Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Quá trình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, giúp bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra thặng dư phục vụ tái sản xuất mở rộng. Để đạt được mục tiêu này, việc tổ chức công tác kế toán nói chung và hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ quản lý thiết yếu. Số liệu kế toán chính xác, kịp thời và minh bạch là căn cứ để ban lãnh đạo đánh giá toàn diện tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành và hoạch định chiến lược phát triển phù hợp.

Từ nhận thức trên, đề tài khóa luận "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu (được xác định theo văn bản):

    • Tìm hiểu tình hình cơ bản về Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.
    • Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.
    • Đưa ra một số giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, nhằm giúp công ty khai thác hiệu quả các tiềm năng trong quá trình hoạt động kinh doanh.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.
    • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 05/04/2016 đến ngày 30/05/2016. Số liệu kế toán khảo sát và phân tích chuyên sâu là số liệu Quý 01/2016, kết hợp dữ liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán:

  • Khái niệm cơ bản:

    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được từ việc cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
    • Doanh thu thuần: Phần còn lại sau khi lấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nghĩa vụ nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu).
    • Kết quả kinh doanh: Kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, biểu hiện bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản kế toán tổng hợp Tài khoản chi tiết / Cấp 2
Doanh thu TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118
Doanh thu tài chính & Thu nhập khác TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
TK 711 - Thu nhập khác
Chi tiết theo từng hoạt động đầu tư, lãi tiền gửi, thanh lý tài sản...
Giảm trừ doanh thu TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán)
Giá vốn & Chi phí hoạt động TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 6411 đến TK 6418 (Nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác)
TK 6421 đến TK 6428 (Nhân viên quản lý, vật liệu, đồ dùng VP, khấu hao, thuế/phí, dự phòng, mua ngoài, bằng tiền khác)
Chi phí tài chính & Chi phí khác TK 635 - Chi phí tài chính
TK 811 - Chi phí khác
Theo dõi chi tiết chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm...
Chi phí thuế TNDN TK 821 - Chi phí thuế TNDN TK 8211 (Hiện hành), TK 8212 (Hoãn lại)
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp chi phí bên Nợ, kết chuyển doanh thu bên Có

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp lập chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh, xác định tỷ lệ và phân tích tổng hợp nhằm đánh giá sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các giai đoạn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát, nghiên cứu tài liệu nội bộ, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và kế toán viên tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Khái quát hóa thực tiễn để đối chiếu với lý luận, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Nguồn dữ liệu: Chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Giấy báo Nợ/Có ngân hàng), hệ thống sổ kế toán và Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh của nền kinh tế, xác định rõ mục đích nghiên cứu về thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông. Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại doanh nghiệp, phạm vi thời gian thực tập từ ngày 05/04/2016 đến ngày 30/05/2016 cùng dữ liệu phân tích Quý 01/2016; đồng thời giới thiệu tổng quan 4 nhóm phương pháp nghiên cứu và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lí luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết đầy đủ về công tác kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Trình bày định nghĩa, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, kế toán chi phí và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận, chứng từ kế toán sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp định khoản đối với từng phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với 8 tiểu khoản chi tiết theo yếu tố chi phí.
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Trình bày quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông

Chương này phản ánh tổng thể về đơn vị nghiên cứu thực tế:

  • Quá trình hình thành, phát triển và ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng của Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mối quan hệ chỉ đạo và phối hợp giữa Ban Giám đốc và các phòng ban trực thuộc gồm Phòng Tài chính - Kế toán (P.TCKT), Phòng Nhân sự (P.NS), Bộ phận Kinh doanh (BPKD), Bộ phận Bán hàng (BPBH), Bộ phận Mua hàng (BPMH), Bộ phận Nhà hàng (BPNH) và Bếp trưởng (BT).
  • Tổ chức công tác kế toán: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chức năng nhiệm vụ của từng vị trí (Kế toán trưởng, Kế toán viên), hình thức kế toán áp dụng trên máy vi tính, chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
  • Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh thông qua chuỗi số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2015, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của công ty.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông

Chương 4 là nội dung trọng tâm khảo sát thực tế công tác kế toán tại đơn vị trong Quý 01/2016:

  • Phân tích đặc điểm kinh doanh dịch vụ nhà hàng ăn uống, phương thức cung ứng dịch vụ tại chỗ và phương thức thanh toán của khách hàng (tiền mặt, thẻ, chuyển khoản).
  • Mô tả chi tiết thực tế vận hành kế toán doanh thu và thu nhập khác: Hệ thống chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Thẻ quầy hàng, Phiếu tính tiền), sổ sách kế toán và quy trình hạch toán trên phần mềm máy tính.
  • Khảo sát thực tế kế toán các khoản chi phí:
    • Kế toán giá thành sản xuất món ăn và giá vốn dịch vụ ăn uống đã cung cấp trong kỳ.
    • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán lương nhân viên, khấu hao tài sản cố định nhà hàng, công cụ dụng cụ, chi phí điện nước, dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và các khoản chi phí khác phát sinh.
  • Quy trình tổng hợp, kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911 và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Bảng đối chiếu, so sánh giữa mô hình lý thuyết kế toán chuẩn mực và thực tiễn triển khai tại công ty nhằm nhận diện các điểm khác biệt.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 4, chương cuối đưa ra các đánh giá và giải pháp:

  • Đánh giá tổng quát ưu điểm trong công tác tổ chức điều hành kinh doanh và bộ máy kế toán của công ty (hệ thống ghi chép rõ ràng, áp dụng hình thức kế toán trên máy giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng).
  • Chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận nhà hàng - bếp và phòng kế toán, phương pháp phân bổ chi phí và kiểm soát giá vốn nguyên vật liệu chế biến.
  • Đề xuất các kiến nghị và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, quản lý định mức chi phí và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ và chi tiết toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm đầy đủ hệ thống chứng từ, tài khoản cấp 1, cấp 2 và quy tắc định khoản cho cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  2. Về mặt thực tiễn tại doanh nghiệp:
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông.
    • Làm rõ đặc thù hạch toán của mô hình dịch vụ nhà hàng ăn uống: Việc kết hợp giữa khâu xuất nguyên vật liệu chế biến (tính giá thành món ăn) và khâu cung ứng phục vụ trực tiếp cho thực khách.
    • Cung cấp số liệu tổng hợp về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 và chi tiết trong Quý 01/2016.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Kiến nghị thực tiễn: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi chi phí theo từng bộ phận (nhà hàng, bếp, quản lý chung), nâng cao tính chính xác trong việc tính giá vốn món ăn và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp tài liệu thực tế đối chiếu giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực và thực hành kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ẩm thực quy mô vừa và nhỏ, làm rõ phương pháp xử lý số liệu kế toán trên máy vi tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông, do đó một số phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù của mô hình công ty TNHH một thành viên trong ngành dịch vụ ẩm thực, chưa đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát thực tế kéo dài trong 2 tháng (từ 05/04/2016 đến 30/05/2016) và số liệu kế toán chi tiết tập trung vào Quý 01/2016, chưa bao quát được toàn bộ tính biến động mùa vụ của ngành kinh doanh nhà hàng trong cả năm tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ tài chính (nhiều năm liên tiếp) để phân tích sâu hơn tính chu kỳ và biến động doanh thu - chi phí của ngành dịch vụ ẩm thực.
  • Nghiên cứu so sánh công tác kế toán giữa các mô hình kinh doanh ẩm thực khác nhau (như chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh, nhà hàng tiệc cưới, doanh nghiệp cổ phần kinh doanh khách sạn - nhà hàng).
  • Phát triển nghiên cứu theo hướng ứng dụng kế toán quản trị: Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu món ăn, phân tích điểm hòa vốn và lập dự toán ngân sách doanh thu - chi phí cho nhà hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh; là nguồn tham khảo trực quan về sơ đồ hạch toán tài khoản (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911) và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Kế toán viên ngành dịch vụ nhà hàng - ăn uống: Tham khảo cách thức tổ chức hệ thống tài khoản, chứng từ thanh toán và quản lý giá vốn chế biến món ăn thực tế trên phần mềm kế toán máy.
  • Nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài tương tự: Phần đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn (Mục 4.6) là cơ sở phương pháp luận hữu ích để phát triển các bài viết phân tích thực trạng kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Vũ Thị Kim Huệ (Lớp 12DKKT02, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Thị Mai Hà Trâm tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông (thời gian thực tập từ ngày 05/04/2016 đến ngày 30/05/2016).

2. Để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lý thuyết kế toán yêu cầu thỏa mãn những điều kiện nào?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được đầy đủ các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

3. Khóa luận phân loại các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521) thành những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu" được chia thành 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5211: Chiết khấu thương mại.
  • TK 5212: Hàng bán bị trả lại.
  • TK 5213: Giảm giá hàng bán.

4. Khóa luận đã sử dụng những nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Tác giả áp dụng 4 nhóm phương pháp: (1) Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản - ghi sổ, tổng hợp và cân đối kế toán); (2) Phương pháp so sánh, tỷ lệ, phân tích tổng hợp; (3) Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn điều tra; (4) Phương pháp hệ thống hóa nhằm rút ra kết luận và giải pháp.

5. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông gồm các phòng ban nào?
Theo văn bản, bộ máy tổ chức của công ty bao gồm: Ban Giám đốc (GĐ/GĐTC), Phòng Tài chính - Kế toán (P.TCKT gồm Kế toán trưởng và Kế toán viên), Phòng Nhân sự (P.NS), Bộ phận Kinh doanh (BPKD), Bộ phận Bán hàng (BPBH), Bộ phận Mua hàng (BPMH), Bộ phận Nhà hàng (BPNH) và Bếp trưởng (BT).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Kim Huệ đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nhà Hàng Trên Sông. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán trên máy tính phục vụ cho ngành dịch vụ nhà hàng ăn uống, đồng thời cung cấp các phân tích xác thực dựa trên số liệu thực tế Quý 01/2016 và giai đoạn 2013 - 2015. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp và học tập chuyên ngành kế toán.