Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Nội thất Hoàng Việt

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt, đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Nguyệt

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

79
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí tại Nội thất Hoàng Việt

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt tại Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại các sản phẩm đồ gỗ nội thất. Quy trình hạch toán được tổ chức dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kế toán phản ánh chi tiết các nghiệp vụ bán hàng, giá vốn xuất kho và các chi phí quản lý vận hành. Dữ liệu kế toán là cơ sở xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước. Số liệu kinh doanh chính xác giúp ban giám đốc nắm bắt doanh thu thực tế. Từ đó, nhà quản trị kịp thời điều chỉnh phương án sản xuất và kế hoạch phân phối hàng hóa. Đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ từ hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho đến phiếu thu chi. Các tài khoản chủ yếu bao gồm tài khoản 511, tài khoản 632, tài khoản 642 và tài khoản 911. Việc vận hành quy trình kế toán chặt chẽ bảo đảm an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hệ thống sổ sách rõ ràng giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và cổ đông.

1.1. Đặc điểm kinh doanh của Công ty Nội thất Hoàng Việt

Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt kết hợp mô hình gia công sản xuất và thương mại đồ gỗ nội thất. Doanh nghiệp phục vụ nhiều nhóm đối tượng khách hàng cá nhân và dự án công trình. Đặc thù sản phẩm nội thất đòi hỏi chi phí nguyên vật liệu gỗ và nhân công trực tiếp rất lớn. Chu kỳ sản xuất đồ gỗ thường kéo dài qua nhiều công đoạn chế tác tinh xảo. Quá trình vận chuyển và lắp đặt tại hiện trường phát sinh thêm nhiều chi phí dịch vụ phụ trợ. Mô hình kinh doanh hỗn hợp khiến việc theo dõi dòng tiền bán hàng và chi phí dở dang trở nên phức tạp. Đội ngũ kế toán cần giám sát chặt chẽ từng hợp đồng cung ứng để ghi nhận doanh thu kịp thời.

1.2. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133 2016 TT BTC

Nội thất Hoàng Việt áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp mở sổ theo dõi doanh thu bán hàng qua tài khoản 511 và giá vốn qua tài khoản 632. Chi phí quản lý kinh doanh được tập hợp chung vào tài khoản 642 mà không tách riêng tài khoản 641. Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trực tiếp trên từng hóa đơn phát hành. Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần và chi phí sang tài khoản 911. Quy trình này giúp xác định kết quả kinh doanh lãi lỗ nhanh chóng và minh bạch. Báo cáo tài chính lập định kỳ phản ánh trung thực tình hình vốn và tài sản.

II. Thực trạng kế toán doanh thu và chi phí Nội thất Hoàng Việt

Thực tế hạch toán tại Công ty Nội thất Hoàng Việt giai đoạn 2020-2022 bộc lộ nhiều điểm sáng cùng hạn chế. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng trưởng nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động cũng gia tăng đáng kể. Cơ cấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Tình trạng này gây áp lực tài chính lớn lên khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc phân bổ chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm còn mang tính ước lượng. Kế toán chủ yếu ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn thay vì thời điểm chuyển giao rủi ro sở hữu. Việc theo dõi công nợ khách hàng chưa thực sự kịp thời và thiếu quy trình đối chiếu thường xuyên. Chi phí tài chính tăng cao do lãi vay phát sinh từ việc mở rộng quy mô xưởng mộc. Điều này làm sụt giảm biên lợi nhuận sau thuế của đơn vị. Doanh nghiệp cần nhìn nhận rõ các vướng mắc này để tái cấu trúc bộ máy hạch toán.

2.1. Phân tích biến động doanh thu thuần và giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần của Nội thất Hoàng Việt ghi nhận mức tăng đáng kể trong giai đoạn 2020 - 2022. Sự gia tăng xuất phát từ việc doanh nghiệp ký kết thêm nhiều hợp đồng cung ứng nội thất văn phòng và gia đình. Dù vậy, giá vốn hàng bán cũng tăng theo tốc độ tương ứng do giá gỗ nguyên liệu leo thang. Kế toán xuất kho thành phẩm áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền. Phương pháp này đôi khi chưa phản ánh kịp thời sự biến động giá mua tại các thời điểm khác nhau. Biên lợi nhuận gộp vì vậy chưa đạt mức tối ưu so với tiềm năng doanh thu. Đơn vị cần rà soát lại các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm.

2.2. Vấn đề trong quản lý chi phí và tỷ lệ nợ phải trả

Báo cáo tài chính Hoàng Việt phản ánh cơ cấu nguồn vốn mất cân đối khi nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao. Nhu cầu vay vốn đầu tư nhà xưởng, máy móc khiến chi phí lãi vay tăng vọt qua các năm. Ngoài ra, chi phí quản lý kinh doanh chưa được bóc tách chi tiết theo từng trung tâm chi phí. Các khoản chi phí tiếp khách, hoa hồng bán hàng và khấu hao tài sản cố định chưa có định mức cụ thể. Hiện tượng chậm đối chiếu nợ phải thu dẫn đến việc ứ đọng vốn lưu động kéo dài. Kết quả kinh doanh sau thuế vì thế chịu ảnh hưởng nặng nề từ các khoản chi phí phát sinh ngoài kế hoạch.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí tại Nội thất Hoàng Việt

Doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí. Bước đi then chốt là chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát hệ thống chứng từ kế toán. Bộ phận bán hàng phải phối hợp chặt chẽ với kho vận để lập biên bản bàn giao nghiệm thu chuẩn xác. Doanh nghiệp cần ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu thay vì ghi chép thủ công bán tự động. Việc xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu giúp kiểm soát hao hụt gỗ hiệu quả. Đồng thời, doanh nghiệp phải tách bạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong sổ sách nội bộ. Kế toán cần xây dựng chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để hạn chế rủi ro thất thoát vốn. Doanh nghiệp cũng cần cơ cấu lại các khoản nợ vay nhằm giảm thiểu áp lực chi phí lãi vay. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán giúp giảm sai sót khi xác định kết quả kinh doanh. Những cải tiến này tạo tiền đề nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

3.1. Hoàn thiện phương pháp ghi nhận doanh thu và giá vốn

Kế toán cần xác định thời điểm ghi nhận doanh thu căn cứ vào biên bản bàn giao nghiệm thu sản phẩm nội thất. Việc phát hành hóa đơn phải đi liền với việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng. Đối với các đơn hàng thi công trọn gói, doanh nghiệp nên ghi nhận doanh thu theo tiến độ hoàn thành công trình. Về giá vốn hàng bán, kế toán nên ứng dụng phương pháp đích danh cho các mặt hàng nội thất cao cấp. Phương pháp này phản ánh chính xác chi phí gia công thực tế của từng đơn hàng. Việc đối chiếu thường xuyên giữa kho nguyên liệu và thành phẩm xuất bán giúp giảm thiểu chênh lệch hao hụt tồn kho.

3.2. Tối ưu hóa kiểm soát chi phí và ứng dụng công nghệ

Công ty Hoàng Việt cần áp dụng phần mềm kế toán hiện đại để số hóa quy trình quản trị tài chính. Hệ thống phần mềm cho phép tự động phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức nhân công hoặc máy móc. Ban giám đốc cần ban hành định mức chi phí bán hàng và chi phí hành chính cho từng phòng ban. Việc phê duyệt chi tiêu qua nhiều cấp kiểm soát giúp hạn chế tối đa lãng phí ngân sách. Định kỳ hàng tháng, bộ phận tài chính lập bảng phân tích biến động chi phí để tìm nguyên nhân phát sinh. Quy trình kiểm soát chặt chẽ bảo đảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt chỉ tiêu đề ra.

IV. Ứng dụng kế toán doanh thu và KQKD cho Nội thất Hoàng Việt

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu đối với Nội thất Hoàng Việt. Một hệ thống kế toán hoàn chỉnh mang lại dữ liệu kịp thời cho công tác quản trị chiến lược. Ban lãnh đạo dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh để đưa ra quyết định mở rộng sản xuất hoặc tiết giảm chi phí. Quy trình hạch toán rõ ràng giúp minh bạch nghĩa vụ thuế và củng cố uy tín của doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng. Việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính tạo điều kiện thu hút thêm các nguồn vốn đầu tư dài hạn. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật những thay đổi mới nhất trong chế độ kế toán hiện hành. Đầu tư bài bản cho nhân lực kế toán và hệ thống phần mềm mang lại giá trị bền vững lâu dài. Khi các dòng chi phí được tối ưu, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sẽ tăng trưởng ổn định. Bài học thực tiễn từ công ty Hoàng Việt cung cấp kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp ngành sản xuất gỗ khác.

4.1. Giá trị ứng dụng thực tiễn trong quản trị dòng tiền

Dữ liệu kế toán doanh thu và chi phí cung cấp bức tranh chân thực về vòng quay dòng tiền tại Nội thất Hoàng Việt. Ban điều hành có thể dự báo chính xác nhu cầu vốn lưu động phục vụ mua sắm nguyên liệu gỗ theo mùa vụ. Việc theo dõi chặt chẽ hạn mức tín dụng giúp giảm bớt rủi ro phát sinh nợ xấu. Doanh nghiệp dễ dàng điều tiết kế hoạch thanh toán các khoản vay ngân hàng đến hạn đúng cam kết. Nhờ đó, công ty duy trì được điểm tín nhiệm tài chính lành mạnh trên thị trường. Kiểm soát tốt dòng tiền còn tạo nguồn lực dự phòng vững chắc trước các biến động tiêu cực của thị trường.

4.2. Định hướng phát triển hệ thống kế toán doanh nghiệp

Nội thất Hoàng Việt cần tiếp tục nâng cấp hệ thống kế toán số hóa tích hợp toàn diện với các phân hệ kho và bán hàng. Công ty nên định kỳ tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính cho cán bộ nhân viên. Đơn vị cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ độc lập để rà soát chứng từ chi tiêu hàng quý. Việc chuẩn hóa thông tin tài chính hỗ trợ đắc lực cho công tác lập kế hoạch kinh doanh trung hạn. Mô hình hạch toán minh bạch là nền tảng giúp công ty mở rộng quy mô xưởng mộc và tăng thị phần đồ gỗ nội thất. Sự chuyển đổi này mang lại giá trị bền vững cho toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/10/2026
Công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh sxtm nội thất hoàng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại N ội Thất Hoàng Việt Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH Sản Xuất Thương Mại N ội Thất Hoàng Việt Phần III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ CÔ G TÁC KẾ TOÁ DOA H THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP 1.1 Một số vấn đề tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. hững vấn đề cơ bản chung về kế toán doanh thu 1.1 Khái niệm doanh thu - Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu. - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu( Theo chuN n mực số 14 (VAS) – Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ- BTC) - N hư vậy, có thể hiểu đơn giản doanh thu là toàn bộ khoản thu ( Tiền mặt, tài sản) từ quá trình buôn bán, trao đổi hàng hoá, cung cấp sản phN m, dịch vụ.

Doanh thu chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Đặc điểm, ý nghĩa doanh thu - Đặc điểm: Sự tăng lên của tổng giá trị của các lượi ích kinh tế trong kỳ kế toán, doanh nghiệp có được thông qua các hoạt động bán sản phN m hay hàng hoá mua vào hay thực hiện cung cấp dịch vụ theo thoả thuận với khách hàng trong một kỳ kế toán. - Ý nghĩa: + Khi doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ một cách thường xuyên sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyển vốn, vòng quay vốn tăng. Tạo điều kiện sử dụng vốn một cách hiệu quả, giảm chi phí vay vốn bên ngoài cho doanh nghiệp.

đòng thời doanh thu là căn cứ quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với N hà nước 5 + Tạo doanh thu là nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Đây là nguồn tài chính quyết định hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán tiếp theo. guyên tắc xác định doanh thu Theo chuN n mực số 14 về doanh thu và thu nhập khác, doanh thu được xác định: - Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. N ó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đôi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. - Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Điều kiện ghi nhận doanh thu a) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (Theo điều 57 của thông tư Comment [PVAN13]: format Comment [A14]: đã chỉnh sủa 133/2016/TT- BTC) - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thoả mãn với các điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu snar phN m, hàng hoá cho người mua.

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữu quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phN m, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phN m, hàng hoá (trừ trường hợp 6 khách hàng có quyền trả lại hàng hoá dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hoá, dịch vụ khác) + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được các chi phí lien quan đến giao dịch bán hàng b) Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ : - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp.

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lượi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.(Theo Điều 57 của Thông tư 133/2016/TT- BTC) Công thức tính doanh thu Công thức tính doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ như sau: - Đối với hoạt động bán sản phN m: Doanh thu = Giá bán x Sản lượng - Đối với các công ty cung cấp dịch vụ: Doanh thu = Số lượng khách hàng x Giá dịch vụ 1. hững vấn đề chung về xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm Theo Điều 68, Thông tư 133/2016/TT- BTC ban hành ngày 26/08/2016 thì Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh bằng lãi( nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ( nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí) - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác + Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phN m, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá 7 thành sản xuất của snar phN m xấy lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Công thức xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt tài chính + Kết quả hoạt động khác Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV = Doanh thu bán hàng và CCDV – Chiết khấu các khoản gảm trừ(CK thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác 1. hiệm vụ, ý nghĩa kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh a. hiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, để phát huy hết vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau: Thứ nhất, phải ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình hiện có và biến động theo chỉ từng chỉ tiêu về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị cụ thể của từng sản phN m, hàng hóa; các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu.

Thứ hai, hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động trong kỳ. Thứ ba, phản ánh và đánh giá chính xác kết quả của từng hoạt động, thực hiện nghĩa vụ đối với N hà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí đối với các sản phN m, dịch vụ bán ra. 8 Thứ tư, phân tích đánh giá tình hình tiêu thụ sản phN m trong kỳ, tình hình hoạt động, xác định và phân phối kết quả kinh doanh. Đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập báo cáo tài chính b.

Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu bán hàng giúp xác định kết quả của hoạt động và lợi nhuận đã trở thành mối quan tâm cũng như mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2024), Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. T. N. (2024). Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-noi-that-hoang-viet/9387337365
IEEE
T. T. N. Nguyễn, "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SXTM Nội thất Hoàng Việt," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-noi-that-hoang-viet/9387337365

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác