Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Cư Trinh" do sinh viên Nguyễn Thị Quý Minh (lớp K55A Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Hoàng Anh. Đề tài được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế, định hướng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025 tạo ra động lực đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình dân dụng và kỹ thuật đô thị, từ đó gia tăng nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng vật liệu xây dựng.

Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh được thành lập vào tháng 01/2018 (mã số thuế: 3301261373, trụ sở tại 195 Phan Đình Phùng, phường Phú Nhuận, thành phố Huế; hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng theo mã ngành 4663). Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và sự gián đoạn thi công các công trình do dịch bệnh Covid-19. Đến giai đoạn phục hồi, công ty mở rộng mặt bằng cơ sở mới với diện tích 5.000 m2 và thiết lập thêm chi nhánh, showroom trưng bày. Trong quá trình vận hành, công tác kế toán – đặc biệt là hạch toán doanh thu, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh – giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo đưa ra quyết định quản trị, kiểm soát dòng tiền, bảo đảm nghĩa vụ thuế với Nhà nước và tối ưu hóa lợi nhuận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và các nghiệp vụ kinh tế minh họa được thu thập trong Quý 1 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, bao gồm các nội dung quy định cụ thể:

  • Khái niệm và phân loại doanh thu: Căn cứ Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu, ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Doanh thu phân chia thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 – Điều 57), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 – Điều 58) và thu nhập khác (TK 711 – Điều 65).
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Căn cứ Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc chắc chắn phát sinh trong tương lai. Hệ thống tài khoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán (TK 632 – Điều 62), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 – Điều 64), chi phí tài chính (TK 635 – Điều 63), chi phí khác (TK 811 – Điều 66) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 – Điều 67).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Căn cứ Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh phản ánh tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác thông qua tài khoản trung gian TK 911 và kết chuyển lãi, lỗ vào TK 421.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Niên độ kế toán: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Công cụ phần mềm kế toán: Phần mềm kế toán MISA.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc và tổng hợp các văn bản pháp luật, giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán từ thư viện trường.
    • Phương pháp quan sát, mô tả: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của nhân viên phòng kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận và việc nhập liệu trên phần mềm MISA.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối trên báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023 nhằm đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó làm cơ sở đề tài nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả trình bày chi tiết bản chất, vai trò, nguyên tắc hạch toán và kết cấu của từng tài khoản kế toán liên quan:

  • Nhóm tài khoản doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết TK 5111 - bán hàng hóa, TK 5113 - cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác). Các tài khoản này không có số dư cuối kỳ, tập hợp số phát sinh bên Có và kết chuyển sang bên Có TK 911 vào cuối kỳ kế toán.
  • Nhóm tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán, phản ánh giá trị hàng hóa tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thực tế), TK 635 (Chi phí tài chính, chủ yếu phản ánh chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp). Toàn bộ chi phí phát sinh bên Nợ được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
  • Xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) đóng vai trò trung gian đối ứng giữa tổng doanh thu, thu nhập thuần (bên Có) và tổng giá vốn, chi phí phát sinh (bên Nợ). Chênh lệch cuối kỳ được kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối), ghi nhận bên Có TK 421 nếu có lãi hoặc bên Nợ TK 421 nếu lỗ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh.

Về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý công ty được phân chia thành: Giám đốc (phụ trách điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý), Bộ phận kinh doanh (lập kế hoạch bán hàng, tìm kiếm khách hàng), Bộ phận nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, chế độ lao động), Bộ phận kế toán (ghi chép sổ sách, lập chứng từ, báo cáo tài chính), Bộ phận sản xuất (chuyển hóa đầu vào, giao nhận vật liệu).

Về nguồn nhân lực, số lượng lao động của công ty tăng dần từ 22 người (năm 2021) lên 25 người (năm 2022, tăng 13,64%) và đạt 30 người (năm 2023, tăng 16,67%). Cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (trên 66%) do đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng (cát, đá, đất). Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm từ 81,82% đến 84,00%, lao động trên đại học tăng từ 3 người (13,64%) lên 5 người (16,67%), lao động phổ thông giảm về 0 từ năm 2022.

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ lệ 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ lệ 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ lệ 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 22 100,00 25 100,00 30 100,00 3 13,64 5 16,67
1. Theo giới tính:
- Nam 15 68,18 17 68,00 20 66,67 2 13,33 3 15,00
- Nữ 7 31,82 8 32,00 10 33,33 1 14,29 2 20,00
2. Theo trình độ:
- Trên đại học 3 13,64 4 16,00 5 16,67 1 33,33 1 20,00
- Cao đẳng và đại học 18 81,82 21 84,00 25 83,33 4 16,67 4 16,00
- Phổ thông và trung cấp 1 4,55 0 0,00 0 0,00 -1 -100,00 0 0,00

Về tài chính và kết quả kinh doanh, tổng tài sản năm 2022 đạt 48.864 đồng (giảm 4% so với năm 2021), đến năm 2023 tăng lên 62.901 đồng (tăng 29,22% so với năm 2022). Khoản phải thu khách hàng tăng liên tục (tăng 10,33% năm 2022 và 25,25% năm 2023) do chính sách bán chịu mở rộng. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 giảm 96,31% (xuống 475.595 đồng), sang năm 2023 tăng 182,85% (tăng 870.843 đồng). Nợ phải trả giảm 4% trong năm 2022 và tăng 35,60% trong năm 2023; vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2022 tăng 2,6%, năm 2023 tăng 6,84% đạt 11.413 đồng).

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 68.xxx Biến động 104.176 -6,72 +63,52
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00 0,00
3. Doanh thu thuần về bán hàng 68.xxx Biến động 104.176 -6,72 +63,52
4. Giá vốn hàng bán 60.xxx Biến động 98.349 -8,51 +76,69
5. Lợi nhuận gộp 7.xxx Biến động Biến động - -
6. Doanh thu hoạt động tài chính 457.xxx Biến động Biến động - -
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 833.xxx Biến động Biến động +30,51 +101,31
8. Chi phí quản lý kinh doanh 6.915 6.207 2.739 +7,82 -58,10
9. Thu nhập khác 0 1.xxx Biến động - -
10. Chi phí khác 0 1.xxx Biến động - -
11. Lợi nhuận khác 0 -297 Biến động - -
12. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 337.xxx Biến động Biến động - +169,81

Trong suốt giai đoạn 2021 – 2023, doanh nghiệp hoàn toàn không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), do đó doanh thu thuần bằng đúng doanh thu bán hàng. Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) tăng mạnh lần lượt 30,51% (năm 2022) và 101,31% (năm 2023) do doanh nghiệp tăng cường vay vốn để tài trợ cho các dự án kinh doanh mới. Chi phí quản lý kinh doanh sau khi tăng 7,82% trong năm 2022 đã giảm mạnh 58,10% vào năm 2023, xuống mức 2.739 đồng.

Về quy trình kế toán thực tế:

  • Luân chuyển chứng từ bán hàng: Tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách hàng -> Phòng kinh doanh kiểm tra lượng hàng tồn kho -> Trình Giám đốc phê duyệt -> Phòng kinh doanh chuyển duyệt cho Kế toán để lập Hóa đơn GTGT -> Kế toán gửi Phiếu đề nghị xuất hàng sang Thủ kho và chuyển hóa đơn cho Thủ quỹ -> Thủ kho lập Phiếu xuất kho, ký nhận và giao hàng -> Khách hàng thanh toán ngay (kế toán lập Phiếu thu, thủ quỹ thu tiền) hoặc thanh toán qua ngân hàng (chờ Giấy báo Có) hoặc nhận nợ bán chịu (kế toán theo dõi TK 131) -> Kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm MISA để cập nhật tự động Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 131, 511, 3331).
  • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 21/01/2024, công ty thực hiện đơn hàng bán vật liệu xây dựng cho Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế theo Hóa đơn GTGT nội bộ số 66. Kế toán kiểm tra thông tin pháp nhân, chủng loại cát đá, đơn giá xuất kho đối chiếu biên bản nghiệm thu, hạch toán ghi nhận công nợ và doanh thu: Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 33311.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, tuân thủ đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc vận hành phần mềm MISA giúp giảm thiểu thời gian ghi sổ thủ công, tính toán số liệu tự động và kết xuất báo cáo tài chính đúng niên độ. Doanh nghiệp duy trì uy tín hàng hóa khi không phát sinh hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán.
  • Hạn chế: Công nợ phải thu khách hàng có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm (tăng 10,33% năm 2022 và tăng 25,25% năm 2023), làm phát sinh rủi ro chiếm dụng vốn và nợ khó đòi nhưng công ty chưa trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định. Chi phí lãi vay tăng trưởng nhanh (tăng 101,31% trong năm 2023), tạo áp lực lên lợi nhuận thuần. Việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, kho và kế toán đôi khi còn độ trễ trong khâu xác nhận xuất kho và thanh toán nợ.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và thu hồi công nợ bằng cách phân loại khách hàng theo kỳ hạn nợ; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán; siết chặt định mức chi phí quản lý kinh doanh; tối ưu hóa nguồn vốn vay nhằm hạn chế chi phí lãi vay tăng cao; chuẩn hóa quy trình ký duyệt và lưu chuyển chứng từ điện tử trên phần mềm MISA.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính qua 3 năm: Sau giai đoạn chững lại năm 2022 do ảnh hưởng chung của thị trường sau dịch (doanh thu giảm 6,72%, tổng tài sản giảm 4%), doanh nghiệp đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2023 với doanh thu tăng trưởng 63,52% (đạt 104.176 đồng), tổng tài sản tăng 29,22% (đạt 62.901 đồng) và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng trưởng 169,81%.
  • Minh chứng tính tuân thủ pháp lý và kỹ thuật kế toán: Khóa luận hệ thống hóa toàn bộ quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 642, 635, 821) đến tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911), gắn với các biểu mẫu thực tế (Sổ cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và Hóa đơn GTGT số 66 ngày 21/01/2024).
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp giải pháp xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm nội tại của công ty, tập trung vào việc quản trị công nợ bán chịu và kiểm soát chi phí lãi vay, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp thương mại nhỏ (Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu chứng từ nghiệp vụ minh họa mới chỉ giới hạn thu thập trong Quý 1 năm 2024. Một số số liệu chi tiết nguyên bản trên báo cáo tài chính trong văn bản khóa luận bị khuyết hoặc làm tròn ở dạng số đại diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua chu kỳ 5 năm để đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh; phân tích sâu tác động tài chính sau khi công ty đưa cơ sở mới 5.000 m2 và showroom vào hoạt động chính thức; mở rộng so sánh mô hình kế toán quản trị chi phí giữa các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cùng phân khúc trên địa bàn miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp và viết báo cáo chuyên đề về mảng kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Người làm kế toán tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng hoặc doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (kết nối giữa khách hàng, phòng kinh doanh, giám đốc, kế toán, thủ kho, thủ quỹ), hệ thống tài khoản chi tiết và cách tổ chức các sổ kế toán chi tiết, sổ cái phục vụ việc kết chuyển sang tài khoản 911 trên phần mềm kế toán MISA.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12; ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động tăng từ 22 người (2021) lên 25 người (2022) và 30 người (2023). Lao động nam luôn chiếm ưu thế (chiếm từ 66,67% đến 68,18%) do đặc thù ngành vật liệu xây dựng đòi hỏi giám sát công trình và bốc xếp. Trình độ học vấn cao đẳng và đại học chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 81,82% đến 84,00%), trình độ trên đại học tăng từ 3 người lên 5 người, trong khi lao động phổ thông giảm về 0 từ năm 2022.

Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Doanh thu bán hàng năm 2022 giảm 6,72% so với năm 2021 do khó khăn thị trường, sau đó tăng mạnh 63,52% trong năm 2023 (đạt 104.176 đồng). Trong cả 3 năm (2021, 2022, 2023), công ty không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng 0), do đó doanh thu thuần bằng đúng tổng doanh thu ghi nhận.

Quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty trải qua những bước nào?

Quy trình gồm 6 bước phối hợp giữa các bộ phận: Phòng kinh doanh nhận đơn đặt hàng từ khách và kiểm tra hàng tồn kho -> Giám đốc ký duyệt đơn hàng -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT và Phiếu đề nghị xuất hàng -> Thủ kho lập Phiếu xuất kho và thực hiện giao hàng -> Thủ quỹ lập Phiếu thu (đối với tiền mặt) hoặc Kế toán theo dõi Giấy báo Có / công nợ bán chịu (TK 131) -> Kế toán nhập liệu chứng từ vào phần mềm MISA để hệ thống tự động ghi sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 511, 3331.

Chi phí tài chính của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 phát sinh từ đâu và xu hướng ra sao?

Chi phí tài chính của công ty phát sinh chủ yếu là chi phí lãi vay ngân hàng. Khoản chi phí này có xu hướng gia tăng rất mạnh: năm 2022 tăng 30,51% so với năm 2021 và năm 2023 tiếp tục tăng 101,31% so với năm 2022, xuất phát từ nhu cầu huy động vốn vay phục vụ mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư các dự án và cơ sở mới.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quý Minh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thống kê giai đoạn 2021 – 2023 và chứng từ thực tế Quý 1 năm 2024, đề tài làm rõ phương pháp hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm MISA. Công trình đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về gia tăng công nợ phải thu và chi phí lãi vay, từ đó đưa ra các khuyến nghị có giá trị ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.