Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước giữ vị trí công cụ tài chính trọng yếu nhằm điều tiết kinh tế vĩ mô và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế đối mặt với tình trạng bội chi và nguồn thu có giới hạn, việc sử dụng các nguồn lực tài chính công một cách tiết kiệm, hiệu quả là nhiệm vụ cấp thiết. Trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước, nhóm chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn, bao trùm hầu hết các lĩnh vực quản lý nhà nước, giáo dục, y tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng. Nghiệp vụ kế toán chi được xác định là bộ phận cốt lõi của hệ thống Kho bạc Nhà nước, giữ vai trò kiểm soát để nguồn vốn ngân sách chuyển giao đúng đối tượng thụ hưởng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Quá trình chuyển đổi hoạt động sang mô hình kho bạc điện tử và kho bạc số đặt ra các yêu cầu cải cách trong quy trình kế toán chi. Tuy nhiên, hoạt động này gặp nhiều rào cản phức tạp do phải thực hiện giám sát tuân thủ chế độ tài chính trên hồ sơ thanh toán đối với nhiều đơn vị dự toán có quy mô và mô hình tổ chức đa dạng, đồng thời phải bảo đảm giải ngân kịp thời để duy trì vận hành hành chính. Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, mặc dù việc triển khai Luật Ngân sách nhà nước đã giúp nâng cao kỷ luật tài khóa, công tác kế toán chi thường xuyên vẫn bộc lộ những hạn chế: tình trạng lãng phí, sử dụng kinh phí chưa đúng mục đích vẫn xuất hiện; tính chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách chưa cao; một số nhiệm vụ chi cấp bách xử lý chưa kịp thời; sự phân công nhiệm vụ kế toán chi trong đơn vị còn điểm chưa đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và tình hình thu chi ngân sách tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi thường xuyên tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi thường xuyên tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kế toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán nhà nước thuộc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá kết quả hoạt động và thực trạng thu, chi ngân sách thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu minh họa thực tế quy trình hạch toán kế toán chi thường xuyên được khảo sát vào tháng 3 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kiểm soát, hồ sơ chứng từ, sổ sách và hạch toán kế toán chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận quản lý tài chính công tại Việt Nam:

  • Khái niệm ngân sách nhà nước căn cứ theo Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, xác định ngân sách là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
  • Phân loại chi ngân sách nhà nước gồm: chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ và viện trợ, cùng các khoản chi khác theo luật định. Chi thường xuyên cấp tỉnh có đặc điểm gắn liền với nhiệm vụ chính trị - xã hội địa phương, cấp phát không hoàn trả trực tiếp và chi phối bởi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Quy định kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo Thông tư số 62/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm hai phương thức:
    • Thanh toán trước, kiểm soát sau: Áp dụng cho từng lần thanh toán của hợp đồng có nhiều lần thanh toán (trừ lần thanh toán cuối cùng). Kho bạc tiếp nhận và thực hiện thanh toán trong thời hạn 01 ngày làm việc, sau đó thực hiện kiểm soát hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc tiếp theo.
    • Kiểm soát trước, thanh toán sau: Áp dụng cho các khoản chi còn lại; Kho bạc thực hiện kiểm soát và thanh toán trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Quy định về tạm ứng và thanh toán tạm ứng: Mức tạm ứng tối đa 50% giá trị hợp đồng đối với các khoản chi có giá trị trên 50 triệu đồng (không vượt quá dự toán năm được duyệt), trừ trường hợp nhập khẩu trực tiếp hàng hóa, thiết bị chuyên dùng phải mở thư tín dụng (L/C). Các khoản chi không quá 50 triệu đồng hoặc không có hợp đồng tạm ứng theo dự toán được phê duyệt. Thanh toán tạm ứng phải thực hiện chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp sau tháng tạm ứng đối với chi không có hợp đồng, hoặc thu hồi dần qua các lần nghiệm thu để đạt tối thiểu 80% khi kết thúc hợp đồng.
  • Quy trình giao dịch điện tử thực hiện theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trên Hệ thống Thông tin Quản lý Kho bạc Nhà nước (TABMIS):
    • Tài khoản 8110: Chi thường xuyên.
    • Tài khoản 8111: Chi thường xuyên bằng kinh phí giao tự chủ, giao khoán (gồm TK 8113 - bằng dự toán; TK 8116 - bằng lệnh chi tiền).
    • Tài khoản 8121: Chi thường xuyên bằng kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán (gồm TK 8123 - bằng dự toán; TK 8126 - bằng lệnh chi tiền).
    • Các tài khoản trung gian thanh toán và tài khoản liên quan: TK 3392, TK 3399, TK 1112, TK 1191, TK 1192, TK 3711, TK 3712, TK 3716, TK 3853, TK 3863, TK 3931, TK 3932, TK 8951.
    • Quy tắc hạch toán thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách: hạch toán vào kỳ 12 năm trước trên phân hệ Quản lý chi (AP) và kỳ 13 năm trước trên phân hệ Quản lý Sổ cái (GL) với ngày hiệu lực là 31/12 năm trước.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư và quyết định của Bộ Tài chính, hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước).
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quá trình tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi và hạch toán kế toán trên phần mềm TABMIS và Cổng dịch vụ công trực tuyến tại Phòng Kế toán nhà nước.
  • Phương pháp xử lý thông tin và số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân loại, tổng hợp số liệu từ các báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo tổng kết giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm để làm rõ xu hướng vận động của các chỉ tiêu tài chính và hoạt động kiểm soát nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước

Chương 1 tập trung làm rõ khung lý luận và chế độ kế toán chi ngân sách nhà nước. Tác giả phân tích bản chất của ngân sách nhà nước dưới góc độ hình thức (bản dự toán thu chi) và thực thể (quỹ tiền tệ tập trung). Nội dung chi ngân sách được phân định thành 5 nhóm, trong đó chi thường xuyên cấp tỉnh đóng vai trò huyết mạch duy trì bộ máy hành chính và phát triển văn hóa - xã hội địa phương. Chương này mô tả chi tiết nguyên tắc kiểm soát thanh toán, điều kiện chi bằng tiền mặt, chi ngoại tệ, cơ chế tạm ứng và thu hồi tạm ứng theo quy định tại Thông tư 62/2020/TT-BTC.

Về mặt nghiệp vụ kế toán, tác giả xác định nhiệm vụ của công tác kế toán chi thường xuyên gồm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; tổ chức thanh toán kịp thời; đôn đốc thu hồi vốn tạm ứng; và phối hợp đối chiếu số dư dự toán cuối năm. Tác giả hệ thống danh mục chứng từ mẫu như Giấy rút dự toán ngân sách (C2-02/NS), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (C2-03/NS), Giấy rút ngoại tệ (C2-06/NS), Ủy nhiệm chi (C4-02/KB, C4-03/KB), Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách (C2-10/NS, C6-09/KB). Hệ thống sổ sách kế toán gồm Bảng cân đối tài khoản (B9-01/KB), Sổ chi tiết tài khoản (S2-02/KB/Tabmis) và Sổ quỹ tiền mặt. Tác giả sơ đồ hóa các luồng hạch toán chi thường xuyên từ dự toán và lệnh chi tiền đối với hai trường hợp đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng thương mại và mở tài khoản tại Kho bạc, đồng thời chỉ rõ quy trình xử lý bút toán trong năm ngân sách và thời gian chỉnh lý quyết toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả lịch sử phát triển của Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế từ khi thành lập ngày 21/03/1990 theo Quyết định số 185 TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính và đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc), 5 phòng nghiệp vụ (Kế toán nhà nước, Kiểm soát chi, Tài vụ - Quản trị, Thanh tra - Kiểm tra, Văn phòng) và 8 Kho bạc Nhà nước trực thuộc cấp huyện, thị xã (Hương Thủy, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, A Lưới, Nam Đông). Phòng Kế toán nhà nước gồm 30 cán bộ công chức (01 Trưởng phòng, 03 Phó phòng, 25 kế toán viên và 01 thủ quỹ).

Về nhân sự toàn cơ quan, tổng số cán bộ công chức tăng từ 206 người (2020) lên 210 người (2021) và 215 người (2022). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế, duy trì trên 55% qua các năm. Về trình độ học vấn, cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 60% (140 người năm 2020, 134 người năm 2021, 138 người năm 2022); trình độ trên đại học tăng từ 35 người (16,9% năm 2020) lên 48 người (22,33% năm 2022); cán bộ dưới đại học giảm từ 31 người xuống 29 người.

Về quy mô hoạt động tại Phòng Kế toán nhà nước:

  • Số lượng đơn vị giao dịch giảm từ 562 đơn vị (2020) xuống 558 đơn vị (2021) và 552 đơn vị (2022), nguyên nhân do việc sáp nhập các ban quản lý dự án.
  • Số lượng tài khoản mở tại Kho bạc tăng từ 36.493 tài khoản (2020) lên 36.670 tài khoản (2021) và đạt 37.020 tài khoản (2022).
  • Số lượng chứng từ phát sinh bình quân mỗi ngày tăng từ 1.460 chứng từ (2020) lên 1.477 chứng từ (2021) và 1.516 chứng từ (2022).

Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận số đơn vị chưa chấp hành đúng chế độ giảm từ 562 xuống 552 đơn vị; hồ sơ quá hạn tiếp nhận giảm từ 1.018 hồ sơ (2020) xuống 967 hồ sơ (2021) và 955 hồ sơ (2022); hồ sơ quá hạn xử lý là 802 hồ sơ (2020), 766 hồ sơ (2021) và 780 hồ sơ (2022). Năm 2020, số lượng hồ sơ bị kế toán viên từ chối là 5.430 hồ sơ. Nguyên nhân tồn đọng hồ sơ được xác định do lượng chứng từ dồn nhiều vào đầu tháng và cuối tháng; đơn vị gửi hồ sơ vào cuối tuần; hệ thống dịch vụ công gặp sự cố kỹ thuật; kế toán viên bận họp hoặc nghỉ phép; yếu tố thiên tai lũ lụt tại miền Trung; sai lệch nội dung kinh tế hoặc thiếu hồ sơ đính kèm từ phía đơn vị giao dịch.

Về thực trạng thu, chi ngân sách:

  • Tổng thu ngân sách nhà nước tăng từ 23.438 tỷ đồng (2020) lên 27.971 tỷ đồng (2021, tăng 19,34%) và đạt 34.168 tỷ đồng (2022, tăng 22,16%). Trong đó, thu ngân sách địa phương chiếm chủ đạo; thu ngân sách trung ương năm 2021 tăng 64,88% nhưng năm 2022 giảm 29,86%.
  • Tổng chi ngân sách nhà nước tăng từ 31.066 tỷ đồng (2020) lên 41.564 tỷ đồng (2021, tăng 33,79%) và tiếp tục duy trì mức 41.564 tỷ đồng năm 2022. Chi ngân sách địa phương tăng từ 22.367 tỷ đồng (2020) lên 32.938 tỷ đồng (2021 và 2022). Chi ngân sách tỉnh tăng từ 12.954 tỷ đồng lên 20.033 tỷ đồng; chi ngân sách huyện tăng từ 7.396 tỷ đồng lên 10.379 tỷ đồng; chi ngân sách xã tăng từ 2.017 tỷ đồng lên 2.526 tỷ đồng.

Quy trình kế toán chi thường xuyên tại đơn vị được vận hành đồng bộ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống TABMIS. Tác giả minh họa bằng ví dụ thực tế tháng 3 năm 2024: xử lý Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (mẫu C2-02/NS), kiểm soát nội dung chi, hạch toán Nợ TK 8113 (chi thường xuyên giao tự chủ bằng dự toán) và Có các tài khoản thanh toán trung gian, tài khoản tiền gửi thích hợp trên phân hệ AP và phân hệ GL.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã chấp hành đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Thông tư 62/2020/TT-BTC; thực hiện chuyển đổi số thông qua ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; phân định nhiệm vụ kiểm soát và thanh toán chặt chẽ giữa Phòng Kiểm soát chi và Phòng Kế toán nhà nước.
  • Hạn chế: Khối lượng chứng từ tập trung không đều; tỷ lệ hồ sơ quá hạn tiếp nhận (955 hồ sơ năm 2022) và quá hạn xử lý (780 hồ sơ năm 2022) vẫn còn; số lượng hồ sơ từ chối thanh toán do lỗi sai mục lục ngân sách, sai số tiền hoặc thiếu hồ sơ kèm theo của đơn vị sử dụng ngân sách còn phổ biến; đường truyền dịch vụ công trực tuyến đôi lúc bị nghẽn; việc phân công công việc tại một số vị trí kế toán chưa thật đồng đều.
  • Định hướng giải pháp: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát hồ sơ chứng từ điện tử; tối ưu hóa phân công công việc giữa các kế toán viên để tránh áp lực cục bộ; tăng cường tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn; nâng cấp hạ tầng mạng và bảo mật công nghệ thông tin phục vụ giao dịch điện tử.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực chứng phản ánh quy mô và hoạt động nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 qua các bảng thống kê:

Chỉ tiêu hoạt động Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Số lượng đơn vị giao dịch Đơn vị 562 558 552 -0,71 -1,07
Số lượng tài khoản mở tại Kho bạc Tài khoản 36.493 36.670 37.020 +0,48 +0,95
Chứng từ phát sinh bình quân/ngày Chứng từ 1.460 1.477 1.516 +1,16 +2,64
Đơn vị chưa chấp hành đúng quy định Đơn vị 562 558 552 -0,71 -1,07
Hồ sơ đơn vị quá hạn tiếp nhận Hồ sơ 1.018 967 955 -5,01 -1,24
Hồ sơ quá hạn xử lý Hồ sơ 802 766 780 -4,49 +1,83
Hồ sơ kế toán viên từ chối thanh toán Hồ sơ 5.430 - - - -
Chỉ tiêu tài khóa Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tăng/giảm 2021/2020 (%) Tăng/giảm 2022/2021 (%)
Tổng thu ngân sách nhà nước 23.438 27.971 34.168 +19,34 +22,16
- Thu ngân sách trung ương 1.034 1.705 1.196 +64,88 -29,86
- Thu ngân sách địa phương 22.404 26.266 32.972 +17,24 +25,53
Tổng chi ngân sách nhà nước 31.066 41.564 41.564 +33,79 0,00
- Chi ngân sách trung ương 8.699 8.087 8.626 -7,04 +6,67
- Chi ngân sách địa phương 22.367 32.938 32.938 +47,26 0,00

Các giải pháp và kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất:

  • Đối với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế:
    • Cân đối, điều phối khối lượng công việc giữa các kế toán viên vào các mốc thời gian cao điểm trong tháng; xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Kiểm soát chi.
    • Thường xuyên tổ chức đối chiếu, trao đổi với kế toán các cơ quan hành chính sự nghiệp nhằm chuẩn hóa quy cách lập Giấy rút dự toán, Bảng kê thanh toán để giảm thiểu tình trạng từ chối hồ sơ.
    • Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kế toán viên về phân hệ AP, GL trên hệ thống TABMIS và công tác quản lý tài khoản tạm ứng.
  • Đối với Kho bạc Nhà nước Trung ương và cấp có thẩm quyền:
    • Nâng cấp đường truyền, hoàn thiện chức năng ký số và mở rộng băng thông của Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến để xử lý nghẽn mạng trong mùa cao điểm thanh quyết toán.
    • Thống nhất cơ chế hướng dẫn kiểm soát chi điện tử đồng bộ với quy định về chứng từ kế toán số, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chứng từ trực tuyến.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi thường xuyên trên cơ sở chế độ kế toán kho bạc hiện hành kết hợp với số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại một đơn vị kho bạc cấp tỉnh. Khóa luận lượng hóa các chỉ tiêu về quy mô chứng từ, hồ sơ quá hạn và từ chối thanh toán, qua đó chỉ rõ các rào cản từ hệ thống dịch vụ công và trình độ chứng từ của các đơn vị sử dụng ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Về phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ tiêu thu chi và quy mô hoạt động giới hạn trong giai đoạn 2020 – 2022; ví dụ minh họa chứng từ thực tế chỉ lấy mẫu cắt ngang tại tháng 3 năm 2024, chưa phản ánh đầy đủ biến động của cả niên độ ngân sách năm 2023 và 2024.
  • Về phạm vi không gian: Khảo sát thực tế chủ yếu tập trung tại Phòng Kế toán nhà nước thuộc Văn phòng Kho bạc Nhà nước tỉnh, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu về nghiệp vụ tại 8 Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thị xã trực thuộc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đánh giá tác động của lộ trình hiện đại hóa kho bạc số đến hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên khi triển khai Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2030; mở rộng nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu giữa các đơn vị dự toán và Kho bạc để loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót thủ công trong kê khai mục lục ngân sách.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công khi nghiên cứu đề tài khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về kế toán ngân sách nhà nước và kiểm soát chi tài chính công qua Kho bạc Nhà nước.
  • Cán bộ kế toán tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các địa phương khác để nắm vững quy trình giao dịch điện tử, cách lập Giấy rút dự toán (C2-02/NS), thanh toán tạm ứng, tránh các lỗi dẫn đến việc bị từ chối hồ sơ thanh toán.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là phần sơ đồ hóa các luồng định khoản tài khoản kế toán 8110 (với các tài khoản cấp 3: 8113, 8116, 8123, 8126), quy tắc hạch toán thời gian chỉnh lý quyết toán trên phân hệ AP và GL của hệ thống TABMIS, cùng các bảng tổng hợp số liệu thực tế về hồ sơ xử lý quá hạn và hồ sơ bị từ chối.

Câu hỏi thường gặp

Đội ngũ cán bộ công chức tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 có sự biến động như thế nào?

Tổng số cán bộ công chức của đơn vị tăng từ 206 người năm 2020 lên 210 người năm 2021 (tăng 1,94%) và đạt 215 người năm 2022 (tăng 2,38%). Tỷ lệ cán bộ nữ duy trì trên 55% qua các năm. Về trình độ học vấn, trình độ trên đại học tăng từ 35 người (16,9% năm 2020) lên 48 người (22,33% năm 2022); trình độ đại học chiếm đa số với hơn 60% (140 người năm 2020, 134 người năm 2021, 138 người năm 2022); trình độ dưới đại học giảm từ 31 người (15,04%) xuống 29 người (13,49%).

Vì sao số lượng đơn vị giao dịch giảm nhưng khối lượng công việc kiểm soát chi tại Kho bạc lại tăng?

Số lượng đơn vị giao dịch giảm từ 562 đơn vị (2020) xuống 558 đơn vị (2021) và 552 đơn vị (2022) chủ yếu do chính sách sáp nhập các ban quản lý dự án. Tuy nhiên, khối lượng công việc kế toán vẫn tăng do số lượng tài khoản mở tại Kho bạc tăng liên tục từ 36.493 tài khoản (2020) lên 36.670 tài khoản (2021) và 37.020 tài khoản (2022). Đồng thời, lượng chứng từ phát sinh bình quân mỗi ngày tăng từ 1.460 chứng từ (2020) lên 1.477 chứng từ (2021) và 1.516 chứng từ (2022).

Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng hồ sơ chi thường xuyên bị quá hạn hoặc bị kế toán viên từ chối tiếp nhận?

Hồ sơ quá hạn tiếp nhận (955 hồ sơ năm 2022) và quá hạn xử lý (780 hồ sơ năm 2022) xuất phát từ các nguyên nhân: lượng chứng từ từ đơn vị gửi lên dồn vào thời điểm đầu tháng và cuối tháng; đơn vị gửi hồ sơ vào cuối tuần; hệ thống dịch vụ công trực tuyến gặp sự cố gián đoạn; yếu tố thiên tai lũ lụt tại địa bàn Thừa Thiên Huế làm gián đoạn tiếp nhận. Riêng việc kế toán viên từ chối thanh toán hồ sơ (năm 2020 ghi nhận 5.430 hồ sơ) là do các đơn vị sử dụng ngân sách mắc sai sót về nội dung kinh tế, không khớp số tiền giữa các tài liệu hoặc thiếu hồ sơ đính kèm bảng kê.

Mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng chi thường xuyên được quy định như thế nào trong văn bản?

Đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng, mức tạm ứng do các bên thỏa thuận theo hợp đồng nhưng tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng và không vượt dự toán năm được duyệt (trừ trường hợp mở L/C nhập khẩu hàng hóa hoặc thiết bị chuyên dùng). Đối với khoản chi không có hợp đồng hoặc hợp đồng không quá 50 triệu đồng, tạm ứng căn cứ theo đề nghị của đơn vị trong phạm vi dự toán. Về thời hạn thanh toán tạm ứng: với chi không có hợp đồng, đơn vị phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc không muộn hơn ngày cuối cùng của tháng tiếp sau tháng tạm ứng; với hợp đồng trên 50 triệu đồng, việc thu hồi thực hiện ngay từ lần nghiệm thu đầu tiên và bảo đảm thu hồi đủ tối thiểu 80% khi kết thúc hợp đồng.

Tài khoản kế toán chi thường xuyên trên hệ thống TABMIS được kết cấu và hạch toán ra sao trong thời gian chỉnh lý quyết toán?

Kho bạc sử dụng Tài khoản 8110 (Chi thường xuyên), chia thành TK 8111 (chi kinh phí giao tự chủ gồm TK 8113 - dự toán, TK 8116 - lệnh chi tiền) và TK 8121 (chi kinh phí không giao tự chủ gồm TK 8123 - dự toán, TK 8126 - lệnh chi tiền). Đầu năm tài khoản này không có số dư. Trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm trước, các khoản chi phát sinh được hạch toán vào kỳ 12 năm trước trên phân hệ Quản lý chi (AP) và kỳ 13 năm trước trên phân hệ Quản lý Sổ cái (GL) với ngày hiệu lực là 31/12 năm trước, bảo đảm kết chuyển cân đối thu chi chính xác.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Hoàng Thảo Nguyên đã phân tích có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ quy trình kiểm soát thanh toán, cơ chế luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trên hệ thống TABMIS, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng hồ sơ bị quá hạn hoặc từ chối xử lý trên Cổng dịch vụ công trực tuyến. Trên cơ sở các hạn chế về quy trình phối hợp và hạ tầng kỹ thuật, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát thực tiễn hoạt động của Kho bạc địa phương và ngành Kho bạc Nhà nước.