Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Minh Thiện được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (chuyên ngành Kế toán, niên khóa 2020–2024, hướng dẫn bởi TS. Lê Viết Giáp). Bối cảnh thực tiễn được đặt ra xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu nâng cấp cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật và sự gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường xây dựng. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và cung ứng dịch vụ kỹ thuật, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh trực tiếp sự thành bại, hiệu quả sinh lời và sự tồn tại của đơn vị. Trong ngành xây dựng, các số liệu về doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ phục vụ công tác quản trị nội bộ mà còn là căn cứ quyết định năng lực tham gia đấu thầu, tạo lập uy tín đối với chủ đầu tư và đối tác. Từ cơ sở đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, minh bạch là yêu cầu cấp thiết đối với Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu, làm rõ và phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về những vấn đề cơ bản của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Để giải quyết các mục tiêu trên, tác giả xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Làm thế nào để hiểu rõ tình hình doanh thu trong Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang và cách tính toán về doanh thu của doanh nghiệp?
- Các yếu tố có liên quan tác động đến doanh thu như thế nào và cách mà doanh nghiệp quản lý các yếu tố đó để có doanh thu hiệu quả?
- Làm thế nào để tối đa hóa doanh thu và xử lý các khó khăn trong quá trình hoạt động mà công ty gặp phải?
- Những ưu điểm, hạn chế về tình hình doanh thu và bộ máy quản lý còn tồn tại trong doanh nghiệp và cách khắc phục?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang.
- Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang (địa chỉ tại xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 9 năm 2023 (thời gian thực hiện và khảo sát thực tế ghi nhận từ 02/10/2023 đến 07/01/2024 trong thời gian thực tập 3 tháng tại đơn vị).
- Phạm vi dữ liệu: Tập trung thu thập, đánh giá số liệu kinh doanh tổng quát của công ty trong 3 năm (2020–2022); đồng thời đi sâu phân tích thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định định nghĩa doanh thu, các nguyên tắc xác định và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện), doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), doanh thu tiền lãi, bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (2 điều kiện).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này là căn cứ pháp lý trực tiếp cho đơn vị khảo sát, quy định định nghĩa và nguyên tắc kế toán doanh thu (Điều 56), chi phí (Điều 59), chi phí hoạt động tài chính (Điều 63), chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67), xác định kết quả kinh doanh (Điều 68).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu: Tra cứu, thu thập và hệ thống hóa các quy định từ luật kế toán, thông tư, chuẩn mực kế toán, tài liệu chuyên ngành; kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng dữ liệu thô từ chứng từ, sổ sách kế toán để tổng hợp, phân loại, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và cơ cấu biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các năm.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm nhận diện xu hướng biến động về quy mô vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán: Áp dụng đầy đủ 4 phương pháp nghiệp vụ chuyên ngành kế toán, bao gồm: phương pháp chứng từ kế toán (lập và kiểm tra luân chuyển chứng từ), phương pháp tính giá (tính giá trị vật tư, hàng hóa, công trình xây lắp), phương pháp đối ứng tài khoản (định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán), và phương pháp tổng hợp cân đối (lập bảng cân đối tài khoản, báo cáo tài chính).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kế toán tài chính và toàn bộ hệ thống tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang cung cấp (chứng từ gốc, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và báo cáo tài chính năm 2022).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và VAS 14.
Về mặt lý luận, doanh thu được phân chia thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu hoạt động tài chính, và Thu nhập khác. Chi phí gồm: Giá vốn hàng bán, Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí quản lý kinh doanh, Chi phí khác, và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba bộ phận: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Kết quả hoạt động tài chính, và Kết quả hoạt động khác. Tác giả trình bày hệ thống công thức tính toán:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - (Chi phí tài chính + Chi phí quản lý kinh doanh).
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế TNDN.
Về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Theo Thông tư 133, chế độ kế toán không mở tài khoản riêng theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (như TK 521 ở Thông tư 200) mà khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Cuối kỳ, doanh thu thuần kết chuyển sang bên Có TK 911; TK 511 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911; không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 711 (Thu nhập khác): Phản ánh thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, giá vốn hàng hóa, dịch vụ hoàn thành xuất bán trong kỳ. Tác giả làm rõ sơ đồ hạch toán theo cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (kết chuyển giá trị từ TK 154, 155, 156 sang TK 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (thông qua TK 611, 631). Cuối kỳ, giá vốn được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Tài khoản 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Áp dụng theo Thông tư 133 gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Tài khoản 811 (Chi phí khác): Phản ánh chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm hành chính. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN): Phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm tài chính, kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tài khoản trung gian tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập phát sinh (bên Có) và toàn bộ giá vốn, chi phí hợp lý phát sinh (bên Nợ). Chênh lệch lãi được kết chuyển từ bên Nợ TK 911 sang bên Có TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối); trường hợp lỗ được kết chuyển từ bên Có TK 911 sang bên Nợ TK 421. TK 911 không có số dư cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang
Chương này mô tả thông tin hoạt động của doanh nghiệp và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang:
- Khái quát chung: Doanh nghiệp thành lập ngày 17/02/2014, hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV ngoài nhà nước; mã số thuế 3200591394; địa chỉ trụ sở tại xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị; người đại diện pháp luật là ông/bà Nguyễn Ngọc Thu. Lĩnh vực kinh doanh chính gồm: thi công lắp đặt hệ thống điện, các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, cung cấp và cho thuê xe máy công trình; ngoài ra công ty kinh doanh phân phối vật liệu xây dựng và đất đai.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc (quản lý điều hành chung, ký kết hợp đồng, đại diện pháp luật), Phó Giám đốc (tham mưu, điều hành khi được ủy quyền), cùng 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Bán hàng và Kho hàng.
Tác giả tổng hợp tình hình nhân sự của công ty trong giai đoạn 2020–2022 qua bảng số liệu:
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
40 |
44 |
50 |
+4 |
+10,00% |
+6 |
+13,64% |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
31 |
34 |
38 |
+3 |
+9,68% |
+4 |
+11,76% |
| - Nữ |
9 |
10 |
12 |
+1 |
+11,11% |
+2 |
+20,00% |
| 2. Theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
| - Từ 18 đến 30 tuổi |
23 |
29 |
34 |
+6 |
+26,09% |
+5 |
+17,24% |
| - Từ 30 tuổi trở lên |
17 |
15 |
16 |
-2 |
-11,76% |
+1 |
+6,67% |
| 3. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
7 |
8 |
8 |
+1 |
+14,29% |
0 |
0,00% |
| - Cao đẳng |
10 |
12 |
12 |
+2 |
+20,00% |
0 |
0,00% |
| - Lao động phổ thông |
23 |
24 |
30 |
+1 |
+4,35% |
+6 |
+25,00% |
Cơ cấu lao động cho thấy tỷ trọng lao động nam và lao động phổ thông luôn chiếm ưu thế vượt trội do tính chất đặc thù của hoạt động thi công công trình và vận hành máy móc xây dựng.
Về biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020–2022:
- Tỷ trọng tài sản: Năm 2020, tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm 60,43%, tài sản dài hạn (TSDH) chiếm 39,57% trên tổng tài sản. Năm 2021, TSNH tăng mạnh 138,49% làm tỷ trọng TSNH tăng lên 79,27%, TSDH chiếm 20,73%. Sang năm 2022, cơ cấu đảo chiều khi TSNH giảm 64,22%, đưa tỷ trọng TSNH xuống còn 42,75% và TSDH tăng chiếm 57,25% tổng tài sản.
- Về nguồn vốn: Doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn (chỉ tiêu nợ dài hạn bằng 0 qua các năm), nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường.
Về thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2022:
Tác giả dẫn chứng và minh họa chi tiết thông qua các biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế thu thập từ đơn vị:
- Nghiệp vụ doanh thu: Minh họa quy trình lập Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền thuê máy đào số 83/4TT ngày phát sinh nghiệp vụ, luân chuyển vào Chứng từ ghi sổ số 83/4TT và ghi chép trên Trích sổ chi tiết TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
- Nghiệp vụ doanh thu tài chính: Minh họa nghiệp vụ ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng thông qua Giấy báo có của ngân hàng, luân chuyển vào Chứng từ ghi sổ số 94/4TT và phản ánh vào Trích sổ chi tiết TK 515.
- Nghiệp vụ chi phí và giá vốn: Minh họa việc tập hợp chi phí và hạch toán giá vốn qua Phiếu chi mua hàng số 71/4C, Trích sổ chi tiết TK 632; hạch toán chi phí tài chính qua Trích sổ chi tiết TK 635; chi phí quản lý doanh nghiệp qua Phiếu chi số 78/4C và Trích sổ chi tiết TK 642.
- Nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán năm 2022, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh sang TK 911 thông qua Trích sổ chi tiết TK 911, từ đó lập Biểu mẫu 2.17: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 của công ty.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang
Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán: Doanh nghiệp đã tuân thủ khung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết, bảo đảm theo dõi các hoạt động xây lắp và cho thuê máy móc. Tuy nhiên, bộ máy quản lý và kế toán còn mỏng, kiêm nhiệm nhiều khâu (phòng kinh doanh kiêm nhiệm một số công việc tài chính), việc đối chiếu công nợ và lưu chuyển chứng từ thi công đôi lúc chưa đồng bộ.
- Đánh giá công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh: Công ty phân định đúng các loại doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ xe máy công trình, ghi nhận doanh thu và chi phí theo các tài khoản quy định. Hạn chế tồn tại ở khâu phân bổ chi phí chung cho từng công trình xây dựng chưa thực sự chi tiết, việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các hợp đồng xây lắp còn hạn chế.
- Các nhóm giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp đối với tổ chức bộ máy kế toán: Hoàn thiện quy trình phân công lao động kế toán, chuyên môn hóa chức năng giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán tài chính, nâng cao ứng dụng phần mềm kế toán tự động để giảm tải việc lập chứng từ thủ công.
- Nhóm giải pháp đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, hạch toán và bóc tách chính xác doanh thu dịch vụ cho thuê máy móc và doanh thu công trình xây lắp; tăng cường quản lý chi phí giá vốn công trình (TK 632) và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh thực tế cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu thu thập thực tế tại đơn vị:
- Đã hệ thống hóa toàn diện quy định hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14, làm rõ điểm khác biệt của Thông tư 133 là không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (TK 521) mà ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
- Thu thập và phản ánh chính xác bức tranh nhân sự và cơ cấu tài chính của Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang trong giai đoạn 3 năm (2020–2022): quy mô nhân sự tăng từ 40 người (năm 2020) lên 44 người (năm 2021) và 50 người (năm 2022); ghi nhận sự biến động rõ nét của tỷ trọng TSNH (chiếm 60,43% năm 2020, tăng lên 79,27% năm 2021 và giảm xuống 42,75% năm 2022) và TSDH (tăng lên mức 57,25% năm 2022); khẳng định doanh nghiệp không duy trì nợ dài hạn trong cơ cấu nguồn vốn.
- Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán thực tế năm 2022 thông qua các biểu mẫu, chứng từ nguyên bản: Chứng từ ghi sổ số 83/4TT, Phiếu thu tiền thuê máy đào, Phiếu chi mua hàng số 71/4C, Phiếu chi số 78/4C, các sổ chi tiết TK 511, 515, 632, 635, 642, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022.
- Đóng góp tự nêu của khóa luận: Cung cấp tài liệu mô tả thực tế việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng ở cấp huyện (huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị), từ đó đưa ra các kiến nghị cải tiến tổ chức bộ máy kế toán và kỹ thuật hạch toán chi phí giá vốn sát với đặc thù kinh doanh xây lắp và cho thuê cơ giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện theo dạng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang tại tỉnh Quảng Trị, với quy mô doanh nghiệp nhỏ (50 lao động), do đó các phát hiện và đánh giá mang tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh toàn diện cho các loại hình doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn hay công ty cổ phần xây dựng niêm yết.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu chuyên sâu: Mặc dù số liệu tổng quan về nhân sự và tài sản được thu thập cho giai đoạn 2020–2022, việc đi sâu khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tập trung thực hiện trên số liệu phát sinh của năm tài chính 2022.
- Giới hạn về thời gian thực địa: Khóa luận được thực hiện trong thời lượng thực tập thực tế 3 tháng của sinh viên, do đó chưa có điều kiện theo dõi việc áp dụng và kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp đề xuất đối với bộ máy kế toán công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán doanh thu - kết quả kinh doanh giữa nhiều doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa trên địa bàn, hoặc nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành công trình xây lắp độc lập.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về công tác kế toán tại doanh nghiệp thực tế. Sinh viên có thể tham khảo phương pháp phân tích số liệu tài sản - nguồn vốn, phân tích nhân sự, và đặc biệt là kỹ thuật trích xuất, trình bày hệ thống chứng từ thực tế (Chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh) phù hợp với chuẩn mực học thuật.
- Người làm đề tài nghiên cứu về Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp dẫn chứng rõ nét về quy trình hạch toán không sử dụng TK 521, cách sử dụng tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gộp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), cùng sơ đồ đối ứng tài khoản tổng hợp và kiểm kê định kỳ/kê khai thường xuyên.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 và các giải pháp tại Chương 3 cung cấp cơ sở đối chiếu về quy trình theo dõi doanh thu dịch vụ cho thuê máy móc, hạch toán giá vốn và quản lý dòng tiền tại các đơn vị có ngành nghề kinh doanh xây lắp cơ sở hạ tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán nào để làm căn cứ nghiên cứu?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (với các quy định cụ thể tại các Điều 56, 59, 63, 64, 67, 68).
2. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào theo chế độ kế toán mà đơn vị áp dụng?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong Chương 1 của khóa luận, chế độ kế toán này không mở tài khoản riêng (như TK 521 trong Thông tư 200) để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Khi phát sinh các khoản này, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
3. Tình hình nhân sự của Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 40 người (năm 2020) lên 44 người (năm 2021) và đạt 50 người (năm 2022). Doanh nghiệp có cơ cấu nhân sự nghiêng mạnh về lao động nam (chiếm 38/50 người vào năm 2022, tỷ lệ 76%), độ tuổi lao động trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm đa số (34/50 người năm 2022, tỷ lệ 68%), và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (30/50 người năm 2022, tỷ lệ 60%) do nhu cầu thi công tại các công trình.
4. Cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2020, tài sản ngắn hạn chiếm 60,43% và tài sản dài hạn chiếm 39,57%. Đến năm 2021, tài sản ngắn hạn tăng vọt chiếm 79,27% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn giảm còn 20,73%. Sang năm 2022, cơ cấu dịch chuyển ngược lại khi tài sản ngắn hạn giảm mạnh xuống chiếm 42,75% và tài sản dài hạn chiếm ưu thế với 57,25% tổng tài sản.
5. Tác giả đã trích dẫn những chứng từ, biểu mẫu thực tế nào của năm 2022 để chứng minh cho quy trình kế toán tại công ty?
Các chứng từ và sổ kế toán thực tế được trích dẫn gồm: Chứng từ ghi sổ số 83/4TT, Phiếu thu tiền thuê máy đào, Giấy báo có lãi tiền gửi ngân hàng, Chứng từ ghi sổ số 94/4TT, Phiếu chi mua hàng số 71/4C, Phiếu chi số 78/4C, Trích sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 (Biểu mẫu 2.17).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Minh Thiện đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Hiếu Sang theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu nhân sự, cơ cấu tài sản 3 năm (2020–2022) và các chứng từ nghiệp vụ thực tế phát sinh năm 2022, đề tài đã làm rõ phương thức ghi nhận doanh thu xây lắp, cho thuê xe máy cơ giới và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình kiểm soát chi phí thực tế tại địa bàn khảo sát, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.