Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và gia tăng năng lực cạnh tranh. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển. Số liệu về doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ phục vụ công tác quản trị nội bộ của ban lãnh đạo nhằm đưa ra các quyết định chiến lược ngắn hạn và dài hạn, mà còn là căn cứ chứng minh năng lực tài chính của doanh nghiệp trong công tác tham gia đấu thầu các gói dịch vụ, tư vấn kỹ thuật và xây lắp. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chuẩn xác giúp doanh nghiệp đảm bảo tính tuân thủ pháp luật kế toán - thuế, đồng thời nâng cao uy tín đối với các đối tác và khách hàng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phùng Hữu Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn, từ đó nhận xét, đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Thứ hai, nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn.
- Thứ ba, phân tích, làm rõ những mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong thực tế công tác kế toán của công ty; từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn, có địa chỉ tại số 6/108 Nhật Lệ, Phường Thuận Lộc, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập số liệu và phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; đồng thời tìm hiểu thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh với số liệu minh họa thực tế trong Quý IV năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Tác giả trích dẫn và áp dụng Điều 10 về 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và Điều 16 về 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (doanh thu xác định tương đối chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán, xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Khóa luận bám sát các điều khoản hướng dẫn hạch toán tài khoản, bao gồm Điều 56 (Khái niệm doanh thu), Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - TK 511), Điều 58 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - TK 515), Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán - TK 632), Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính - TK 635), Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), Điều 66 (Kế toán thu nhập khác - TK 711 và chi phí khác - TK 811), Điều 67 (Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - TK 821) và Điều 68 (Kế toán xác định kết quả kinh doanh - TK 911).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt câu hỏi và trao đổi với cán bộ quản trị, kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán công ty nhằm tìm hiểu thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép sổ sách và các nghiệp vụ kế toán phát sinh giữa lý thuyết và thực tế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp gồm các báo cáo tài chính qua các năm 2020, 2021, 2022, hồ sơ pháp lý, hợp đồng dịch vụ, tờ khai thuế, chứng từ kế toán (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết liên quan đến doanh thu và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu kế toán thành chuỗi thời gian, tính toán tỷ lệ tăng trưởng tương đối và số biến động tuyệt đối qua các năm 2020 – 2022; đối chiếu phương pháp hạch toán thực tế tại đơn vị với các nguyên tắc quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phương pháp mô tả: Phác thảo cơ cấu bộ máy quản lý, mô hình tổ chức phòng kế toán, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và quy trình luân chuyển hệ thống chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến khâu vào sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp lên báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:
- Các khái niệm nền tảng: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân định rõ kết quả hoạt động kinh doanh gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Tác giả nhấn mạnh nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó.
- Nhiệm vụ và vai trò của kế toán: Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình cung cấp dịch vụ, bán hàng; kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, hợp pháp của doanh thu và chi phí; giám sát việc bảo toàn vốn và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của doanh nghiệp.
- Nội dung hạch toán chi tiết từng phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chế độ không mở riêng tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); mọi khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ đều được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
- Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phản ánh giá thành sản xuất hoặc giá vốn dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ trong kỳ theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 gồm hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp toàn bộ các chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
- Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá) và TK 635 (phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá).
- Thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 711 và TK 811 để ghi nhận các khoản thu nhập và chi phí bất thường, ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 821 để xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí trong kỳ nhằm xác định lãi hoặc lỗ sau thuế kết chuyển về TK 421.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về công ty: Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn (tên quốc tế: MINH TOAN AGRIFOR COMPANY) được thành lập ngày 05/07/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301611495, do Chi cục Thuế Thành phố Huế quản lý. Đại diện pháp luật là ông Đặng Đức Thi. Ngành nghề kinh doanh gồm: trồng cây lâu năm, dịch vụ trồng trọt, trồng và chăm sóc rừng (mã 0210), khai thác gỗ (mã 0220), dịch vụ lâm nghiệp (mã 0240), xây dựng các loại công trình, hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật (đo đạc bản đồ - mã 7110), nghiên cứu và phát triển công nghệ nông nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Kế toán - tổng hợp, Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật, và Bộ phận Kỹ thuật - Sản xuất.
- Đánh giá tình hình nguồn lực tài chính qua 3 năm (2020 – 2022): Tác giả lập bảng tổng hợp và phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn của công ty:
- Về tài sản: Tổng tài sản năm 2020 đạt 2.602.470.562 đồng, năm 2021 tăng lên 3.965.088.980 đồng (tăng 1.362.618.418 đồng, tương ứng 52,36%), và năm 2022 tăng lên 5.783.554.679 đồng (tăng 1.818.465.699 đồng, tương ứng 45,86%). Cơ cấu tài sản tăng trưởng chủ yếu nhờ tiền và tương đương tiền (năm 2022 đạt 2.196.112.059 đồng, tăng 179,65% so với năm 2021) và hàng tồn kho (tăng từ 578.100.000 đồng năm 2020 lên 1.593.025.000 đồng năm 2021 và đạt 2.154.775.000 đồng năm 2022). Ngược lại, tài sản cố định giảm đều từ 346.871.213 đồng (2020) xuống 261.234.845 đồng (2021) và còn 175.598.481 đồng (2022) do trích khấu hao mà không mua sắm mới.
- Về nguồn vốn: Vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên 1.000.000.000 đồng qua cả 3 năm. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng dần từ 133.031.242 đồng (2020) lên 173.159.199 đồng (2021, tăng 40.127.957 đồng, tương ứng 30,16%) và đạt 216.161.121 đồng vào năm 2022 (tăng 43.001.922 đồng). Nợ phải trả tăng mạnh, trong đó khoản Người mua trả tiền trước tăng từ 960.961.171 đồng (2020) lên 2.230.023.404 đồng (2021) và đạt 2.802.314.168 đồng (2022), cho thấy đặc thù công ty nhận tiền ứng trước theo tiến độ các hợp đồng tư vấn, dịch vụ kỹ thuật nông lâm nghiệp.
- Tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Khóa luận mô tả quy trình hạch toán thực tế kèm theo các biểu mẫu và số liệu chứng từ kế toán trong Quý IV năm 2022:
- Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng hóa đơn GTGT, Phiếu thu số 299, hạch toán vào TK 511 (Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Tập hợp chi phí thực hiện dịch vụ vào TK 632 (Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632).
- Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Phản ánh các nghiệp vụ lãi tiền gửi, chi phí giao dịch tài chính qua TK 515 và TK 635 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515, TK 635).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Ghi nhận chi phí lương, văn phòng phẩm, dịch vụ mua ngoài qua Phiếu chi số PC0000277, hạch toán vào TK 642 (Sổ chi tiết TK 642 và Sổ cái TK 642).
- Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập tờ khai thuế, hạch toán TK 821 (Sổ chi tiết và Sổ cái TK 821) và tiến hành các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 (Sổ chi tiết TK 911 và Sổ cái TK 911) để xác định lãi ròng chuyển sang TK 421.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn
Dựa trên việc đối chiếu cơ sở lý luận với thực trạng hành nghề kế toán tại đơn vị, tác giả rút ra các nhận định và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm của công ty trong việc tổ chức bộ máy tinh gọn, vận dụng đúng các quy định cốt lõi của Thông tư 133/2016/TT-BTC, quản lý tốt dòng tiền thu hồi công nợ trong năm 2022. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng, theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng loại hình dịch vụ tư vấn kỹ thuật đặc thù, cùng một số thiếu sót trong khâu kiểm soát chi phí quản lý.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình chứng từ và kiểm soát nội bộ: Chuẩn hóa thời gian lập và luân chuyển chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn dịch vụ, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành) nhằm đảm bảo nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí đúng kỳ kế toán.
- Mở rộng theo dõi chi tiết tài khoản: Tổ chức hạch toán chi tiết doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng dự án, hợp đồng tư vấn nông lâm nghiệp hoặc công trình đo đạc bản đồ cụ thể để phục vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mảng dịch vụ.
- Quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp và công nợ: Tăng cường giám sát các khoản chi phí phát sinh bằng tiền mặt tại TK 642, hạn chế thất thoát và tối ưu hóa lợi nhuận chịu thuế của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Biến động 2021/2020 (%) |
Biến động 2022/2021 (%) |
| I. Tài sản ngắn hạn |
|
|
|
|
|
| 1. Tiền và tương đương tiền |
405.811.151 |
785.318.952 |
2.196.112.059 |
+93,52% |
+179,65% |
| 2. Các khoản phải thu |
1.198.234.552 |
1.280.387.410 |
1.173.097.610 |
+6,86% |
-8,38% |
| 3. Hàng tồn kho |
578.100.000 |
1.593.025.000 |
2.154.775.000 |
+175,56% |
+35,26% |
| 4. Tài sản khác |
73.453.646 |
45.122.773 |
83.971.529 |
-38,57% |
+86,10% |
| II. Tài sản dài hạn |
|
|
|
|
|
| 1. Tài sản cố định |
346.871.213 |
261.234.845 |
175.598.481 |
-24,69% |
-32,78% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
2.602.470.562 |
3.965.088.980 |
5.783.554.679 |
+52,36% |
+45,86% |
| I. Nợ phải trả |
|
|
|
|
|
| 1. Phải trả người bán |
44.000.000 |
113.630.000 |
211.695.600 |
+158,25% |
+86,30% |
| 2. Người mua trả tiền trước |
960.961.171 |
2.230.023.404 |
2.802.314.168 |
+132,06% |
+25,66% |
| 3. Thuế & các khoản phải nộp NN |
211.856.103 |
195.654.331 |
316.783.122 |
-7,65% |
+61,91% |
| 4. Phải trả người lao động |
0 |
0 |
192.150.000 |
- |
- |
| 5. Phải trả khác |
252.622.046 |
252.622.046 |
965.479.012 |
0,00% |
+282,18% |
| 6. Vay và nợ thuê tài chính |
0 |
0 |
78.971.656 |
- |
- |
| II. Vốn chủ sở hữu |
1.133.031.242 |
1.173.159.199 |
1.216.161.121 |
+3,54% |
+3,67% |
| 1. Vốn góp của chủ sở hữu |
1.000.000.000 |
1.000.000.000 |
1.000.000.000 |
0,00% |
0,00% |
| 2. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
133.031.242 |
173.159.199 |
216.161.121 |
+30,16% |
+24,83% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
2.602.470.562 |
3.965.088.980 |
5.783.554.679 |
+52,36% |
+45,86% |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các điểm khác biệt của thông tư này so với các chế độ kế toán khác (đặc biệt là việc loại bỏ tài khoản 521 và ghi nhận trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511; việc tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý vào TK 642).
- Về mặt thực tiễn: Đề tài phản ánh trung thực thực tế công tác hạch toán tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong ngành dịch vụ kỹ thuật nông lâm nghiệp và đo đạc địa chính tại Thừa Thiên Huế. Khóa luận cung cấp các mẫu chứng từ thực tế (Phiếu thu 299, Phiếu chi PC0000277) cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí trong Quý IV/2022, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình ghi chép và kiểm soát chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn, thuộc loại hình công ty TNHH một thành viên quy mô nhỏ. Do đó, các phát hiện và giải pháp mang tính chất trường hợp cụ thể, chưa đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp cùng ngành lâm nghiệp hoặc các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Phân tích tài chính tổng quát dừng lại ở mốc giai đoạn 2020 – 2022; các số liệu minh họa hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung trong Quý IV năm 2022, chưa bao quát biến động của trọn vẹn cả năm tài chính 2023 hay 2024.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi thời gian dài hơn (từ năm 2023 trở đi) nhằm đánh giá tác động sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện; hoặc nghiên cứu mở rộng sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng công trình, dự án điều tra quy hoạch rừng và đo đạc địa chính cho các doanh nghiệp trên địa bàn khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu mực về một báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn của khối ngành kinh tế. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính qua các bảng biến động tài sản, nguồn vốn 3 năm; cách thức vẽ sơ đồ hạch toán chữ T và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đối với kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về tổ chức hạch toán doanh thu và giá vốn cho các hoạt động cung cấp dịch vụ kỹ thuật, lâm nghiệp và đo đạc bản đồ; cách thức theo dõi khoản người mua trả tiền trước đối với các hợp đồng dịch vụ nhiều giai đoạn.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.11 tại Chương 1 và bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng chế độ kế toán nào tại Công ty Minh Toàn?
Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác).
2. Theo chế độ kế toán áp dụng trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua tài khoản nào?
Theo quy định tại Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong Chương 1 của khóa luận, chế độ kế toán này không mở tài khoản riêng (TK 521) để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu. Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
3. Vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2020 – 2022?
Qua 3 năm từ 2020 đến 2022, vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên ở mức 1.000.000.000 đồng. Trong khi đó, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 133.031.242 đồng, năm 2021 tăng thêm 40.127.957 đồng lên 173.159.199 đồng (tăng 30,16%), và năm 2022 đạt 216.161.121 đồng (tăng thêm 43.001.922 đồng so với năm 2021).
4. Khoản mục nào trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty Minh Toàn chiếm tỷ trọng tăng trưởng lớn nhất giai đoạn 2020 – 2022?
Khoản mục "Người mua trả tiền trước" chiếm tỷ trọng lớn và gia tăng liên tục trong cơ cấu nợ phải trả của công ty, tăng từ 960.961.171 đồng (năm 2020) lên 2.230.023.404 đồng (năm 2021, tăng 132,06%) và đạt 2.802.314.168 đồng (năm 2022). Điều này phản ánh tính chất thu tiền tạm ứng trước theo tiến độ các hợp đồng tư vấn, khảo sát và dịch vụ nông lâm nghiệp của đơn vị.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Minh Toàn được phân chia như thế nào?
Bộ máy quản lý của công ty gồm Giám đốc phụ trách điều hành chung toàn bộ hoạt động, trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Kế toán - tổng hợp, Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật, và Bộ phận Kỹ thuật - Sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Hữu Cường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14. Thông qua việc phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và các nghiệp vụ kế toán Quý IV năm 2022 tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông lâm nghiệp Minh Toàn, tác giả đã phản ánh chính xác quy trình hạch toán, ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ nông lâm nghiệp, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng rõ ràng cho công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.