ cái.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với phân hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, đặc biệt là cách ghi nhận bán lẻ bằng tiền mặt và bán buôn ghi nhận công nợ trả chậm.
  • Các đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phân tích về mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán và kết quả kinh doanh trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng áp dụng chế độ kế toán và công cụ xử lý dữ liệu nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về công cụ hạch toán, công ty chưa dùng phần mềm kế toán đóng gói mà sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để theo dõi và xử lý các nghiệp vụ phát sinh.

2. Doanh thu bán hàng và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong năm 2022 so với năm 2021?
Năm 2022, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh 56,65% so với năm 2021 do công ty mở rộng hợp tác và trúng thầu nhiều công trình xây dựng lớn. Tuy nhiên, do giá vốn hàng bán tăng vọt tới 72,48%, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2022 đã giảm 65,83% so với năm 2021 (đạt mức 390.730 đồng).

3. Tại sao trong năm 2022 công ty không hạch toán tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)?
Có hai nguyên nhân: Thứ nhất, theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống tài khoản không còn duy trì TK 521 mà mọi khoản giảm trừ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Thứ hai, theo số liệu thực tế năm 2022 của công ty, các nghiệp vụ liên quan đến chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại hoàn toàn không phát sinh.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những bộ phận nào và đảm nhận nhiệm vụ gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, quy định chính sách kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh và lập báo cáo thuế), Kế toán nội bộ (theo dõi mua bán hàng hóa, chi phí, công nợ phải thu/phải trả và tài sản cố định), và Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt, dòng tiền và kiểm kê tồn quỹ).

5. Nghiệp vụ bán buôn thiết bị vệ sinh cho Công ty TNHH MTV Lan Quang ngày 01/11/2022 được hạch toán như thế nào?
Ngày 01/11/2022, công ty xuất bán lô thiết bị vệ sinh (bồn cầu, vòi sen, lavabo, bồn rửa mặt) theo Hóa đơn GTGT số 000312 với tổng số tiền 25.000 đồng chưa thanh toán; kế toán ghi nhận công nợ vào sổ: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331. Đến ngày 31/12/2022, khách hàng thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt, kế toán lập Phiếu thu PT00656 và hạch toán: Nợ TK 111 / Có TK 131: 25.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Trần Xuân Hồng. Nghiên cứu đã làm rõ được bức tranh tài chính – lao động của công ty giai đoạn 2020 – 2022, phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ các nghiệp vụ bán hàng thực tế trong năm 2022 và chỉ ra điểm nghẽn gia tăng giá vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận. Các giải pháp do tác giả đề xuất, đặc biệt là việc chuyển đổi từ Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng và tối ưu hóa quản trị giá vốn, bám sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành thương mại vật liệu xây dựng.