Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng và hoạt động thương mại điện tử mở rộng mạnh mẽ, dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh đóng vai trò cầu nối thiết yếu trong việc lưu thông hàng hóa, tài liệu giữa các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Tại Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) nói chung và Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang nói riêng, hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh bưu phẩm, bưu kiện là mảng kinh doanh cốt lõi. Trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp, công tác kế toán doanh thu giữ vị trí then chốt nhằm phản ánh kịp thời, chính xác kết quả kinh doanh, quản lý luồng tiền và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang" do sinh viên Phan Trúc Xuân Mai (Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang) thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh tại đơn vị, bao gồm: quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán sử dụng, cách thức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế và hệ thống sổ sách kế toán.
  3. Tìm hiểu môi trường làm việc thực tế, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán cũng như công tác quản lý tại chi nhánh.
  4. Trình bày chi tiết nội dung công việc được phân công, phương pháp thực hiện và các kết quả chuyên môn, kỹ năng đạt được sau quá trình thực tập tại phòng Kế toán tổng hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của báo cáo được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh và các nghiệp vụ tài chính - chứng từ liên quan.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán tổng hợp - Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang (Địa chỉ: Số 269B Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Hòa, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập kéo dài trong 8 tuần (từ ngày 22/02/2021 đến ngày 18/04/2021). Dữ liệu kế toán minh họa được trích xuất từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2020 và các chứng từ thực tế xử lý trong tháng 02, tháng 03 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chính sách kế toán áp dụng

Công tác kế toán tại Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và quy chế nội bộ của Tổng Công ty:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác”.
  • Chính sách thuế: Áp dụng Luật Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (thuế suất GTGT đầu ra thông thường 10%, thực hiện nộp thuế GTGT vãng lai 2% tại địa phương theo quy định đối với đơn vị phụ thuộc) và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Thu nhập doanh nghiệp.
  • Hình thức tổ chức hạch toán: Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel. Cuối kỳ, dữ liệu kế toán được tổng hợp và chuyển giao về Tổng Công ty để lập Báo cáo tài chính tổng hợp.
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Đơn vị tiền tệ và kỳ kế toán: Sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ); kỳ quyết toán kế toán theo tháng dương lịch.

Điều kiện ghi nhận doanh thu tại đơn vị

Đơn vị xây dựng quy định nghiêm ngặt về điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ chuyển phát nhanh, phân tách thành hai cấp độ:

  • Điều kiện cần (Ghi nhận trên phần mềm bán hàng):
    • Khách hàng dùng vận đơn giấy: Vận đơn phải ghi đầy đủ thông tin hàng hóa, yêu cầu dịch vụ và chữ ký xác nhận của khách hàng; nhân viên bán hàng nhập dữ liệu trung thực vào phần mềm.
    • Khách hàng hệ thống (online): Khách hàng tạo đơn trên hệ thống phần mềm của Tổng Công ty hoặc phần mềm kết nối API; nhân viên chăm sóc khách hàng (CSKH) tiếp nhận hàng hóa vật lý, kiểm tra trọng lượng, kích thước và xác nhận trạng thái trên hệ thống.
  • Điều kiện đủ (Ghi nhận doanh thu tài chính):
    • Có hợp đồng kinh tế (đối với khách hàng doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh) hoặc thỏa thuận phiếu gửi (đối với khách lẻ tại bưu cục).
    • Vận đơn nằm trong sản lượng theo dõi hợp lệ của Tổng Công ty.
    • Khách hàng chấp nhận thanh toán (thông qua biên bản đối soát có chữ ký xác nhận).
    • Hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ đã được lập và phát hành.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ xử lý

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu quy chế nội bộ, văn bản phân công nhiệm vụ, thông tư kế toán và tài liệu hướng dẫn quy trình của Viettel Post.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ của kế toán viên, quy trình tiếp nhận bưu phẩm của nhân viên CSKH tại bưu cục, các bước lập và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phỏng vấn và trao đổi chuyên môn: Trao đổi trực tiếp với Trưởng phòng Kế toán tổng hợp (Kế toán trưởng) và các kế toán viên phụ trách mảng doanh thu, chi phí, lao động tiền lương để làm rõ trình tự xử lý các nghiệp vụ phức tạp.
  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu: Thu thập các hóa đơn GTGT, vận đơn, sổ chi tiết tài khoản 5113111 tháng 12/2020 và bảng kê chi phí xe tháng 02, 03/2021 để phân tích và kiểm tra tính cân đối.
  • Hệ thống công cụ phần mềm:
    • Phần mềm bán hàng và tiếp nhận vận đơn: evtp2.viettelpost.
    • Hệ thống quản trị nội bộ: hr.viettelpost.
    • Phần mềm kế toán tập trung: EVIET (thiết kế theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính).

Nội dung chính theo từng chương

Giới thiệu về Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang và tổ chức công tác kế toán

Nội dung phần này cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tài chính của đơn vị:

  • Quá trình hình thành: Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel tiền thân là Trung tâm phát hành báo chí (thành lập ngày 01/07/1997 thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội). Sau quá trình cổ phần hóa từ năm 2006 đến 2009, Viettel Post mở rộng mạng lưới bưu cục trên toàn quốc. Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang chính thức được thành lập ngày 14/09/2009. Đến năm 2017, Chi nhánh khánh thành và vận hành trụ sở làm việc tại 269B Nguyễn Thái Học, phường Mỹ Hòa, TP. Long Xuyên, An Giang.
  • Cơ cấu tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc Chi nhánh, bên dưới gồm Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp và các đơn vị trực thuộc mạng lưới bao gồm: các Hub/Bưu cục trên địa bàn tỉnh, Kênh OS (quản lý nhân viên thuê ngoài), Cửa hàng trực tiếp, Điểm bán và Kênh SME (phục vụ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tổng hợp được tổ chức theo mô hình tập trung gồm:
    • Trưởng phòng Kế toán tổng hợp (Kế toán trưởng kiêm Thủ quỹ): Chịu trách nhiệm quản lý chung, giao dịch ngân hàng, kiểm soát dòng tiền, lập báo cáo tài chính và báo cáo định kỳ cho Giám đốc và Tổng Công ty.
    • Kế toán doanh thu, chi phí: Phụ trách theo dõi các khoản thu từ bưu cục, hạch toán doanh thu và thuế GTGT trên phần mềm EVIET, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh hàng ngày.
    • Kế toán tổ chức lao động: Phụ trách chấm công, tính lương, theo dõi nhân sự tại các bưu cục và thực hiện các thủ tục trình ký chứng từ.
  • Hình thức kế toán trên máy vi tính: Kế toán căn cứ vào chứng từ hợp lệ để nhập liệu hàng ngày vào phần mềm EVIET. Cuối tháng/quý, hệ thống tự động đối chiếu số liệu giữa các phân hệ, khóa sổ và hỗ trợ lập báo cáo. Cuối năm, các sổ chi tiết và sổ tổng hợp được in ra, đóng thành cuốn để lưu trữ theo quy định.

Báo cáo kết quả tìm hiểu về kế toán doanh thu dịch vụ chuyển phát nhanh và môi trường làm việc

Nội dung đi sâu vào quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh tại đơn vị:

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT điện tử và Vận đơn gửi hàng (phiếu gửi gồm 2 liên: liên 1 lưu nội bộ phục vụ hạch toán, liên 2 giao khách hàng).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    1. Khách hàng trực tiếp đến bưu cục gửi hàng hoặc tạo đơn trực tuyến để bưu tá đến thu gom.
    2. Nhân viên CSKH kiểm tra, cân trọng lượng, đo kích thước vật phẩm, lập vận đơn (Bill) 2 liên và tính cước phí.
    3. Khách hàng thanh toán tiền mặt ngay hoặc lựa chọn hình thức chuyển khoản / thanh toán công nợ cuối tháng (đối với khách hàng theo hợp đồng). Nhân viên giao liên 2 cho khách, lưu giữ liên 1 và nhập dữ liệu vào phần mềm evtp2.viettelpost.
    4. Dữ liệu từ phần mềm bán hàng được đồng bộ sang cổng hr.viettelpost. Kế toán doanh thu truy xuất dữ liệu vận đơn, nhập thông tin vào phần mềm kế toán EVIET, lưu nghiệp vụ và phát hành hóa đơn GTGT điện tử. Vận đơn in ra được bàn giao cho bộ phận vận chuyển để thực hiện phát hàng.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • TK 5113111: Doanh thu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh (tài khoản chi tiết cấp 4).
    • TK 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
    • TK 131111: Phải thu khách hàng dịch vụ chuyển phát nhanh.
    • TK 111, TK 112: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
    • TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.
  • Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tháng 12/2020: Báo cáo ghi nhận chi tiết 7 nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu từ các khách hàng tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang (như Chi nhánh Vincommerce, Công ty TNHH KANTAR Việt Nam, Maybank Kim Eng An Giang, Công ty CP Môi trường Đô thị An Giang, Vinfast, Tỉnh Đoàn An Giang). Định khoản chung cho nghiệp vụ phát sinh:
    • Nợ TK 131111 (Tổng giá thanh toán)
    • Có TK 5113111 (Doanh thu dịch vụ chưa thuế)
    • Có TK 33311 (Thuế GTGT 10%) Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Nợ TK 5113111 / Có TK 911).
  • Môi trường làm việc và đánh giá hệ thống: Đơn vị duy trì thời gian làm việc nghiêm túc (sáng 8h-12h, chiều 13h30-17h30 từ thứ 2 đến thứ 7), cơ sở vật chất trang bị đầy đủ máy móc, điều hòa, hệ thống dữ liệu phân quyền rõ ràng. Việc sử dụng hóa đơn điện tử và phần mềm EVIET giúp tiết kiệm chi phí in ấn, giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ quản lý chứng từ.

Nội dung công việc thực tập, phương pháp thực hiện và kết quả đạt được

Phần này mô tả hoạt động thực tế của sinh viên trong 8 tuần thực tập:

  • Kế hoạch làm việc: Thực hiện 4 buổi/tuần tại văn phòng từ tuần 1 đến tuần 8, bám sát các đầu việc từ quan sát, đọc nội quy, tìm hiểu chứng từ đến trực tiếp thao tác nhập liệu dưới sự hướng dẫn của Kế toán trưởng Đặng Hoài Thịnh và Kế toán chi phí Trần Thị Như Thảo.
  • Nội dung công việc thực tế được phân công:
    1. Nghiên cứu tài liệu quy định: Đọc quy chế tài chính, quy định ghi nhận doanh thu và phỏng vấn các anh chị trong phòng kế toán.
    2. Hỗ trợ nghiệp vụ kho bạc/ngân hàng: Cùng kế toán chi phí đi nộp thuế và rút sổ phụ tài khoản tại Ngân hàng BIDV.
    3. Quan sát quy trình nhập liệu EVIET: Nắm vững quy trình đăng nhập 2 lớp (tài khoản Kế toán trưởng và Kế toán doanh thu), thao tác trích xuất dữ liệu vận đơn COD từ hr.viettelpost sang EVIET.
    4. Rà soát, truy xuất và in ấn hóa đơn GTGT: Thực hiện đăng nhập cổng web hóa đơn, tìm kiếm và lưu trữ hóa đơn tháng 02/2021 theo từng mã khách hàng tại các bưu cục (Long Xuyên, Hub Long Xuyên, Mỹ Bình, Châu Đốc, Châu Phú).
    5. Nhập liệu bảng kê chi phí xe ô tô: Sắp xếp chứng từ chi phí theo biển số và thứ tự ngày; tách các vé phà kèm theo; nhập số km đầu - số km cuối, ngày tháng, tên lái xe và số tiền vé phà vào file biểu mẫu Excel; dán vé phà vào giấy A4 để lưu trữ.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Tiếp thu kỹ năng tin học văn phòng nâng cao, kỹ năng giao tiếp công sở, phương pháp hủy chứng từ sai hỏng đảm bảo tính bảo mật (cắt nhỏ chứng từ trước khi bỏ thùng rác) và tác phong kỷ luật của môi trường doanh nghiệp quân đội.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hạch toán doanh thu thực tế

Báo cáo trích xuất các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong tháng 12 năm 2020 tại Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang làm cơ sở phân tích thực tế:

Ngày ghi sổ Số hóa đơn Đối tượng khách hàng Doanh thu chưa thuế (TK 5113111) Thuế GTGT 10% (TK 33311) Tổng phải thu (TK 131111) Đơn vị cung cấp
14/12/2020 0018306 Chi nhánh An Giang - Công ty CP DV TMTH Vincommerce 433.780 VNĐ 43.378 VNĐ 477.158 VNĐ Bưu cục Long Xuyên
17/12/2020 0018779 Công ty TNHH KANTAR Việt Nam 415.162 VNĐ (nghiệp vụ ghi 415.382) 41.538 VNĐ 456.538 VNĐ (sổ ghi 456.700) Bưu cục Long Xuyên
17/12/2020 0018777 Chi nhánh An Giang - Công ty CP DV TMTH Vincommerce 259.693 VNĐ (nghiệp vụ ghi 259.513) 25.951 VNĐ 285.953 VNĐ (sổ ghi 285.644) Bưu cục Long Xuyên
17/12/2020 0018759 Công ty TNHH MTV Chứng khoán Maybank Kim Eng - CN An Giang 138.270 VNĐ 13.827 VNĐ 152.858 VNĐ (sổ ghi 152.097) HUB Long Xuyên
18/12/2020 0018898 Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị An Giang 95.440 VNĐ 9.544 VNĐ 104.687 VNĐ (sổ ghi 104.984) Bưu cục Mỹ Bình
18/12/2020 0018892 Công ty TNHH Kinh doanh TM & DV Vinfast 184.361 VNĐ (nghiệp vụ ghi 184.921) 18.492 VNĐ 203.492 VNĐ (sổ ghi 202.853) HUB Mỹ Bình
18/12/2020 0018974 Tỉnh Đoàn An Giang 3.636.364 VNĐ (ghi tóm tắt 3.636.000) 363.636 VNĐ 4.000.000 VNĐ Bưu cục Long Xuyên

Ghi chú: Cuối kỳ ngày 31/12/2020, toàn bộ số phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh được kết chuyển sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) với số dư cuối kỳ bằng 0 theo đúng nguyên tắc kế toán.

Đóng góp thực tế của tác giả trong đợt thực tập

  1. Chuẩn hóa công tác lưu trữ hóa đơn: Trực tiếp kiểm tra, đối chiếu mã khách hàng và tải về lưu trữ điện tử toàn bộ hóa đơn GTGT đã xuất trong tháng 02/2021 tại 5 đơn vị bưu cục trọng điểm (Bưu cục Long Xuyên, HUB Long Xuyên, Bưu cục Mỹ Bình, Bưu cục Châu Đốc, Bưu cục Châu Phú).
  2. Hỗ trợ công tác in ấn chứng từ: In ấn và hoàn thiện hồ sơ hóa đơn GTGT tháng 02 và tháng 03/2021 của Bưu cục Long Xuyên, HUB Long Xuyên và Bưu cục Mỹ Bình.
  3. Tổng hợp dữ liệu chi phí vận tải: Thu thập, kiểm tra, phân loại chứng từ theo biển số xe, bóc tách hóa đơn vé phà và nhập liệu hoàn chỉnh bảng theo dõi chi phí xe ô tô của chi nhánh trong tháng 02 và tháng 03/2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Báo cáo tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán doanh thu của một dịch vụ đơn lẻ (chuyển phát nhanh bưu phẩm, bưu kiện truyền thống) tại một chi nhánh hạch toán phụ thuộc cấp tỉnh. Số liệu minh chứng được giới hạn trong phạm vi các chứng từ đại diện của tháng 12/2020 và quý I/2021, chưa phân tích toàn diện các mảng dịch vụ mới (như sàn vận chuyển Mygo, giải pháp bán lẻ VTPost, dịch vụ logistics kho vận) cũng như chưa phản ánh đầy đủ mối quan hệ giữa doanh thu và toàn bộ chu trình chi phí - giá vốn dịch vụ.
  • Hướng mở rộng:
    • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu và chi phí giá thành dịch vụ chuyển phát nhanh theo từng tuyến vận chuyển hoặc từng bưu cục.
    • Phân tích hiệu quả kinh tế và cơ chế ghi nhận doanh thu - công nợ của các dịch vụ số hóa mới như sàn thương mại điện tử, dịch vụ thu hộ COD quy mô lớn và nền tảng giao hàng đa phương thức Mygo tại Viettel Post.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp ví dụ thực tế về cách tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ bưu chính; cách thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết (cấp 4, cấp 6) và quy trình luân chuyển chứng từ hai liên từ khâu CSKH đến phòng kế toán.
  • Sinh viên ngành Logistics và Quản trị Kinh doanh: Giúp hiểu rõ quy trình tiếp nhận bưu gửi, đối soát dữ liệu bán hàng trên phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành (evtp2.viettelpost) và việc đồng bộ số liệu sang hệ thống tài chính kế toán (EVIET).
  • Nghiên cứu về chuyển đổi số kế toán: Minh họa thực tiễn áp dụng hóa đơn điện tử và mô hình phần mềm tập trung tại một doanh nghiệp có mạng lưới phân tán rộng khắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang sử dụng tài khoản nào để theo dõi doanh thu dịch vụ chuyển phát nhanh?

Đơn vị sử dụng tài khoản chi tiết cấp 4 là TK 5113111 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh” (thuộc TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ). Khoản công nợ phải thu của khách hàng sử dụng dịch vụ này được theo dõi chi tiết trên TK 131111 - “Phải thu khách hàng dịch vụ chuyển phát nhanh”.

2. Trình tự ghi nhận doanh thu từ lúc khách hàng gửi hàng đến khi lên sổ kế toán diễn ra như thế nào?

Nhân viên CSKH tiếp nhận bưu phẩm, ghi nhận thông tin và lập vận đơn trên phần mềm evtp2.viettelpost. Dữ liệu vận đơn tự động đồng bộ sang cổng thông tin nội bộ hr.viettelpost. Kế toán doanh thu tại phòng Kế toán tổng hợp sẽ truy xuất dữ liệu từ hr.viettelpost, nhập các thông tin nghiệp vụ vào phần mềm kế toán EVIET, tiến hành lưu dữ liệu, xuất hóa đơn GTGT điện tử và in vận đơn bàn giao cho bộ phận vận chuyển.

3. Điều kiện cần và đủ để Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang ghi nhận doanh thu là gì?

  • Điều kiện cần: Ghi nhận trên phần mềm bán hàng thông qua vận đơn hợp lệ có chữ ký khách hàng hoặc đơn hàng online được nhân viên CSKH xác nhận nhận hàng vật lý.
  • Điều kiện đủ: Ghi nhận doanh thu tài chính khi có hợp đồng/phiếu gửi, vận đơn nằm trong sản lượng theo dõi của Tổng Công ty, khách hàng ký biên bản đối soát chấp nhận thanh toán và hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ đã được lập.

4. Trong đợt thực tập, sinh viên đã tham gia giải quyết những công việc chuyên môn cụ thể nào?

Sinh viên đã tham gia: tìm hiểu quy chế nội bộ và cách ghi nhận doanh thu; cùng kế toán đi nộp thuế và rút sổ phụ tài khoản tại BIDV; quan sát quy trình nhập liệu trên phần mềm EVIET; truy xuất, đối chiếu mã khách hàng và in/lưu trữ hóa đơn GTGT tháng 02/2021 tại 5 bưu cục/hub; sắp xếp chứng từ và nhập dữ liệu bảng kê chi phí xe ô tô, chi phí vé phà tháng 02 và tháng 03/2021.

5. Chi nhánh thực hiện chế độ thuế GTGT như thế nào đối với dịch vụ chuyển phát nhanh?

Chi nhánh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế với thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10% (theo dõi trên TK 33311). Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc, Chi nhánh thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai 2% tại địa phương (tỉnh An Giang) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Trúc Xuân Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel An Giang theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình làm nổi bật quy trình kết nối chặt chẽ giữa phần mềm nghiệp vụ bán hàng và phần mềm kế toán EVIET trong việc số hóa luân chuyển chứng từ và kiểm soát doanh thu. Các số liệu minh họa và kết quả phân công thực tế cung cấp cái nhìn chi tiết, thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp dịch vụ bưu chính quy mô lớn.