Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều biến động do đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải nỗ lực duy trì chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, công tác bán hàng giữ vai trò then chốt quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Kế toán được xác định là công cụ quản lý đắc lực nhằm kiểm soát doanh thu, theo dõi luồng tiền và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giúp doanh nghiệp hoàn thiện môi trường kiểm soát nội bộ và đáp ứng các chuẩn mực kế toán hiện hành.

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lộc (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) tập trung giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Lâm Gia.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, quy trình sản xuất kinh doanh, cùng chế độ và hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu bán hàng thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình ghi sổ kế toán.
    3. Nhận diện biến động của khoản mục doanh thu và phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019.
    4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và quản trị tài chính tại đơn vị.
  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    • [Q1] Thông tin khái quát chung về Công ty TNHH Lâm Gia là gì?
    • [Q2] Thực trạng kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Lâm Gia như thế nào?
    • [Q3] Biến động của khoản mục doanh thu bán hàng và tình hình tài chính nói chung tại Công ty TNHH Lâm Gia diễn ra như thế nào?
    • [Q4] Các nhận xét và giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán và tình hình tài chính tại doanh nghiệp?
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Lâm Gia.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Lâm Gia (Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
    • Thời gian: Số liệu thực trạng kế toán năm 2019; dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán trong 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019; thông tin doanh nghiệp cập nhật đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Quy định về lập, quản lý và sử dụng hóa đơn bán hàng theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và tờ khai xuất khẩu theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Quy định về thuế giá trị gia tăng và thuế suất ưu đãi xuất khẩu 0% theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Chuẩn mực kế toán về ghi nhận doanh thu: Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các hồ sơ pháp lý, quy chế nội bộ, sơ đồ quy trình công nghệ để làm rõ bối cảnh và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp nhằm trả lời [Q1].
    • Phương pháp mô tả kết hợp diễn giải: Hệ thống hóa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, tờ khai xuất khẩu, phiếu thu, giấy báo có) và minh họa quy trình hạch toán trên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết nhằm trả lời [Q2].
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phân tích biến động theo chiều ngang và chiều dọc trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua hai giai đoạn (kỳ gốc 2017 – kỳ phân tích 2018; kỳ gốc 2018 – kỳ phân tích 2019), kết hợp đánh giá các chỉ số sinh lời ROA, ROE, ROS nhằm trả lời [Q3].
    • Phương pháp so sánh đối chiếu lý luận và thực tiễn: Đánh giá sự phù hợp giữa quy định chuẩn mực với việc triển khai thực tế tại doanh nghiệp nhằm trả lời [Q4].
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán và quan sát thực tế quy trình làm việc.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán các năm 2017, 2018, 2019; Thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019; chứng từ kế toán bản giấy lưu trữ tại doanh nghiệp và dữ liệu xuất từ phần mềm MISA SME.NET 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Lâm Gia

Công ty TNHH Lâm Gia (tên giao dịch quốc tế: LINS ENTERPRISE CO., LTD, mã số thuế: 3702275561) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Đài Loan), hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 461023000825 do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 02/04/2014, thời hạn dự án 50 năm. Đến ngày 05/07/2019, công ty điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1007688530 với vốn điều lệ đăng ký đạt 76.580.000.000 VND (tương đương 3.000.000 USD).

Tên nhà đầu tư Quốc tịch Vốn điều lệ theo GCNĐT (USD) Tỷ lệ vốn góp (%) Vốn điều lệ đã góp (USD) Vốn điều lệ còn phải góp (USD)
Ông Lin, Chih-Ming Đài Loan 1.000.000 33,33% 1.000.000 0
Bà Cheng Yen Ping Đài Loan 350.000 11,67% 350.000 0
Bà Lin Yang Pei Đài Loan 1.000.000 33,33% 1.000.000 0
Bà Lin Jung Hsuan Đài Loan 650.000 21,67% 650.000 0
Tổng cộng 3.000.000 100% 3.000.000 0

Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là sản xuất công nghiệp từ plastic, chuyên sản xuất các loại cọ sơn, cây lăn sơn, ống lăn sơn và sợi monofilament tổng hợp dùng làm đầu cọ. Quy trình công nghệ gồm hai nhánh sản xuất chính:

  • Quy trình sản xuất sợi lông heo nhân tạo: Sợi monofilament nhập khẩu từ Trung Quốc qua các công đoạn: Sấy nhựa $\rightarrow$ Chạy kéo $\rightarrow$ Hong khô $\rightarrow$ Cắt đoạn $\rightarrow$ Máy mài $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Đan sợi $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Thành phẩm.
  • Quy trình sản xuất cán nhựa: Hạt nhựa nguyên sinh PBT và polypropylen nhập khẩu từ Thái Lan qua các công đoạn: Trộn liệu $\rightarrow$ Đổ vào bồn chứa $\rightarrow$ Ép qua máy ép $\rightarrow$ Tạo hình khuôn $\rightarrow$ Hoàn thiện cán $\rightarrow$ Đan sợi.

Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Nghiệp vụ, Phòng Kế toán và Xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự nữ có độ tuổi từ 23 đến 41, trình độ cao đẳng, đại học với thâm niên từ 2 đến 10 năm. Cơ cấu nhân sự gồm: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 3 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán bán hàng - công nợ, kế toán tiền, kế toán TSCĐ, kế toán vật tư - thành phẩm và thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2015, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Lâm Gia

Công ty TNHH Lâm Gia không phát sinh hoạt động dịch vụ mà tập trung toàn bộ vào doanh thu bán hàng sản xuất (nội địa và xuất khẩu sang Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Sri Lanka, Singapore, Châu Âu, Bắc Mỹ) cùng một phần nhỏ doanh thu từ thanh lý phế phẩm (củi vụn, dăm bào).

Hệ thống tài khoản doanh thu được thiết lập chi tiết:

  • Tài khoản cấp 1: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).
  • Tài khoản cấp 2 và cấp 3: TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), gồm TK 5112.01 (Doanh thu nội địa) và TK 5112.02 (Doanh thu xuất khẩu); TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản đối ứng chủ yếu: TK 1111 (Tiền mặt), TK 1121.03 (TGNH BIDV - VND), TK 1122.03 (TGNH CTBC - USD), TK 1122.05 (TGNH Sacombank - USD), TK 131.01 (Phải thu khách hàng trong nước), TK 131.02 (Phải thu khách hàng ngoài nước), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Báo cáo phân tích trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán qua các tình huống kinh tế phát sinh trong năm 2019:

  1. Bán hàng nội địa thu tiền mặt: Bán cọ sơn và ống lông cho Công ty TNHH CN KHTK Hóa Chất Bảo Liên theo đơn đặt hàng 190828001; xuất kho theo phiếu XK00542; lập Hóa đơn GTGT số 0000327 ngày 30/08/2019 với tổng tiền thanh toán 1.900.000 VND (thuế GTGT 10%); thu tiền mặt theo Phiếu thu ngày 30/08/2019.
  2. Bán hàng nội địa thanh toán chuyển khoản qua BIDV: Bán cây lăn sơn cho Công ty TNHH Kinh Doanh Dụng Cụ Npac theo hợp đồng 2019/LINS-02; khách hàng đặt cọc 118.500.000 VND ngày 11/01/2019 và thanh toán nốt 227.500.000 VND ngày 24/01/2019; lập Hóa đơn GTGT số 0000279 ngày 25/01/2019 với doanh thu chưa thuế 232.000.000 VND (thuế GTGT 10%).
  3. Xuất khẩu thu tiền sau qua ngân hàng CTBC: Xuất khẩu cọ sơn cho Công ty Emil Lux GMBH & CO.KG theo Sales Contract no 287777; lập phiếu xuất kho XK00098; thông quan hải quan điện tử qua phần mềm Ecus theo Tờ khai số 302696453050 với trị giá chưa thuế 35.642,96 USD, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu ưu đãi 0%; khách hàng thanh toán qua ngân hàng CTBC ngày 28/10/2019 số tiền 35.642,96 USD kèm 7.000 USD tiền cọc đơn hàng tiếp theo; hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái giữa ngày xuất hàng (23.160 VND/USD) và ngày nhận thanh toán (23.180 VND/USD).
  4. Xuất khẩu nhận tiền ứng trước qua Sacombank: Xuất khẩu cho Công ty UT PAINTS SDN BHD theo hợp đồng PO-1910-0003; khách hàng thanh toán trước 100% trị giá đơn hàng 31.000 USD qua Sacombank ngày 24/06/2019; xuất kho theo phiếu XK00156 và thông quan Tờ khai hải quan số 302933093320 với thuế suất xuất khẩu 0%.
  5. Bán phế phẩm thu tiền mặt: Bán dăm bào, củi vụn cho DNTN Ngọc Tùng theo hợp đồng số 28/2015/HDNT; lập Hóa đơn GTGT số 0000341 ngày 04/11/2019 với số tiền thanh toán 14.000.000 VND (thuế GTGT 10%); thu tiền mặt theo Phiếu thu ngày 04/11/2019, ghi nhận vào TK 5118.
  6. Bút toán kết chuyển cuối kỳ: Ngày 31/12/2019, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh với tổng số tiền 82.831.000.000 VND.
Khoản mục doanh thu Tài khoản hạch toán Số tiền kết chuyển năm 2019 (VND) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Doanh thu bán thành phẩm xuất khẩu TK 5112.02 71.882.000.000 86,78%
Doanh thu bán thành phẩm nội địa TK 5112.01 11.949.000.000 14,43%
Doanh thu khác (bán phế liệu, phế phẩm) TK 5118 228.000.000 0,28%
Tổng doanh thu thuần TK 511 82.831.000.000 100,00%

Bên cạnh phân tích nghiệp vụ, chương 2 thực hiện phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019 qua Báo cáo tài chính đã kiểm toán: phân tích kết cấu và sự dịch chuyển nguồn vốn, tài sản theo chiều dọc và chiều ngang; đánh giá 3 mối quan hệ cân đối tài chính; phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và đánh giá các chỉ số sinh lời ROA, ROE, ROS.

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích tài chính, tác giả trình bày các đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Về bộ máy quản lý:
    • Nhận xét: Cơ cấu tổ chức tinh gọn, phân quyền trực tiếp từ Giám đốc đến các bộ phận; tuy nhiên công tác phối hợp giữa phòng kinh doanh và xưởng sản xuất trong việc xử lý các đơn hàng gấp đôi khi còn độ trễ.
    • Giải pháp: Tăng cường ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu nội bộ để kết nối kịp thời giữa kế hoạch sản xuất, tiến độ giao hàng và bộ phận kinh doanh.
  • Về cơ cấu bộ máy kế toán:
    • Nhận xét: Nhân sự kế toán có chuyên môn tốt, sử dụng thành thạo phần mềm MISA SME.NET 2015; tuy vậy việc một nhân sự kiêm nhiệm nhiều phần hành (vật tư kiêm thành phẩm, bán hàng kiêm công nợ) tạo áp lực công việc lớn trong các kỳ cao điểm quyết toán.
    • Giải pháp: Phân định rõ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chéo giữa các phần hành, đồng thời bồi dưỡng chuyên môn về chính sách thuế và quản trị ngoại tệ cho nhân viên kế toán.
  • Về công tác kế toán doanh thu bán hàng:
    • Nhận xét: Doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, lập và lưu trữ chứng từ bán hàng, chứng từ hải quan đầy đủ, thực hiện chi tiết tài khoản doanh thu theo thị trường xuất khẩu và nội địa.
    • Giải pháp: Hoàn thiện quy trình kiểm soát đối chiếu công nợ khách hàng nước ngoài định kỳ, theo dõi sát tỷ giá quy đổi tại thời điểm thông quan và thời điểm thanh toán để phản ánh chính xác doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính phát sinh từ chênh lệch tỷ giá.
  • Về tình hình tài chính:
    • Nhận xét: Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 86%), giúp doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế xuất khẩu 0% nhưng cũng khiến doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào biến động của thị trường quốc tế và rủi ro tỷ giá.
    • Giải pháp: Đẩy mạnh khai thác thị trường nội địa để phân tán rủi ro, tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm cải thiện tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Lâm Gia theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2015.
    • Làm rõ bức tranh doanh thu năm 2019 với tổng giá trị 82.831.000.000 VND, trong đó mảng xuất khẩu đóng góp 71.882.000.000 VND, mảng nội địa đạt 11.949.000.000 VND và doanh thu khác đạt 228.000.000 VND.
    • Cung cấp chuỗi phân tích tài chính qua 3 năm liên tiếp (2017 – 2019), chỉ ra mối liên hệ giữa tăng trưởng doanh thu bán hàng với các chỉ số khả năng sinh lời và lưu chuyển tiền tệ.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Về mặt lý luận: Báo cáo đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào hạch toán doanh thu xuất khẩu và bán hàng nội địa tại doanh nghiệp sản xuất FDI.
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc và Phòng Kế toán Công ty TNHH Lâm Gia các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ xuất khẩu, quản lý nợ phải thu và kiểm soát rủi ro tỷ giá hối đoái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn tại phạm vi một doanh nghiệp sản xuất cụ thể (Công ty TNHH Lâm Gia), với số liệu nghiệp vụ chi tiết tập trung vào năm 2019 và số liệu BCTC giai đoạn 2017 – 2019. Báo cáo chưa mở rộng so sánh tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất cọ sơn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí, phân tích sâu hơn tác động kéo dài của đại dịch COVID-19 đến chuỗi cung ứng quốc tế và dòng tiền của doanh nghiệp trong giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên làm việc tại các doanh nghiệp FDI sản xuất công nghiệp và kinh doanh xuất nhập khẩu.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ hàng xuất khẩu (Sales Contract, Invoice, Packing List, Tờ khai hải quan thông quan Ecus, Giấy báo có ngoại tệ).
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm MISA SME.NET 2015.
    • Kỹ thuật phân tích Báo cáo tài chính theo chiều ngang, chiều dọc và đánh giá các chỉ số sinh lời thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

  • Công ty TNHH Lâm Gia áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
    Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND.
  • Cơ cấu doanh thu năm 2019 của công ty phân bổ như thế nào?
    Tổng doanh thu thuần kết chuyển năm 2019 đạt 82.831.000.000 VND; trong đó Doanh thu xuất khẩu (TK 5112.02) chiếm ưu thế tuyệt đối với 71.882.000.000 VND (86,78%), Doanh thu nội địa (TK 5112.01) đạt 11.949.000.000 VND (14,43%) và Doanh thu khác từ bán phế phẩm (TK 5118) đạt 228.000.000 VND (0,28%).
  • Doanh nghiệp căn cứ vào chứng từ nào để ghi nhận doanh thu xuất khẩu và áp dụng thuế suất bao nhiêu?
    Kế toán ghi nhận doanh thu xuất khẩu căn cứ vào Tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được cơ quan hải quan thông quan, kết hợp cùng Hóa đơn thương mại (Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List) và Hợp đồng kinh tế (Sales Contract). Doanh nghiệp áp dụng mức ưu đãi thuế suất thuế xuất khẩu 0% theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Lâm Gia được tổ chức ra sao?
    Phòng Kế toán gồm 5 nhân sự nữ (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 3 nhân viên phụ trách các phần hành kế toán bán hàng - công nợ, kế toán tiền, kế toán TSCĐ, kế toán vật tư - thành phẩm và thủ quỹ), độ tuổi từ 23 đến 41, trình độ cao đẳng và đại học.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lộc đã phản ánh toàn diện thực trạng kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Lâm Gia trong năm tài chính 2019 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình làm rõ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ nội địa và xuất khẩu trên phần mềm MISA SME.NET 2015, đồng thời phân tích diễn biến tài chính của công ty giai đoạn 2017 – 2019. Các giải pháp đề xuất xuất phát từ thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp FDI ngành sản xuất plastic, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và quản trị doanh nghiệp.