Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và KQKD tại Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất

Nghiên cứu quy trình kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Khỏe Nhất, kèm đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Diệp Thiên Thư

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Khỏe Nhất

Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ trị liệu kèm bán lẻ sản phẩm dinh dưỡng. Quy trình vận hành đòi hỏi hệ thống kế toán doanh thu và chi phí phải thực hiện liên tục. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phần mềm kế toán EasyBooks được đưa vào vận hành để xử lý chứng từ hằng ngày. Kế toán doanh thu theo dõi tài khoản 511 nhằm phản ánh giá trị dịch vụ hoàn thành. Kế toán giá vốn sử dụng tài khoản 632 để ghi nhận trị giá xuất kho của hàng hóa. Chi phí quản lý kinh doanh được tập hợp vào tài khoản 642 theo từng yếu tố cụ thể. Dữ liệu bán hàng từ máy tính tiền được kết nối với hóa đơn điện tử. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kiểm tra chứng từ trước khi hạch toán. Số liệu kế toán là nền tảng xác định kết quả kinh doanh năm 2025. Tổ chức công tác kế toán khoa học giúp ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền. Doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch tài chính và chấp hành nghiêm túc quy định pháp luật.

1.1. Đặc điểm mô hình kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Khỏe Nhất kết hợp mô hình cung cấp dịch vụ chăm sóc thể chất và bán lẻ sản phẩm sức khỏe. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung. Kế toán trưởng trực tiếp phân công và giám sát các phần hành chi tiết. Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm thu thập hóa đơn và kiểm soát doanh thu từng ca. Kế toán kho theo dõi biến động hàng hóa và tính toán giá vốn xuất kho. Kế toán thanh toán đối chiếu dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Mọi giao dịch được nhập liệu thống nhất trên phần mềm kế toán. Cơ cấu nhân sự gọn nhẹ giúp luân chuyển thông tin nhanh chóng. Quy trình này đáp ứng tốt nhu cầu quản trị nội bộ của doanh nghiệp.

1.2. Chính sách và chứng từ kế toán doanh thu chi phí áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12. Đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam. Hệ thống chứng từ gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, phiếu xuất kho và phiếu thu chi. Kế toán xác định doanh thu khi hoàn thành dịch vụ cho khách. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa áp dụng theo bình quân gia quyền. Thuế giá trị gia tăng được kê khai theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn bán hàng được truyền trực tiếp đến cơ quan thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Chứng từ được lưu trữ trên bản cứng và dữ liệu điện tử. Toàn bộ chính sách tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Khỏe Nhất

Thực tế công tác kế toán tại Công ty Khỏe Nhất ghi nhận nhiều điểm sáng nhưng cũng tồn tại hạn chế. Kế toán doanh thu thực hiện tốt việc đồng bộ hóa đơn từ máy tính tiền vào phần mềm EasyBooks. Nhân viên thu ngân xuất hóa đơn tạm tính và hóa đơn chính thức cho khách đúng quy định. Tuy nhiên, khâu hạch toán giá vốn hàng bán vẫn bộc lộ bất cập. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nên việc bóc tách chi phí nguyên vật liệu tiêu hao cho từng lượt khách chưa triệt để. Kế toán thường ước tính giá vốn vào cuối tháng thay vì cập nhật theo từng ngày. Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh nhiều khoản nhỏ lẻ bằng tiền mặt. Việc tập hợp chứng từ thanh toán đôi lúc bị chậm trễ so với thực tế phát sinh. Ngoài ra, việc phân bổ chi phí thuê mặt bằng và khấu hao tài sản cố định chưa có tiêu thức rõ ràng. Sự thiếu đồng bộ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán làm phát sinh sai lệch công nợ. Điều này gây khó khăn cho việc lập báo cáo tài chính định kỳ. Kế toán trưởng phải mất nhiều thời gian kiểm tra và điều chỉnh số liệu.

2.1. Thực trạng ghi nhận doanh thu và đối chiếu công nợ bán hàng

Doanh thu tại đơn vị được ghi nhận chủ yếu từ tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng. Thu ngân lập bảng kê bán hàng và gửi về phòng kế toán hằng ngày. Kế toán kiểm tra đối chiếu hóa đơn điện tử với sao kê ngân hàng và tiền mặt. Công tác thu tiền diễn ra thuận tiện nhờ phần mềm bán hàng kết nối máy tính tiền. Tuy nhiên, sai sót thỉnh thoảng xảy ra khi khách hàng thanh toán thiếu nội dung. Kế toán phải mất nhiều thời gian xác minh giao dịch. Bên cạnh đó, doanh thu từ các gói thẻ dịch vụ trả trước chưa được phân bổ theo kỳ. Kế toán ghi nhận toàn bộ vào tài khoản 511 ngay khi khách mua thẻ. Cách hạch toán này chưa phản ánh chuẩn xác nguyên tắc phù hợp.

2.2. Khó khăn trong tập hợp chi phí và tính giá vốn dịch vụ

Doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại khi theo dõi chi phí giá vốn từng dịch vụ. Nguyên vật liệu dùng cho trị liệu thường được xuất kho theo lô lớn. Kế toán chưa xây dựng định mức tiêu hao cho từng lượt khách. Giá vốn trên tài khoản 632 chỉ được chốt vào cuối tháng dựa theo tồn kho thực tế. Chi phí nhân công trực tiếp cũng chưa tách rời khỏi chi phí quản lý kinh doanh trên tài khoản 642. Các khoản chi tiếp thị trực tuyến chiếm tỷ lệ cao nhưng chứng từ thường về chậm. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt chi phí hợp lý khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc kiểm soát chi phí thực tế chưa mang lại hiệu quả cao.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Khỏe Nhất

Công ty Khỏe Nhất cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán. Trước hết, doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu từ các thẻ dịch vụ trả trước. Kế toán nên sử dụng tài khoản doanh thu chưa thực hiện để treo số tiền thu trước của khách hàng. Doanh thu chỉ được ghi nhận vào tài khoản 511 khi dịch vụ đã cung cấp xong. Thứ hai, đơn vị cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng liệu trình chăm sóc sức khỏe. Bộ phận kho căn cứ vào định mức để xuất vật tư và hạch toán giá vốn chính xác theo ngày. Thứ ba, kế toán trưởng cần phân loại chi tiết các khoản chi phí quản lý kinh doanh. Doanh nghiệp nên tách riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên phần mềm EasyBooks. Việc kiểm soát chứng từ chi tiêu tiền mặt phải đi kèm hóa đơn điện tử hợp lệ. Cuối cùng, công ty cần nâng cấp tính năng tự động đối chiếu số dư tài khoản ngân hàng. Những cải tiến này giúp báo cáo tài chính minh bạch và giảm thiểu sai sót kế toán.

3.1. Hoàn thiện quy trình phân bổ doanh thu và kiểm soát chứng từ

Doanh nghiệp cần hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu thẻ trả trước nhằm tuân thủ nguyên tắc doanh thu dồn tích. Khi khách hàng mua thẻ dịch vụ, kế toán ghi nhận vào doanh thu nhận trước. Mỗi lần khách hàng đến sử dụng dịch vụ, kế toán mới thực hiện kết chuyển sang doanh thu bán hàng. Quy trình này phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng tháng. Đồng thời, doanh nghiệp cần thắt chặt quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử máy tính tiền. Thu ngân phải kiểm tra thông tin khách hàng trước khi bấm xuất hóa đơn. Báo cáo bán hàng cuối ngày cần có chữ ký xác nhận của quản lý cơ sở và thu ngân. Sự phối hợp chặt chẽ này giúp loại bỏ hoàn toàn các sai sót số liệu.

3.2. Xây dựng định mức chi phí và tối ưu giá vốn hàng bán

Doanh nghiệp cần ban hành bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng gói trị liệu. Mỗi dịch vụ cần quy định rõ lượng tinh dầu, thảo dược và vật tư tiêu hao. Thủ kho chỉ xuất vật tư theo đúng số lượng khách thực tế phục vụ trong ca. Kế toán kho căn cứ vào phiếu xuất kho để hạch toán giá vốn ngay trong ngày. Phương pháp này giúp phát hiện kịp thời tình trạng thất thoát hoặc lãng phí nguyên liệu. Đối với chi phí nhân công, công ty nên tính lương theo doanh số và hiệu suất phục vụ. Chi phí tiếp thị trực tuyến cần được đối chiếu nghiệm thu định kỳ theo từng chiến dịch. Việc quản lý chi phí chặt chẽ giúp hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận thuần.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu chi phí tại Công ty Khỏe Nhất

Công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của Công ty Khỏe Nhất. Doanh nghiệp đã thiết lập hệ thống ghi nhận kế toán tương đối hoàn chỉnh trên phần mềm EasyBooks. Việc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đáp ứng yêu cầu của ngành thuế. Tuy nhiên, các giải pháp về định mức giá vốn và phân bổ doanh thu cần sớm được áp dụng vào thực tế. Ban giám đốc công ty cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho và bán hàng cần được đồng bộ hóa mạnh mẽ hơn. Một hệ thống kế toán chuẩn mực cung cấp số liệu đáng tin cậy cho công tác quản trị. Doanh nghiệp sẽ chủ động kiểm soát chi phí hoạt động và gia tăng tỷ suất sinh lời. Báo cáo tài chính trung thực cũng nâng cao uy tín của công ty với đối tác và các tổ chức tín dụng. Đây là nền tảng vững chắc giúp công ty Khỏe Nhất phát triển bền vững.

4.1. Lợi ích quản trị khi chuẩn hóa công tác kế toán

Chuẩn hóa công tác kế toán mang lại giá trị thiết thực cho công tác điều hành tại Công ty Khỏe Nhất. Hệ thống dữ liệu kế toán chuẩn xác giúp ban giám đốc nắm bắt doanh thu theo từng ngày. Việc theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí giúp ban quản lý loại bỏ các khoản chi bất hợp lý. Doanh nghiệp dễ dàng so sánh hiệu quả hoạt động giữa các cơ sở kinh doanh khác nhau. Tỷ suất lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng được tính toán minh bạch. Báo cáo tài chính tin cậy là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch ngân sách cho năm tài chính tiếp theo. Doanh nghiệp chủ động điều tiết dòng tiền nhằm đảm bảo khả năng thanh toán. Nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn của công ty không ngừng nâng cao.

4.2. Ứng dụng phần mềm và giải pháp kế toán trong tương lai

Trong giai đoạn tiếp theo, Công ty Khỏe Nhất cần nâng cấp toàn diện hệ thống phần mềm kế toán. Doanh nghiệp nên tích hợp phần mềm quản lý bán hàng với phần mềm EasyBooks qua giao diện lập trình ứng dụng. Mọi giao dịch dịch vụ tại quầy thu ngân sẽ tự động tạo bút toán trên hệ thống sổ cái. Doanh nghiệp cần triển khai thêm phân hệ quản lý quan hệ khách hàng và quản lý tài sản cố định. Nhân sự kế toán cần được đào tạo cập nhật các thông tư mới về thuế và hóa đơn điện tử. Việc ứng dụng công nghệ số giúp rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính cuối kỳ. Đây là giải pháp then chốt giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại dịch vụ khỏe nhất

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển và nhu cầu chăm sóc sức khỏe, thư giãn của người dân ngày càng được nâng cao, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ massage và thư giãn cũng có nhiều cơ hội mở rộng và phát triển. Tuy nhiên, cùng với cơ hội là sự cạnh tranh ngày càng lớn giữa các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực. Để có thể duy trì hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ cần chú trọng đến chất lượng dịch vụ mà còn phải tổ chức tốt công tác quản lý tài chính và kế toán.

Trong đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò đặc biệt quan trọng, giúp doanh nghiệp phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động kinh doanh, kiểm soát doanh thu, chi phí và cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho nhà quản lý trong quá trình ra quyết định. Việc tổ chức công tác kế toán hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn và sự hỗ trợ của các anh chị trong phòng kế toán của công ty, em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất. - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất. Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập từ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan của công ty trong năm 2025. Phương pháo nghiên cứu: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tìm hiểu, tham khảo các tài liệu trên web, các giáo trình do giảng viên biên soạn.

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành. - Phương pháp thu thập thông tin tài liệu kế toán trực tiếp trên báo cáo, sổ sách, chứng từ kế toán, phần mềm kế toán. Là phương pháp sử dụng trong quá trình thực tập. Để hiểu quá trình lưu chuyển chứng từ, việc ghi sổ giữ vào chứng từ, nhập liệu vào phần mềm.

Dựa vào báo cáo tài chính, sổ chi tiết để có thông tin về doanh thu và xác định lợi nhuận. - Phương pháp phân tích, đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của công ty để phân tích tình hình và đưa ra đánh giá. Cấu trúc của đề tài. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất. Nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV Khỏe Nhất. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Theo quy định tại điều 56 của thông tư 133/2016-BTC. Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Theo quy định tại điều 59 của thông tư 133/2016-BTC Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.

Theo quy định tại điều 68 của thông tư 133/2016-BTC Xác định kết quả kinh doanh là xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng doanh thu và thu nhập. Một bên là tổng các chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện. Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt động lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu doanh thu và thu nhập bé hơn chi phí thù doanh nghiệp bị lỗ.

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ được phản ánh qua chỉ tiêu lợi nhuận, bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác. Theo quy định tại điều 57 của thông tư 133/2016TT-BTC. 1 Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng.

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh càng trở nên quan trọng, bởi đây là bộ phận cung cấp các thông tin tài chính thiết yếu phục vụ cho công tác điều hành của doanh nghiệp cũng như đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải đảm nhiệm một số nhiệm vụ trọng tâm như: - Ghi nhận kịp thời, đầy đủ và chính xác số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; phản ánh đúng trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí liên quan phục vụ cho việc tính toán kết quả kinh doanh. - Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch lợi nhuận; quản lý chặt chẽ các khoản thanh toán từ hoạt động bán hàng – cung cấp dịch vụ, đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân sách và hỗ trợ kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp.

- Tổ chức hệ thống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học, hợp lý nhằm hạn chế sai sót, tránh trùng lặp, đồng thời bảo đảm đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả xử lý thông tin kế toán. - Xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu để phục vụ lập báo cáo bán hàng và tính toán kịp thời kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, kế toán phải thường xuyên tổng hợp và báo cáo tình hình tiêu thụ, công nợ khách hàng, giúp bộ phận quản lý giám sát chặt chẽ sản lượng và cơ cấu hàng hóa – dịch vụ cung cấp. - Tập hợp đầy đủ các khoản chi phí phát sinh theo từng giai đoạn, từng bộ phận nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí và cung cấp số liệu cho việc phân tích hiệu quả hoạt động.

- Đảm bảo cung cấp thông tin trung thực, khách quan và đầy đủ về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh phục vụ lập báo cáo tài chính và nhu cầu quản trị nội bộ. Khi kết thúc chu trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán tiến hành phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp theo từng mặt hàng, từng bộ phận để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Từ đó, doanh nghiệp có cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao doanh thu, tối ưu chi phí và cải thiện hiệu quả kinh doanh trong các kỳ tiếp theo. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ❖ Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo quy định tại điều 57 thông tư 133/2016/TT-BTC Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. ❖ Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Theo quy định tại điều 57 thông tư 133/2016/TT-BTC Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Diệp Thiên Thư (2026), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Khỏe Nhất, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Đà Nẵng.
APA 7
Diệp, T. T. (2026). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Khỏe Nhất [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-thuong-mai-dich-vu-khoe-nhat/9883465468
IEEE
T. T. Diệp, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Khỏe Nhất," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-tnhh-thuong-mai-dich-vu-khoe-nhat/9883465468

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác